Mục Lục

[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19] [20] [21] [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [29] [30] [31] [32] [33] [34] [35] [36] [37] [38] [39] [40]


Xuất -dp-t K 1    chọn đoạn khc

1. y l tn cc con trai của Y-sơ-ra-n, mỗi người đều dẫn người nh mnh đi với Gia-cốp đến xứ -dp-t:
2. Ru-bn, Si-m-n, L-vi v Giu-đa;
3. Y-sa-ca, Sa-bu-ln v Bn-gia-min;
4. an, Np-ta-li, Gt, v A-se.
5. Hết thảy những người bởi Gia-cốp sanh ra, được bảy mươi người; Gi-sp đ ở tại xứ -dp-t.
6. Vả, Gi-sp v anh em người cng mọi kẻ đồng đời đ đều chết hết.
7. Con chu Y-sơ-ra-n thm nhiều lạ lng, nẩy nở ra, v trở nn rất cường thạnh; cả xứ đều đầy dẫy.
8. Nhưng bấy giờ tại nước -dp-t, c một vua mới ln ngi, chẳng quen biết Gi-sp.
9. Vua phn cng dn mnh rằng: Nầy, dn Y-sơ-ra-n đng v mạnh hơn chng ta;
10. h! ta hy dng chước khn ngoan đối cng họ, kẻo họ thm nhiều ln, một mai nếu c cơn chinh chiến xảy đến, họ sẽ hiệp cng qun nghịch đnh lại ta, v ra khỏi xứ chăng.
11. Vậy, người -dp-t bn đặt cc kẻ đầu xu để bắt dn Y-sơ-ra-n lm xu kh nhọc; họ xy thnh Phi-thom v Ram-se dng lm kho tng cho Pha-ra-n.
12. Nhưng người -dp-t cng bắt lm kh nhọc chừng no, dn Y-sơ-ra-n cng thm nhiều ln, v trn ra chừng nấy. Người -dp-t bn đem lng ghen ght dn Y-sơ-ra-n,
13. bắt lm cng việc nhọc nhằn,
14. gy cho đời dn ấy nn cay đắng, v nỗi khổ sở nhồi đất, lm gạch v mọi việc khc ở ngoi đồng. Cc cng việc nầy người -dp-t bắt dn Y-sơ-ra-n lm nhọc nhằn lắm.
15. Vua xứ -dp-t cũng phn cng cc b mụ của dn H-bơ-rơ, một người tn Siếp-ra v một người tn Phu-a,
16. m rằng: Khi cc ngươi đi rước thai cho người đn b H-bơ-rơ, hễ thấy sanh con trai, th hy lm cho chết đi; cn con gi, th hy để cho sống.
17. Nhưng cc b mụ knh sợ ức Cha Trời, chẳng lm theo lời vua -dp-t phn dặn, đều để cho cc con trai sống hết.
18. Vua xứ -dp-t bn đi những b mụ m phn rằng: Sao cc ngươi lm như vậy, để cho những con trai sống?
19. Cc b mụ tu rằng: Ấy tại người đn b H-bơ-rơ chẳng phải như người đn b -dp-t; v họ mạnh khỏe hơn, đ sanh nở trước khi mụ đến.
20. ức Cha Trời ban ơn cho những b mụ; dn sự gia thm v trở nn đng đc.
21. Ấy vậy, v b mụ c lng knh sợ ức Cha Trời, nn Ngi lm cho nh họ được thạnh vượng.
22. Pha-ra-n bn truyền lịnh cho cả dn mnh rằng: Phm con trai của dn H-bơ-rơ mới sanh, hy liệng xuống sng; cn con gi, th để cho sống.

Xuất -dp-t K 2    chọn đoạn khc

1. Vả, c một người trong họ L-vi đi cưới con gi L-vi lm vợ.
2. Nng thọ thai, v sanh một con trai; thấy con ngộ, nn đem đi giấu trong ba thng.
3. Nhưng giấu lu hơn nữa khng được, nng bn lấy một ci rương my, trt chai v nhựa thng, rồi để đứa trẻ vo, đem thả trong đm sậy dựa m sng.
4. Người chị đứa trẻ đứng xa nơi đ đặng cho biết n sẽ ra sao.
5. Vả, bấy giờ, con gi Pha-ra-n xuống sng tắm, cn cc con đi đi dạo chơi trn m sng; cng cha thấy ci rương my đ giữa đm sậy, bn sai con đi mnh đi vớt ln.
6. Cng cha mở rương ra, thấy đứa trẻ, l một đứa con trai nhỏ đương khc, bn động lng thương xt m rằng: Ấy l một đứa con của người H-bơ-rơ.
7. Người chị đứa trẻ bn ni cng cng cha rằng: Ti phải đi ku một người v trong bọn đn b H-bơ-rơ đặng cho dứa trẻ b chớ?
8. Cng cha đp rằng: Hy đi đi. Người gi trẻ đ ku mẹ của đứa trẻ.
9. Cng cha ni rằng: Hy đem đứa trẻ nầy về nui b cho ta; ta sẽ trả tiền cng cho. Người đn b ẵm đứa trẻ m cho b.
10. Khi lớn khn rồi, người bn dẫn n vo cho cng cha, nng nhận lm con, v đặt tn l Mi-se, v nng ni rằng: Ta đ vớt n khỏi nước.
11. Vả, đang lc đ, Mi-se đ lớn khn rồi, ra đi đến cng anh em mnh, xem thấy cng việc nhọc nhằn của họ; cũng thấy một người -dp-t đnh một người H-bơ-rơ trong vng anh em mnh;
12. ng quanh quất chẳng thấy ai, bn giết người -dp-t đem vi trong ct.
13. Qua ngy sau, Mi-se đi ra nữa, thấy hai người H-bơ-rơ đnh lộn, bn ni cng người c lỗi rằng: Sao ngươi đnh người đồng loại mnh?
14. Nhưng người đ đp rằng: Ai đặt ngươi lm vua, lm quan n cho chng ta? C phải muốn giết ta như đ giết người -dp-t kia chăng? Mi-se sợ, ni rằng: Chắc thật, việc nầy phải lậu rồi.
15. Pha-ra-n hay việc đ, th tm giết Mi-se; nhưng người trốn đi khỏi mặt Pha-ra-n, dừng chn tại xứ Ma-đi-an, v ngồi gần bn một ci giếng.
16. Vả, thầy tế lễ xứ Ma-đi-an c bảy con gi; cc nng đ đến giếng xch nước đổ đầy mng đặng cho bầy chin cha mnh uống.
17. Nhưng cc kẻ chăn chin đến đuổi đi; Mi-se bn đứng dậy, binh vực cc nng đ v cho những bầy chin uống nước.
18. Khi mấy nng trở về nh R-u-n, cha mnh, th người hỏi rằng: Sao bữa nay cc con về sớm vậy?
19. Thưa rằng: Một người -dp-t cứu chng ti ra khỏi tay bọn chăn chin, v cũng c xch nước nhiều qu cho bầy chin uống nữa.
20. Cha lại hỏi rằng: Người đ by giờ ở đu? Sao cc con bỏ người đi? Hy mời đến đặng ăn bnh.
21. Mi-se ưng ở cng người nầy, người bn gả S-ph-ra, con gi mnh, cho Mi-se.
22. Nng sanh một con trai; Mi-se đặt tn l Ghẹt-sn v ni rằng: Ti kiều ngụ nơi ngoại bang.
23. Sau cch lu, vua xứ -dp-t băng; dn Y-sơ-ra-n than thở ku van v phải phục dịch khổ sở; tiếng ku van ln thấu ức Cha Trời.
24. Ngi nghe tiếng than thở chng, nhớ đến sự giao ước mnh kết lập cng p-ra-ham, Y-sc v Gia-cốp.
25. ức Cha Trời đoi lại dn Y-sơ-ra-n, nhận biết cảnh ngộ của chng.

Xuất -dp-t K 3    chọn đoạn khc

1. Vả, Mi-se chăn bầy chin cho Gi-tr, ng gia mnh, l thầy tế lễ tại xứ Ma-đi-an; dẫn bầy chin qua pha bn kia đồng vắng, đến ni của ức Cha Trời, l ni H-rếp.
2. Thin sứ của ức Gi-h-va hiện ra cng người trong ngọn lửa, giữa bụi gai kia. Người nhn thấy cả bụi gai đang chy, nhưng khng hề tn.
3. Mi-se bn ni rằng: Ta hy tẻ bước lại đặng xem sự lạ lớn nầy, v cớ sao bụi gai chẳng tn cht no.
4. ức Gi-h-va thấy người tẻ bước lại xem, ức Cha Trời bn ở giữa bụi gai gọi rằng: Hỡi Mi-se, hỡi Mi-se! Người thưa rằng: C ti đy!
5. ức Cha Trời phn rằng: Chớ lại gần chốn nầy, Hy cổi giầy ngươi ra, v chỗ ngươi đang đứng l đất thnh.
6. Rồi Ngi lại ni: Ta l ức Cha Trời của tổ phụ ngươi, ức Cha Trời của p-ra-ham, ức Cha Trời của Y-sc, v ức Cha Trời của Gia-cốp. Mi-se liền che mặt, v sợ nhn đến ức Cha Trời.
7. ức Gi-h-va phn rằng: Ta đ thấy r rng sự cực khổ của dn ta tại xứ -dp-t, v c nghe thấu tiếng ku ru v cớ người đốc cng của n; phải, ta biết được nỗi đau đớn của n.
8. Ta ngự xuống đặng cứu dn nầy khỏi tay người -dp-t, dẫn từ xứ ấy ln đến một xứ kia đẹp đẽ v rộng ri, đượm sữa v mật, tức l nơi dn Ca-na-an, dn H-tt, dn A-m-rt, dn Ph-r-st, dn H-vt v dn Gi-bu-st ở.
9. Nầy, tiếng ku ru của dn Y-sơ-ra-n thấu đến ta, v ta đ thấy dn -dp-t h hiếp chng n thể no;
10. vậy by giờ, hy lại đy, đặng ta sai ngươi đi đến Pha-ra-n, để dắt dn ta, l dn Y-sơ-ra-n, ra khỏi xứ -dp-t.
11. Mi-se bn thưa rằng: Ti l ai, dm đi đến Pha-ra-n, đặng dắt dn Y-sơ-ra-n ra khỏi xứ -dp-t?
12. ức Cha Trời phn rằng: Ta sẽ ở cng ngươi; nầy l điều lm dấu cho ngươi biết rằng ta đ sai ngươi đi: Khi ngươi dắt dn sự ra khỏi xứ -dp-t rồi, th cc ngươi sẽ phụng sự ức Cha Trời tại trn ni nầy.
13. Mi-se thưa cng ức Cha Trời rằng: Nầy, ti sẽ đi đến dn Y-sơ-ra-n, ni cng họ rằng: ức Cha Trời của tổ phụ cc ngươi sai ta đến cng cc ngươi; nhưng nếu họ hỏi: Tn Ngi l chi? th ti ni với họ lm sao?
14. ức Cha Trời phn rằng: Ta l ấng Tự Hữu Hằng Hữu; rồi Ngi lại rằng: Hy ni cho dn Y-sơ-ra-n như vầy: ấng Tự Hữu đ sai ta đến cng cc ngươi.
15. ức Cha Trời lại phn cng Mi-se rằng: Ngươi sẽ ni cho dn Y-sơ-ra-n như vầy: Gi-h-va, ức Cha Trời của tổ phụ cc ngươi, ức Cha Trời của p-ra-ham, ức Cha Trời của Y-sc, ức Cha Trời của Gia-cốp, sai ta đến cng cc ngươi. Ấy đ l danh đời đời của ta, ấy sẽ l kỷ niệm của ta trải qua cc đời.
16. Hy đi, hội hiệp cc trưởng lo Y-sơ-ra-n, m ni cng họ rằng: Gi-h-va, ức Cha Trời của tổ phụ cc ngươi, ức Cha Trời của p-ra-ham, ức Cha Trời của Y-sc, ức Cha Trời của Gia-cốp, đ hiện ra cng ta m phn rằng: Thật vậy, ta đ thăm viếng cc ngươi, thấy điều họ đi cc ngươi tại xứ -dp-t,
17. nn ta đ phn rằng: Ta sẽ rt cc ngươi ra khỏi cảnh khổ tại xứ -dp-t, đặng đem ln xứ của dn Ca-na-an, dn H-tt, dn A-m-rt, dn Ph-r-st, dn H-vt, v dn Gi-bu-st, tức l một xứ đượm sữa v mật.
18. Dn sự sẽ vng theo lời ngươi; vậy, ngươi v cc trưởng lo Y-sơ-ra-n hy đi yết-kiến vua xứ -dp-t m tu rằng: Gi-h-va, ức Cha Trời của dn H-bơ-rơ, đ hiện ra cng chng ti. Vy by giờ, xin để cho chng ti đi đến nơi đồng vắng, cch chừng ba ngy đường đặng dng của lễ cho Gi-h-va ức Cha Trời chng ti.
19. Vả, ta biết rằng dẫu lấy quyền lực p buộc vua -dp-t, th người cũng chẳng bao giờ cho cc ngươi đi!
20. Nhưng ta sẽ giơ tay ra hnh xứ -dp-t bằng cc php lạ ta lm giữa xứ đ, sau rồi họ sẽ cho cc ngươi đi.
21. Ta sẽ lm cho dn nầy được ơn trước mắt người -dp-t; vậy, khi no cc ngươi ra đi, th sẽ chẳng ra đi tay khng;
22. nhưng mỗi người đn b sẽ hỏi xin người nữ ln cận, cng kẻ ở tạm nh mnh những đồ bằng vng, bằng bạc v quần o, mặc lấy cho con trai con gi mnh. Cc ngươi sẽ lột trần dn -dp-t l như vậy.

Xuất -dp-t K 4    chọn đoạn khc

1. Mi-se thưa rằng: Nhưng dn đ sẽ chẳng tin v chẳng vng lời ti, v sẽ ni rằng: ức Gi-h-va chẳng c hiện ra cng ngươi đu.
2. ức Gi-h-va phn rằng: Trong tay ngươi cầm vật chi? Thưa rằng: Một cy gậy.
3. Phn rằng: Hy nm xuống đất đi. Người bn nm xuống đất, gậy ha ra một con rắn; Mi-se chạy trốn n.
4. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Hy giơ tay ngươi ra nắm đui n. Người giơ tay ra nắm, th n hườn lại cy gậy trong tay.
5. ức Gi-h-va phn rằng: Ấy để cho chng n tin rằng Gi-h-va, ức Cha Trời của tổ phụ mnh, l ức Cha Trời của p-ra-ham, ức Cha Trời của Y-sc, ức Cha Trời của Gia-cốp, đ hiện ra cng ngươi.
6. ức Gi-h-va lại phn rằng: Hy đặt tay ngươi vo lng. Người liền đặt vo, rồi lấy ra. Nầy, tay người nổi phung trắng như tuyết.
7. oạn, Ngi phn rằng: Hy đặt tay ngươi vo lng lại; người bn đặt vo, rồi lấy ra. Ka, tay trở lại như thịt mnh.
8. Lại phn: Nếu khi no dn đ chẳng tin ngươi v chẳng vng theo tiếng của dấu thứ nhất, th sẽ tin theo tiếng của dấu thứ nh.
9. Vả lại, nếu dn chẳng tin cả hai dấu nầy, v khng vng theo lời ngươi, th hy lấy nước dưới sng m lm trn ngập trn mặt đất; nước m ngươi đ lấy dưới sng ln đ, sẽ thnh mu trn mặt đất vậy.
10. Mi-se thưa cng ức Gi-h-va rằng: i! lạy Cha, từ hm qua, hm kia, hay l từ lc Cha phn dạy kẻ ti tớ Cha, ti vẫn chẳng phải một tay ni giỏi, v miệng v lưỡi ti hay ngập ngừng.
11. ức Gi-h-va bn phn rằng: Ai tạo miệng loi người ra? hay l ai đ lm cm, lm điếc, lm sng, lm mờ? C phải ta l ức Gi-h-va chăng?
12. Vậy by giờ, hy đi; ta sẽ ở cng miệng ngươi v dạy ngươi những lời phải ni.
13. Mi-se thưa rằng: i! lạy Cha, Cha muốn sai ai đi, th sai.
14. ức Gi-h-va bn nổi giận cng Mi-se m phn rằng: C phải A-rn, người L-vi, l anh ngươi chăng? Ta biết người đ c ti ni giỏi, v ka, người đang đi đến đn ngươi ka; khi thấy ngươi, chắc sẽ vui mừng trong lng.
15. Vậy ngươi hy ni cng người, v sắp để những lời trong miệng người. Khi hai ngươi ni, ta sẽ ở cng miệng ngươi v miệng anh ngươi, dạy cc ngươi những điều g phải lm.
16. Ấy l người đ sẽ ni cng dn sự thế cho ngươi, dng lm miệng ngươi, cn ngươi sẽ dường như ức Cha Trời cho người vậy.
17. Ngươi hy cầm lấy gậy nầy nơi tay, để dng lm cc dấu lạ.
18. Mi-se bn đi, trở về Gi-tr, ng gia mnh, m thưa rằng: Xin cha hy cho ti trở về nơi anh em ti tại xứ -dp-t, đặng thăm thử họ cn sống chăng. Gi-tr bn ni cng Mi-se rằng: Con hy đi bnh yn.
19. Vả, ức Gi-h-va c phn cng Mi-se tại Ma-đi-an rằng: Hy trở về xứ -dp-t, v mấy người tm giết ngươi đ chết hết rồi.
20. Mi-se bn đỡ vợ v con mnh ln lưng lừa, trở về xứ -dp-t. Người cũng cầm cy gậy của ức Cha Trời theo trong tay.
21. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Khi trở về xứ -dp-t, hy cẩn thận về cc dấu lạ của ta đ giao nơi tay ngươi m lm trước mặt Pha-ra-n; nhưng ta sẽ khiến người cứng lng chẳng cho dn sự đi.
22. Vậy, ngươi phải tu cng Pha-ra-n rằng: ức Gi-h-va c phn như vầy: Y-sơ-ra-n l con ta, tức trưởng nam ta,
23. nn ta c phn cng ngươi rằng: Hy cho con ta đi, để n phụng sự ta, m ngươi đ từ chối khng cho n đi. Nầy, ta sẽ giết con trai ngươi, l con trưởng nam của ngươi.
24. Vả, đang khi đi đường, ức Gi-h-va hiện ra trước mặt Mi-se nơi nh qun, v kiếm thế giết người đi.
25. S-ph-ra lấy con dao bằng đ, cắt dương b của con mnh, v quăng dưới chn Mi-se, m ni rằng: Thật, chng l huyết lang cho ti!
26. ức Gi-h-va tha chồng; nng bn ni rằng: Huyết lang! l v cớ php cắt b.
27. ức Gi-h-va phn cng A-rn rằng: Hy đi đến đồng vắng, đn rước Mi-se. A-rn bn đi, gặp Mi-se tại ni của ức Cha Trời, v hn người.
28. Mi-se thuật lại cho A-rn mọi lời của ức Gi-h-va sai mnh truyền, v cc dấu lạ m Ngi đ dạy mnh lm.
29. Vậy, Mi-se đi cng A-rn, nhm lại cc trưởng lo dn Y-sơ-ra-n.
30. A-rn bn thuật hết cc lời của ức Gi-h-va đ phn cng Mi-se, v lm những dấu lạ trước mặt dn sự.
31. Chng bn tin, hiểu rằng ức Gi-h-va đ thăm viếng dn Y-sơ-ra-n, v thấy điều cực khổ của mnh; chng bn ci đầu v thờ lạy.

Xuất -dp-t K 5    chọn đoạn khc

1. Kế sau, Mi-se v A-rn đến tu cng Pha-ra-n rằng: Gi-h-va, ức Cha Trời của dn Y-sơ-ra-n c phn như vầy: Hy cho dn ta đi, đặng n giữ một lễ cho ta tại đồng vắng.
2. Nhưng Pha-ra-n đp rằng: Gi-h-va l ai m trẫm phải vng lời người, để cho dn Y-sơ-ra-n đi? Trẫm chẳng biết Gi-h-va no hết; cũng chẳng cho dn Y-sơ-ra-n đi nữa.
3. Mi-se v A-rn tu rằng: ức Cha Trời của dn H-bơ-rơ đ đến cng chng ti; xin hy cho php chng ti đi vo nơi đồng vắng, cch chừng ba ngy đường, đặng dng tế lễ cho Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, kẻo Ngi khiến bịnh dịch hay việc gươm dao hnh chng ti chăng.
4. Vua xứ -dp-t phn rằng: Hỡi Mi-se v A-rn, sao cc ngươi xui cho dn chng bỏ cng việc như vậy? Hy đi lm cng việc mnh đi!
5. Pha-ra-n lại phn rằng: Ka, dn sự trong xứ by giờ đng đc qu, hai người lm cho chng n phải nghỉ việc ư!
6. Trong ngy đ, Pha-ra-n truyền lịnh cho cc đốc dịch v phi vin rằng:
7. Cc ngươi đừng pht rơm cho dn sự lm gạch như lc trước nữa; chng n phải tự đi kiếm gp lấy.
8. Nhưng cc ngươi hy hạn số gạch y như cũ, chớ trừ bớt chi cả; v họ biếng nhc, lấy cớ m đồng ku ln rằng: H! đi dng tế lễ cho ức Cha Trời chng ta!
9. Hy gn cng việc nặng cho chng n, hầu cho chng n mắc cng việc, chẳng xiu về lời giả dối nữa.
10. Cc đốc dịch v phi vin bn ra, ni cng dn chng rằng: Pha-ra-n c phn như vầy: Ta chẳng cho cc ngươi rơm nữa.
11. Hy tự đi kiếm lấy rơm ở đu đi; song chẳng trừ bớt cng việc cc ngươi cht no.
12. Bấy giờ, dn chng bn đi rải khắp xứ -dp-t, đặng gp gốc rạ thế cho rơm.
13. Cc đốc dịch lại hối rằng: Hy lm cho xong phần việc cc ngươi, y cố định, ngy no cho rồi ngy nấy, cũng như khi c pht rơm.
14. Những phi vin trong vng dn Y-sơ-ra-n m cc đốc dịch của Pha-ra-n đ lập ln trn dn đ, bị đnh v quở rằng: Sao hm qua v ngy nay, cc ngươi chẳng lm xong phần định về việc mnh lm gạch y như trước?
15. Cc phi vin của dn Y-sơ-ra-n bn đến ku cng Pha-ra-n rằng: Sao bệ hạ đi kẻ ti tớ như vậy?
16. Người ta chẳng pht rơm cho, lại cứ biểu chng ti rằng: Hy lm gạch đi! Nầy ti tớ của bệ hạ đy bị đn; lỗi tại dn của bệ hạ.
17. Nhưng vua đp rằng: Cc ngươi l đồ biếng nhc, đồ biếng nhc! Bởi cớ đ nn ni với nhau rằng: H! đi tế ức Gi-h-va!
18. Vậy by giờ, cứ đi lm việc đi, người ta chẳng pht rơm cho đu, nhưng cc ngươi phải nộp gạch cho đủ số.
19. Vậy, cc phi vin của dn Y-sơ-ra-n lấy lm bối rối, v người ta c ni cng mnh rằng: Cc ngươi chẳng được trừ số gạch đ định cho mnh ngy no rồi ngy nấy.
20. Khi lui ra khỏi Pha-ra-n th họ gặp Mi-se v A-rn đợi tại đ,
21. bn ni rằng: Hai ngươi đ lm cho chng ti ra mi hi hm trước mặt Pha-ra-n v quần thần, m trao thanh gươm vo tay họ đặng giết chng ti. Cầu xin ức Gi-h-va xem xt v xử đon hai ngươi!
22. Mi-se bn trở về cng ức Gi-h-va m thưa rằng: Lạy Cha! sao Cha đ lm hại cho dn sự nầy? Cha sai ti đến m chi?
23. Từ khi ti đi yết kiến Pha-ra-n đặng nhn danh Cha m ni, th người lại ngược đi dn nầy, v Cha chẳng giải cứu dn của Cha.

Xuất -dp-t K 6    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: By giờ ngươi hy xem những điều ta sẽ hnh Pha-ra-n; v nhờ tay quyền năng p buộc vua đ sẽ tha v đuổi dn Y-sơ-ra-n ra khỏi xứ mnh.
2. ức Cha Trời lại phn cng Mi-se rằng: Ta l ức Gi-h-va.
3. Ta đ hiện ra cng p-ra-ham, cng Y-sc, v cng Gia-cốp, tỏ mnh l ức Cha Trời ton năng; song về danh ta l Gi-h-va, th ta chưa hề tỏ cho họ biết.
4. Ta cũng c lập giao ước cng họ, để ban xứ Ca-na-an cho, l xứ họ đ kiều ngụ như khch ngoại bang.
5. Ta cũng c nghe lời than thở của dn Y-sơ-ra-n bị người -dp-t bắt lm ti mọi, bn nhớ lại sự giao ước của ta.
6. Vậy nn, ngươi hy ni cng dn Y-sơ-ra-n rằng: Ta l ức Gi-h-va sẽ rt cc ngươi khỏi gnh nặng m người -dp-t đ gn cho, cng giải thot khỏi vng ti mọi; ta sẽ giơ thẳng tay ra, dng sự đon phạt nặng m chuộc cc ngươi.
7. Ta sẽ nhận cc ngươi lm dn ta, v ta sẽ lm ức Cha Trời của cc ngươi; cc ngươi sẽ biết ta l Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi, đ rt cc ngươi khỏi gnh nặng của người -dp-t.
8. Ta sẽ dắt cc ngươi vo xứ ta đ thề ban cho p-ra-ham, cho Y-sc, cho Gia-cốp, m cho cc ngươi xứ đ lm cơ nghiệp: Ta l ức Gi-h-va.
9. Mi-se ni lại như vậy cho dn Y-sơ-ra-n; nhưng v bị sầu no v việc ti mọi nặng nề, nn chẳng nghe Mi-se cht no.
10. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng:
11. Hy đi tu cng Pha-ra-n, vua xứ -dp-t, phải cho dn Y-sơ-ra-n ra khỏi xứ mnh.
12. Nhưng Mi-se thưa cng ức Gi-h-va rằng: Nầy, ti l một kẻ vụng miệng; dn Y-sơ-ra-n chẳng c nghe lời ti, Pha-ra-n h sẽ khứng nghe lời ti sao?
13. ức Gi-h-va lại phn cng Mi-se v A-rn, bn truyền cho hai người phải đi đến dn Y-sơ-ra-n v Pha-ra-n, vua xứ -dp-t, đặng đem dn đ ra khỏi xứ -dp-t.
14. y l cc trưởng tộc của những họ hng dn Y-sơ-ra-n. Cc con trai của Ru-bn, tức l trưởng nam Y-sơ-ra-n, l: H-nc, Pha-lu, Hết-rn v Cạt-mi. l những họ hng của Ru-bn.
15. Cc con trai của Si-m-n l: Gi-mu-n, Gia-min, -ht, Gia-kin, X-ha v Sau-lơ l con của vợ xứ Ca-na-an. l họ hng của Si-m-n.
16. y l tn cc con trai của L-vi, ty theo dng di của họ: Ghẹt-sn, K-ht, v M-ra-ri. L-vi hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.
17. Cc con trai của Ghẹt-sn, ty theo họ hng mnh: Lp-ni v Si-m-y.
18. Cc con trai của K-ht l: Am-ram, Dt-s-ha, Hếp-rn, v U-xi-n. K-ht hưởng thọ được một trăm ba mươi ba tuổi.
19. Cc con trai của M-ra-ri l: Mch-li, v Mu-si. l cc họ hng của L-vi, ty theo dng di của họ.
20. Vả, Am-ram lấy Gi-k-bết, l c mnh, lm vợ; nng sanh cho người A-rn v Mi-se. Am-ram hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.
21. Cc con trai của Dt-s-ha l: C-r, N-phết v Xiếc-ri.
22. Cc con trai của U-xi-n l: Mi-sa-n, n-sa-phan, v St-ri.
23. A-rn cưới -li-s-ba, con gi của A-mi-na-đp, em của Na-ha-sn; nng sanh cho người Na-đp, A-bi-hu, -l-a-sa v Y-tha-ma.
24. Cc con trai của C-r l: t-si, n-ca-na v A-bi-a-sp. l cc họ hng của dn C-r.
25. -l-a-sa, con trai của A-rn, cưới con gi của Phu-ti-n lm vợ; nng sanh Phi-n-a cho người. l cc trưởng tộc của nh tổ phụ người L-vi, ty theo họ hng mnh vậy.
26. Ấy, A-rn v Mi-se nầy, tức l người m ức Gi-h-va đ phn dạy rằng: Hy ty theo cơ đội, đem dn Y-sơ-ra-n ra khỏi xứ -dp-t.
27. Ấy l hai người tu cng Pha-ra-n, vua xứ -dp-t, đặng đem dn Y-sơ-ra-n ra khỏi xứ đ; ấy l Mi-se v A-rn nầy.
28. Vậy, trong ngy ức Gi-h-va phn cng Mi-se tại xứ -dp-t,
29. th Ngi c truyền rằng: Ta l ức Gi-h-va, hy tu lại cng Pha-ra-n, vua xứ -dp-t, hết thảy mọi lời ta sẽ phn cng ngươi.
30. Mi-se bn thưa rằng: Nầy, ti l người vụng miệng: Pha-ra-n h sẽ nghe ti sao?

Xuất -dp-t K 7    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy xem, ta lập ngươi như l ức Cha Trời cho Pha-ra-n, cn A-rn, anh ngươi, sẽ lm kẻ tin tri của ngươi.
2. Hy ni lại mọi lời ta sẽ truyền dạy ngươi, rồi A-rn, anh ngươi, sẽ tu cng Pha-ra-n, đặng người thả dn Y-sơ-ra-n ra khỏi xứ mnh.
3. Ta sẽ lm cho Pha-ra-n cứng lng, v thm nhiều dấu lạ php kỳ của ta trong xứ -dp-t.
4. Nhưng Pha-ra-n sẽ chẳng nghe cc ngươi đu; ta sẽ tra tay vo đất -dp-t, dng những sự đon-phạt nằng-nề, đặng rt khỏi xứ đ cc qun đội ta, l dn Y-sơ-ra-n.
5. Khi no ta tra tay vo xứ -dp-t m rt dn Y-sơ-ra-n ra khỏi giữa vng người -dp-t, th họ sẽ biết ta l ức Gi-h-va.
6. Mi-se v A-rn bn lm y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn.
7. Vả, khi hai người tu cng Pha-ra-n, th Mi-se tuổi đ được tm mươi, cn A-rn tm mươi ba.
8. ức Gi-h-va phn cng Mi-se v A-rn rằng:
9. Khi no Pha-ra-n truyền cho cc ngươi: Hy lm php lạ đi, th ngươi sẽ ni cng A-rn rằng: Hy lấy cy gậy của anh, liệng trước mặt Pha-ra-n, gậy sẽ ha thnh một con rắn.
10. Vậy, Mi-se v Pha-ra-n đến cng Pha-ra-n v lm như lời ức Gi-h đ phn dặn. A-rn liệng cy gậy mnh trước mặt Pha-ra-n v quần thần, gậy liền ha thnh một con rắn.
11. Cn Pha-ra-n bn đi cc bc sĩ v thầy ph ch, l những thuật-sĩ -dp-t; phần họ, cũng cậy php ph ch mnh m lm giống in như vậy.
12. Mỗi người liệng gậy mnh, liền ha thnh rắn; nhưng gậy của A-rn nuốt cc gậy của họ.
13. Thế m lng Pha-ra-n vẫn cứng cỏi, chẳng nghe Mi-se v A-rn, y như lời ức Gi-h-va đ phn.
14. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Pha-ra-n đ rắn lng, từ chối khng để cho dn sự đi.
15. Sớm mai Pha-ra-n sẽ ngự ra bờ sng, ngươi hy ra mắt người v cầm theo tay cy gậy đ biến ra con rắn đ.
16. Ngươi hy tu rằng: Gi-h-va, l ức Cha Trời của dn H-bơ-rơ, sai ti đến gần bệ hạ, đặng tu rằng: Hy tha cho dn ta đi, để chng n hầu việc ta trong đồng vắng; m đến by giờ ngươi khng nghe ta cht no.
17. ức Gi-h-va c phn như vầy: V việc nầy, ngươi sẽ biết ta l ức Gi-h-va: Nầy ta lấy gậy trong tay ta m đập nước ở dưới sng, nước sẽ trở nn huyết.
18. C dưới sng sẽ chết, v sng sẽ hi thi đi; người -dp-t uống nước sng lấy lm gh gớm.
19. oạn, ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy truyền cho A-rn rằng: Cầm lấy cy gậy anh, giơ tay ra trn nước xứ -dp-t, trn rạch, sng, bu, v khắp mọi nơi c nước trong xứ, hầu cho nước ha thnh huyết; cả xứ -dp-t, v trong những bnh chứa nước bằng gỗ, bằng đ đều sẽ c huyết hết thảy.
20. Vậy, Mi-se v A-rn bn lm y như lời ức Gi-h-va đ dặn mnh. Trước mặt Pha-ra-n v quần thần, A-rn giơ gậy ln, đập nước sng, hết thảy nước sng bn ha thnh huyết.
21. C dưới sng chết, nước sng hi-thi, người -dp-t khng thể uống được; vậy, huyết lan khắp cả xứ -dp-t.
22. Song cc thuật sĩ cậy ph ch mnh cũng lm được như vậy, lng Pha-ra-n cứng cỏi, khng nghe Mi-se v A-rn cht no, y như lời ức Gi-h-va đ phn.
23. Pha-ra-n xy đi về đền mnh, lng chẳng để về mấy điều đ cht no.
24. Vả, v hết thảy người -dp-t uống nước sng chẳng được, nn đo xung quanh sng tm nước m uống.
25. Sau khi ức Gi-h-va đập sng th được bảy ngy.

Xuất -dp-t K 8    chọn đoạn khc

1. oạn, ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy đi ra mắt Pha-ra-n, v tu cng người rằng: ức Gi-h-va c phn như vầy: Hy tha cho dn ta đi, để chng n hầu việc ta.
2. Nếu ngươi khng tha cho đi, nầy ta sẽ ging tai nạn ếch nhi khắp bờ ci ngươi.
3. Sng sẽ sanh đng đc ếch nhi, b ln vo cung điện, phng ngủ, v trn giường người, vo nh đầy tớ v dn sự ngươi, trong l bếp, cng nơi nhồi bột lm bnh của ngươi.
4. Ếch nhi sẽ b ln mnh ngươi, ln mnh dn sự v mọi đầy tớ ngươi.
5. Vậy, ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy truyền cho A-rn rằng: Hy cầm gậy giơ tay ra trn rạch, trn sng v trn bu, khiến ếch nhi trn ln xứ -dp-t.
6. A-rn giơ tay mnh trn cc sng rạch xứ -dp-t, ếch nhi b ln lan khắp xứ.
7. Cc thuật sĩ cũng cậy ph ch mnh lm y như vậy, đặng khiến ếch nhi b ln xứ -dp-t.
8. Pha-ra-n bn đi Mi-se v A-rn m phn rằng: Hy cầu nguyện ức Gi-h-va, để Ngi khiến ếch nhi cch xa ta v dn sự ta; th ta sẽ tha dn H-bơ-rơ đi tế ức Gi-h-va.
9. Mi-se bn tu cng Pha-ra-n rằng: Xin hy định chừng no ti phải v bệ hạ, đầy tớ cng dn sự bệ hạ m cầu khẩn ức Gi-h-va, để trừ ếch nhi la khỏi bệ hạ v cung điện, chỉ cn dưới sng m thi.
10. Vua đp rằng: ến ngy mai. Mi-se rằng: Sẽ lm y theo lời, hầu cho bệ hạ biết rằng chẳng c ai giống như Gi-h-va l ức Cha Trời chng ti.
11. Vậy, ếch nhi sẽ la xa bệ hạ, cung điện, ti tớ, cng dn sự của bệ hạ; chỉ cn lại dưới sng m thi.
12. Mi-se v A-rn bn lui ra khỏi Pha-ra-n; Mi-se ku cầu ức Gi-h-va về việc ếch nhi m Ngi đ khiến đến cho Pha-ra-n.
13. ức Gi-h-va lm y theo lời Mi-se; ếch nhi trong nh, trong lng, ngoi đồng đều chết hết.
14. Người ta dồn ếch nhi lại từ đống, v cả xứ hi thi lắm.
15. Nhưng Pha-ra-n thấy được khỏi nạn, bn rắn lng, chẳng nghe Mi-se v A-rn cht no, y như lời ức Gi-h-va đ phn.
16. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy truyền cho A-rn rằng: Hy giơ gậy anh ra, đập bụi trn đất: bụi sẽ ha muỗi khắp cả xứ -dp-t.
17. Hai người lm y như vậy. A-rn cầm gậy giơ tay ra, đập bụi trn đất, bụi liền ha thnh muỗi, bu người v sc vật; hết thảy bụi đều ha thnh muỗi trong xứ -dp-t.
18. Cc thuật sĩ cũng muốn cậy ph ch mnh lm như vậy, để ha sanh muỗi, nhưng lm chẳng đặng. Vậy, muỗi bu người v sc vật.
19. Cc thuật sĩ bn tu cng Pha-ra-n rằng: Ấy l ngn tay của ức Cha Trời; nhưng Pha-ra-n cứng lng, chẳng nghe Mi-se v A-rn cht no, y như lời ức Gi-h-va đ phn.
20. Kế đ, ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Nầy Pha-ra-n sẽ ngự ra m sng, ngươi hy dậy sớm, đi ra mắt người, m tu rằng: ức Gi-h-va c phn như vầy: Hy tha cho dn ta đi, để chng n hầu việc ta.
21. V nếu ngươi khng cho đi, nầy, ta sẽ sai ruồi mng bu nơi ngươi, quần thần, dn sự v cung điện ngươi; nh của người -dp-t đều sẽ bị ruồi mng bu đầy, v khắp trn đất nữa.
22. Nhưng ngy đ, ta sẽ phn biệt xứ G-sen ra, l nơi dn ta ở, khng c ruồi mng, hầu cho ngươi biết rằng ta, Gi-h-va, c ở giữa xứ.
23. Ta sẽ phn biệt dn ta cng dn ngươi. ến mai, dấu lạ nầy tất sẽ c.
24. ức Gi-h-va bn lm y như lời. Vậy, trong cung điện Pha-ra-n, nh cửa của quần thần người cng cả xứ -dp-t đều c ruồi mng v số, đất bị ruồi mng hủy hoại.
25. Pha-ra-n bn đi Mi-se v A-rn m phn rằng: Hy đi dng tế lễ cho ức Cha Trời cc ngươi trong xứ.
26. Nhưng Mi-se tu rằng: Lm như vậy chẳng tiện, v cc của lễ m chng ti sẽ tế Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, l một điều gớm gh cho người -dp-t. Nếu chng ti dng của lễ gớm gh trước mắt người -dp-t, họ h chẳng liệng đ chng ti sao?
27. Chng ti sẽ đi trong đồng vắng, chừng ba ngy đường, dng tế lễ cho Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, y như lời Ngi sẽ chỉ bảo.
28. Pha-ra-n bn phn rằng: Ta sẽ tha cc ngươi đi dng tế lễ cho Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, ở nơi đồng vắng, nhưng đừng đi xa hơn. Hy cầu nguyện cho ta với!
29. Mi-se tu rằng: Nầy, ti sẽ lui ra khỏi bệ hạ, cầu nguyện ức Gi-h-va cho; ngy mai ruồi mng sẽ la xa Pha-ra-n, quần thần, v dn sự người. Nhưng xin Pha-ra-n chớ cứ gạt chng ti m khng tha dn sự đi dng tế lễ cho ức Gi-h-va.
30. Mi-se bn lui ra khỏi Pha-ra-n, v cầu nguyện ức Gi-h-va;
31. Ngi lm y như lời Mi-se, ruồi mng la xa Pha-ra-n, quần thần, v dn sự người, khng cn lại một con no.
32. Nhưng lần nầy, Pha-ra-n lại cứng lng nữa, khng cho dn sự đi.

Xuất -dp-t K 9    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Hy đi ra mắt Pha-ra-n m tu rằng: Gi-h-va, l ức Cha Trời của dn H-bơ-rơ, c phn như vầy: Hy tha dn ta đi, đặng chng n hầu việc ta;
2. v nếu ngươi từ chối khng tha đi, cn cầm lại nữa,
3. nầy tay của ức Gi-h-va sẽ tra vo cc sc vật của người ngoi đồng, vo ngựa, lừa, lạc đ, b v chin: sẽ c dịch lệ rất lớn.
4. ức Gi-h-va sẽ phn biệt sc vật của dn Y-sơ-ra-n cng sc vật của người -dp-t, sẽ chẳng c một con no của dn Y-sơ-ra-n bị chết.
5. ức Gi-h-va định kỳ m rằng: ến mai, ức Gi-h-va sẽ lm sự đ tại trong xứ.
6. Vừa đến mai, ức Gi-h-va lm sự đ, hết thảy sc vật của người -dp-t đều chết; nhưng của dn Y-sơ-ra-n chẳng chết một con no.
7. Pha-ra-n sai người đi xt, thấy chẳng c một con sc vật no của dn Y-sơ-ra-n chết hết. Nhưng Pha-ra-n rắn lng, chẳng cho dn sự đi.
8. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se v A-rn rằng: Hy hốt trong trong l đầy tay cc ngươi, rồi tại trước mặt Pha-ra-n, Mi-se sẽ vải tro đ ln trời.
9. Tro sẽ ha thnh bụi khắp cả xứ -dp-t, v sanh nhiều ghẻ chốc cương mủ trn mnh người v sc vật trong khắp cả xứ -dp-t.
10. Vậy, hai người hốt tro trong l, đứng trước mặt Pha-ra-n, rồi Mi-se vải tro ln trời, th sanh ra ghẻ chốc cương mủ trn mnh người ta v sc vật.
11. Cc thuật sĩ đứng trước mặt Mi-se khng được, v cớ ghẻ chốc đ sanh trn mnh cc thuật sĩ như trn mnh của hết thảy người -dp-t.
12. ức Gi-h-va lm cho Pha-ra-n cứng lng, khng nghe Mi-se v A-rn cht no, y như lời ức Gi-h-va đ phn cng Mi-se.
13. oạn, ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Ngươi hy thức dậy sớm, ra mắt Pha-ra-n m tu rằng: Gi-h-va, l ức Cha Trời của dn H-bơ-rơ, c phn như vầy: Hy tha dn ta đi, để chng n hầu việc ta;
14. v lần nầy ta sẽ ging cc tai nạn cho lng ngươi, quần thần, v dn sự ngươi, hầu cho ngươi biết rằng khắp thế gian chẳng c ai bằng ta.
15. Nếu by giờ, ta đ giơ tay ra hnh hại ngươi bịnh dịch, th ngươi cng dn ngươi đều đ bị diệt khỏi đất rồi.
16. Nhưng v cớ nầy ta để ngươi cn sống, l cho ngươi thấy quyền năng của ta, hầu cho danh ta đồn khắp cả thin hạ.
17. Nếu ngươi cn cản trở, khng để cho dn ta đi,
18. th mai, tại giờ nầy, ta sẽ lm một đm mưa đ lớn, đến đỗi tại xứ -dp-t từ khi khai sng cho đến ngy nay chẳng c đm mưa no giống như vậy.
19. Thế th, by giờ hy sai đem lục sc v mọi vật thuộc về ngươi ở ngoi đồng vo, cho khỏi hiểm ngho. Mưa đ sẽ rớt xuống trn mọi người v vật đang ở ngoi đồng khng vo nh, th sẽ chết hết.
20. Những kẻ no trong quần thần Pha-ra-n c lng knh sợ lời ức Gi-h-va, lật đật rt đầy tớ v sc vật mnh về nh;
21. cn kẻ no chẳng ch về lời ức Gi-h-va, th để đầy tớ v sc vật mnh ở ngoi đồng.
22. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Hy giơ tay ngươi ln trời, lm mưa đ rớt xuống trn cả xứ -dp-t, trn mnh người, sc vật, v khắp rau cỏ ngoi đồng.
23. Mi-se bn giơ gậy mnh ln trời, ức Gi-h-va lm cho sấm động, mưa đ sa, lửa chạy trn mặt đất. Vậy, ức Gi-h-va khiến mưa đ sa trn xứ -dp-t.
24. Vả, c mưa đ sa xuống v lửa chy rất mạnh pha lộn với, đến nỗi từ khi xứ -dp-t lập quốc đến giờ, chẳng c giống như vậy.
25. Thế th, trong cả xứ -dp-t, mưa đ lm hại mọi vật ở ngoi đồng, no người ta, no sc vật, no rau-cỏ, v lm gy cy cối nữa.
26. Chỉ đất G-sen, l nơi dn Y-sơ-ra-n ở, chẳng c mưa đ m thi.
27. Pha-ra-n bn truyền đi Mi-se v A-rn m phn rằng: Lần nầy trẫm đ phạm tội; ức Gi-h-va l cng bnh; trẫm cng dn sự trẫm l kẻ phạm tội.
28. Hy cầu nguyện ức Gi-h-va, hầu cho tan sấm st v mưa đ; rồi trẫm sẽ tha cc ngươi đi, khng đợi lu nữa đu.
29. Mi-se bn đp rằng: Vừa khi ti ra khỏi thnh, ti sẽ giơ tay ln ức Gi-h-va, sấm st sẽ lặng, mưa đ sẽ tan, hầu cho bệ hạ biết rằng tri đất thuộc về ức Gi-h-va.
30. Nhưng ti biết rằng bệ hạ v quần thần chưa knh sợ Gi-h-va ức Cha Trời.
31. Vả, trong lc đ, la mạch trổ bng, cy gai c hoa, nn la mạch v gai bị đập nt;
32. cn la m v tiểu mạch trổ muộn, nn khng bị đập.
33. Vậy, Mi-se lui khỏi Pha-ra-n, đi ra thnh, giơ tay ln ức Gi-h-va, sấm st v mưa đ tạnh, mưa bn ngớt hột trn mặt đất.
34. Khi Pha-ra-n thấy mưa, mưa đ v sấm st đ tạnh rồi, người v quần thần lại rắn lng, cứ phạm tội nữa.
35. Vậy Pha-ra-n cứng lng, khng tha dn Y-sơ-ra-n đi, y như lời ức Gi-h-va đ cậy Mi-se m phn.

Xuất -dp-t K 10    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy đi đến Pha-ra-n, v ta đ lm rắn lng người v lng quần thần, để lm cho cc dấu lạ của ta tỏ ra giữa họ,
2. hầu cho ngươi thuật cng con v chu mnh những cng việc to tt ta đ lm trn dn -dp-t, cc dấu lạ ta đ lm giữa vng họ, đặng cc ngươi biết rằng ta l ức Gi-h-va.
3. Mi-se v A-rn bn đi đến Pha-ra-n m tu rằng: Gi-h-va l ức Cha Trời dn H-bơ-rơ, c phn như vầy: Ngươi khng chịu hạ mnh trước mặt ta cho đến chừng no? Hy tha dn ta đi, để chng n hầu việc ta.
4. Nếu từ chối, khng cho dn ta đi, nầy, ngy mai ta sẽ sai co co đến địa phận ngươi;
5. n sẽ phủ rợp trn mặt đất, người ta chẳng cn thấy đất nữa; n sẽ cắn xả những vật chi cn lại, tức vật no trận mưa đ cn chừa lại; n cũng cắn xả những cy mọc ngoi đồng ruộng cc ngươi,
6. vo đầy cung điện ngươi, dinh thất của quần thần ngươi, v nh cửa của người -dp-t: ấy l một điều tổ phụ ngươi, đến nỗi thỉ tổ ngươi, cũng chẳng bao giờ thấy từ khi họ đ c trn mặt đất cho đến ngy nay. oạn, Mi-se xy mặt lui ra khỏi Pha-ra-n.
7. Quần thần Pha-ra-n tu rằng: ến chừng no người nầy mới thi gi bẫy ta? Hy tha dn ấy đi, để chng n hầu việc Gi-h-va ức Cha Trời chng n! Bệ hạ chưa biết rằng nước -dp-t đ bị nguy vong sao?
8. Họ bn truyền đi Mi-se v A-rn trở lại cng Pha-ra-n; người ni rằng: Hy đi hầu việc Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi. Hết thảy những ai l người phải đi?
9. Mi-se tu rằng: Chng ti đi, sẽ đem nam phụ lo ấu v chin b theo, v về phần chng ti, ấy l một lễ của ức Gi-h-va.
10. Pha-ra-n ni rằng: Cầu xin ức Gi-h-va ở cng cc ngươi! Hồ dễ ta cho cc ngươi cng con ci đều đi sao! Khng! quả thật khng cho đu, v cc ngươi c mưu c!
11. Khng được vậy đu, chỉ cc ngươi, l đn ng, phải đi hầu việc ức Gi-h-va, v l điều cc ngươi đ xin. oạn, họ bn đuổi Mi-se v A-rn khỏi trước mặt Pha-ra-n.
12. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Hy giơ tay ngươi ra trn xứ -dp-t, đặng khiến co co trn ln xứ đ, cắn xả rau cỏ v mọi vật chi trn đất mưa đ cn chừa lại.
13. Vậy, Mi-se bn giơ gậy mnh ra trn xứ -dp-t, th ức Gi-h-va dẫn ngọn gi đng thổi trn xứ sng ngy v đm đ; qua sng mai gi đng đ dẫn co co đến.
14. Co co trn ln khắp cả xứ -dp-t, v sa xuống trong địa hạt xứ ấy nhiều v số. Trước kia chẳng bao giờ c bằng số đ, sau nầy cũng chẳng hề sẽ c bằng như vậy.
15. Co co bao phủ khắp mặt đất của cả xứ, v xứ thnh ra tối tăm, cắn xả cc rau cỏ ngoi đồng cng tri cy m mưa đ cn chừa lại; trong khắp xứ -dp-t chẳng cn cht xanh tươi chi cho cy cối hay l cho cỏ rau ở ngoi đồng ruộng nữa.
16. Pha-ra-n vội đi Mi-se v A-rn đến m phn rằng: Trẫm đ phạm tội cng Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, v cng cc ngươi nữa.
17. Nhưng by giờ, xin x tội cho trẫm lần nầy; v hy cầu gim Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, hầu cho t nữa Ngi khiến xa trẫm ci vạ chết nầy.
18. Mi-se bn lui ra khỏi Pha-ra-n, v khẩn nguyện ức Gi-h-va.
19. ức Gi-h-va dẫn ngọn gi ty đến rất mạnh, đem co co đi đuổi xuống Biển đỏ; khắp địa hạt -dp-t chẳng cn một con co co no.
20. Nhưng ức Gi-h-va lm cho Pha-ra-n cứng lng: người chẳng tha dn Y-sơ-ra-n đi.
21. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Hy giơ tay ngươi ln trời, hầu cho trn xứ -dp-t c sự tối tăm dy đến nỗi người ta rờ đụng đến được.
22. Vậy, Mi-se giơ tay mnh ln trời, bn c sự tối tăm rất dy trong ba ngy tại xứ -dp-t;
23. trong ba ngy đ người ta khng thấy nhau được, khng ai nhớm khỏi chỗ mnh được. Nhưng trong chốn dn Y-sơ-ra-n ở th c nh sng cho họ.
24. Pha-ra-n bn đi Mi-se m phn rằng: Hy đi hầu việc ức Gi-h-va; con trẻ cc ngươi đi theo nữa; chỉ bầy chin v b ở lại thi.
25. Nhưng Mi-se tu rằng: Chnh bệ hạ hy cấp cho chng ti cc con sinh v vật chi dng lm của lễ thiu để dng cho Gi-h-va ức Cha Trời chng ti.
26. Cc bầy lục sc sẽ theo chng ti nữa, khng cn để lại một mng chn no; v chng ti sẽ dng mấy con th đ m hầu việc Gi-h-va ức Cha Trời chng ti. Chng ti biết vật chi dng để thờ phượng ức Gi-h-va, chỉ khi no sẽ đến nơi đ.
27. Nhưng ức Gi-h-va lm cho Pha-ra-n cứng lng, nn người khng khứng cho dn Y-sơ-ra-n đi.
28. Pha-ra-n ni rằng: Hy lui ra khỏi ta cho rảnh! Kh giữ mnh đừng thấy mặt ta nữa, v ngy no ngươi thấy mặt ta th sẽ chết!
29. Mi-se bn ni rằng: Bệ hạ ni phải lắm; ti chẳng hề thấy mặt bệ hạ nữa đu.

Xuất -dp-t K 11    chọn đoạn khc

1. Vả, ức Gi-h-va c phn cng Mi-se rằng: Ta sẽ ging cho Pha-ra-n v xứ -dp-t một tai vạ nữa; đoạn, người sẽ tha cc ngươi đi khỏi đy. Khi người định tha đi, th sẽ đuổi cc ngươi ra khỏi đy.
2. Vậy, hy ni cng dn sự v dặn rằng mỗi người bất luận nam hay nữ phải xin kẻ ln cận mnh những đồ bằng bạc v bằng vng.
3. ức Gi-h-va lm cho dn sự được ơn trước mặt người -dp-t; Mi-se cũng l một người rất tn trọng trong xứ -dp-t, trước mắt quần thần của Pha-ra-n v trước mắt dn ấy.
4. Mi-se ni: ức Gi-h-va c phn như vầy: Chừng giữa đm ta sẽ ra tuần hnh xứ -dp-t.
5. Hết thảy con trưởng nam trong xứ -dp-t sẽ chết, từ thi tử của Pha-ra-n ngồi trn ngai mnh, cho đến con cả của người đi ở sau cối, v lun mọi con đầu lng của sc vật nữa.
6. Trong cả xứ -dp-t sẽ c tiếng ku la inh ỏi, cho đến đỗi chưa hề c, v cũng sẽ chẳng bao giờ c giống như vậy nữa.
7. Nhưng, trong cả dn Y-sơ-ra-n dầu đến một con ch cũng sẽ chẳng sủa hoặc người, hoặc vật; hầu cho cc ngươi biết rằng ức Gi-h-va phn biệt dn Y-sơ-ra-n cng người -dp-t l dường no.
8. Nầy, quần thần của bệ hạ sẽ xuống cng ti, sấp mnh trước mặt ti m rằng: Ngươi v cả dn sự theo ngươi hy đi đi! oạn, ti sẽ đi ra. Mi-se bn lui ra khỏi Pha-ra-n lấy lm giận lắm.
9. Vả, ức Gi-h-va c phn cng Mi-se rằng: Pha-ra-n chẳng khứng nghe ngươi đu, hầu cho cc dấu lạ ta thm ln trong xứ -dp-t.
10. Mi-se v A-rn bn lm cc dấu lạ trước mặt Pha-ra-n; nhưng ức Gi-h-va lm cho Pha-ra-n cứng lng, nn người chẳng tha dn Y-sơ-ra-n đi khỏi xứ mnh.

Xuất -dp-t K 12    chọn đoạn khc

1. Tại xứ -dp-t, ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng:
2. Thng nầy định lm thng đầu cho cc ngươi, tức l thng ging trong quanh năm.
3. Hy ni cho ton hội chng Y-sơ-ra-n rằng: ến ngy mồng mười thng nầy, mỗi gia trưởng ty theo nh mnh phải bắt một con chin con.
4. Nếu nh t người qu ăn khng hết một chin con, hy chung cng người rất ln cận mnh, ty theo số người; v hy tnh cho mỗi chin con ty sức người ăn hết.
5. Cc ngươi hy bắt hoặc trong bầy chin, hoặc trong bầy d, chin con đực hay l d con đực, tuổi gip nin, chẳng t vt chi,
6. đoạn để dnh cho đến ngy mười bốn thng nầy; rồi cả hội chng Y-sơ-ra-n sẽ giết n, vo lối chiều tối.
7. Họ sẽ lấy huyết đem bi trn hai cy cột v my cửa của nh no ăn thịt chin con đ.
8. m ấy họ sẽ ăn thịt chin quay với bnh khng men v rau đắng.
9. Chớ ăn thịt nửa chn nửa sống hay l luộc trong nước, nhưng phải quay trn lửa cả v đầu, gi, với bộ lng.
10. Cc ngươi chớ để chi cn lại đến sng mai; nếu cn lại, hy thiu đi.
11. Vậy, ăn thịt đ, phải như vầy: Dy lưng cột, chn mang giy, tay cầm gậy, ăn hối hả; ấy l lễ Vượt-qua của ức Gi-h-va.
12. m đ ta sẽ đi qua xứ -dp-t, hnh hại mọi con đầu lng xứ -dp-t, từ người ta cho đến sc vật; ta sẽ xt đon cc thần của xứ -dp-t; ta l ức Gi-h-va.
13. Huyết bi trn nh cc ngươi ở, sẽ dng lm dấu hiệu; khi ta hnh hại xứ -dp-t, thấy huyết đ, th sẽ vượt qua, chẳng c tai nạn hủy diệt cc ngươi.
14. Cc ngươi hy ghi ngy đ lm kỷ niệm; trải cc đời hy giữ lm một lễ cho ức Gi-h-va, tức l một lễ lập ra đời đời.
15. Trong bảy ngy phải ăn bnh khng men: vừa đến ngy thứ nhất, hy dẹp men khỏi nh đi; v hễ ai ăn bnh c men từ ngy thứ nhất cho đến ngy thứ bảy, th sẽ bị truất ra khỏi Y-sơ-ra-n.
16. Ngy thứ nhất, sẽ c một sự nhm hiệp thnh; qua ngy thứ bảy cc ngươi cũng sẽ c một sự nhm hiệp thnh nữa. Trong mấy ngy đ chẳng nn lm cng việc chi, chỉ lo sắm đồ ăn cho mỗi người cần ăn m thi.
17. Vậy, cc ngươi hy giữ lễ bnh khng men, v chnh ngy đ ta rt qun đội cc ngươi ra khỏi xứ -dp-t; nn chi, trải cc đời phải giữ ngy đ như một lễ lập ra đời đời.
18. Ngy mười bốn thng ging, chiều lại, cc ngươi sẽ ăn bnh khng men cho đến chiều ngy hai mươi mốt thng đ.
19. Trong bảy ngy khng nn cn thấy men tại nh cc ngươi; v bất luận người ngoại bang hay l người bổn xứ, hễ ai ăn bnh c men sẽ bị truất khỏi hội chng Y-sơ-ra-n.
20. Chớ nn ăn bnh c men; khắp nơi cc ngươi ở đều phải ăn bnh khng men.
21. Vậy, Mi-se nhm lại cc trưởng lo Y-sơ-ra-n m ni rằng: Hy đi bắt một con trong bầy cho mọi nh cc ngươi, v giết n lm lễ Vượt-qua.
22. Rồi hy lấy một chm kinh giới nhng vo huyết trong chậu, bi ln my v hai cy cột cửa, đoạn, trong cc ngươi chớ ai ra khỏi cửa nh mnh cho đến sng mai.
23. ức Gi-h-va sẽ đi qua đặng hnh hại xứ -dp-t; khi thấy huyết nơi my v hai cy cột cửa, Ngi sẽ vượt qua, khng cho kẻ tiu diệt vo nh cc ngươi đặng hnh hại.
24. Hy giữ lễ nầy như một lệ lập ra đời đời cho cc ngươi v con chu cc ngươi.
25. Khi no cc ngươi vo xứ m ức Gi-h-va sẽ ban cho, như lời Ngi đ phn, th hy giữ lễ nầy.
26. Khi con chu cc ngươi hỏi rằng: Lễ nầy l nghĩa chi?
27. Hy đp rằng: Ấy l của tế lễ Vượt-qua của ức Gi-h-va, v khi Ngi hnh hại xứ -dp-t th Ngi đi vượt qua cc nh dn Y-sơ-ra-n, v cứu nh chng ta đ.
28. Dn Y-sơ-ra-n bn ci đầu lạy, rồi đi, lm theo như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se v A-rn.
29. Vả, khi giữa đm, ức Gi-h-va hnh hại mọi con đầu lng tại xứ -dp-t, từ thi tử của Pha-ra-n ngồi trn ngai mnh, cho đến con cả người bị t, v hết thảy con đầu lng của sc vật.
30. ang lc ban đm, Pha-ra-n, quần thần cng hết thảy người -dp-t đều chờ dậy; c tiếng ku la inh ỏi trong xứ -dp-t, v chẳng một nh no l khng c người chết.
31. Trong đm đ, Pha-ra-n bn đi Mi-se v A-rn m phn rằng: Hai ngươi v dn Y-sơ-ra-n hy chờ dậy, ra khỏi giữa vng dn ta m đi hầu việc ức Gi-h-va, như cc ngươi đ ni.
32. Cũng hy dẫn b v chin đi, như lời cc ngươi đ ni, v cầu phước cho ta nữa.
33. Người -dp-t thc giục dn Y-sơ-ra-n ra khỏi xứ mau mau, v ni rằng: Chng ta đều chết hết!
34. Vậy, dn sự đều đem bột nhồi rồi chưa men đi, v bọc những thng nhồi bột trong o tơi vc ln vai mnh.
35. Vả, dn Y-sơ-ra-n c lm y theo lời Mi-se đ dặn, xin người -dp-t những đồ bằng bạc v bằng vng cng o xống.
36. ức Gi-h-va lm cho dn sự được ơn trước mắt người -dp-t, nn họ bằng lng cho; v dn Y-sơ-ra-n lột trần người -dp-t vậy.
37. Dn Y-sơ-ra-n đi từ Ram-se đến Su-cốt, số khng kể con nt, được chừng su mươi vạn người đn ng đi bộ.
38. Lại c v số người ngoại bang đi ln chung lun với chin, b, sc vật rất nhiều.
39. Chng bn hấp bnh khng men bằng bột của mnh đ đem theo từ xứ -dp-t; bột khng men, v cớ bị đuổi khỏi xứ -dp-t khng thế chậm trễ, v cũng chẳng sắm kịp lương thực chi được.
40. Vả, th kiều ngụ của dn Y-sơ-ra-n tại xứ -dp-t được bốn trăm ba mươi năm.
41. Khi mn bốn trăm ba mươi năm rồi, th, cũng trong ngy đ, cc qun đội của ức Gi-h-va ra khỏi xứ -dp-t.
42. Ấy l một đm người ta phải giữ cho ức Gi-h-va, v Ngi rt dn Y-sơ-ra-n khỏi xứ -dp-t. Trải cc đời, cả dn Y-sơ-ra-n phải giữ đm đ, để tn trọng ức Gi-h-va.
43. ức Gi-h-va phn cng Mi-se v A-rn rằng: y l luật lệ về lễ Vượt-qua: Phm người ngoại bang chẳng được ăn lễ đ.
44. Cn về phần kẻ ti mọi, l người bỏ tiền ra mua, ngươi hy lm php cắt b cho, th họ mới được ăn.
45. Khch ngoại bang v kẻ lm thu cũng chẳng được php ăn lễ đu.
46. Lễ đ chỉ ăn nội trong nh; ngươi đừng đem thịt ra ngoi, v cũng đừng lm gy một ci xương no.
47. Hết thảy hội chng Y-sơ-ra-n phải giữ lễ Vượt-qua.
48. Khi một khch ngoại bang no kiều ngụ nh ngươi, muốn giữ lễ Vượt-qua của ức Gi-h-va, th mọi người nam của họ phải chịu php cắt b; đoạn, họ mới được đến gần giữ lễ nầy, v được coi như người sanh trong xứ. Nhưng ai khng chịu php cắt b, th chẳng được ăn đu.
49. Cũng đồng một luật cho người sanh trong xứ cng khch ngoại bang no đến kiều ngụ giữa cc ngươi.
50. Ton dn Y-sơ-ra-n đều lm như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se v A-rn.
51. Cũng trong ngy đ, ức Gi-h-va rt dn Y-sơ-ra-n, ty theo qun đội, ra khỏi xứ -dp-t.

Xuất -dp-t K 13    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng:
2. Trong vng dn Y-sơ-ra-n bất luận người hay vật, hy v ta biệt ring ra thnh mọi con đầu lng; bởi con đầu lng thuộc về ta.
3. Mi-se ni cng dn sự rằng: Hy kỷ niệm ngy nầy, v l ngy ức Gi-h-va dng tay quyền năng rt cc ngươi ra khỏi xứ -dp-t, tức l khỏi nh n lệ; nn chớ ai ăn bnh c men.
4. Ngy nay, nhằm thng la trỗ, cc ngươi ra đi.
5. Vậy khi no ức Gi-h-va đưa ngươi vo bờ ci xứ dn Ca-na-an, dn H-tt, dn A-m-rt, dn H-vt, v dn Gi-bu-st rồi, l một xứ đượm sữa v mật, v l xứ Ngi đ thề cng tổ phụ sẽ ban cho ngươi, th đến trong thng nầy hy giữ lễ thnh đ.
6. Trong bảy ngy hy ăn bnh khng men; đến ngy thứ bảy sẽ c lễ knh ức Gi-h-va.
7. Phải ăn bnh khng men trong bảy ngy; khắp cả địa hạt ngươi sẽ khng thấy bnh c men, hoặc men tại nơi ngươi nữa.
8. Trong ngy đ hy giải nghĩa cho con trai ngươi rằng: Ấy v việc ức Gi-h-va lm cho ta, khi ta ra khỏi xứ -dp-t.
9. iều đ sẽ lm một dấu hiệu nơi tay ngươi, lm một kỷ niệm ghi nơi trn ở giữa cặp mắt ngươi, hầu cho luật php của ức Gi-h-va ở nơi miệng ngươi, v ức Gi-h-va đ dng tay quyền năng rt ngươi ra khỏi xứ -dp-t.
10. Hằng năm, đến kỳ, ngươi phải giữ lễ nầy.
11. Khi ức Gi-h-va đ đưa ngươi vo bờ ci xứ Ca-na-an, như Ngi đ thề cng ngươi, v tổ phụ ngươi, khi Ngi đ ban xứ đ cho rồi,
12. th hy đem dng cho ức Gi-h-va những con trưởng nam cng cả con đầu lng đực của sc vật ngươi, v chng n đều sẽ thuộc về ức Gi-h-va.
13. Nhưng mỗi con lừa đầu lng, ngươi phải bắt chin con hay l d con m chuộc; bằng khng, ngươi hy vặn cổ n. Ngươi cũng chuộc mọi trưởng nam trong vng con trai ngươi.
14. Vả, một mai con trai ngươi hỏi rằng: iều đ c nghĩa chi? th hy đp rằng: Ấy v cớ ức Gi-h-va đ dng tay quyền năng rt chng ta ra khỏi xứ -dp-t, tức l nh n lệ;
15. v khi Pha-ra-n cứng lng khng tha chng ta đi, Ngi bn giết hết cc con đầu lng trong xứ đ, từ con trưởng nam người ta cho đến con đầu lng sc vật. V cớ đ, ta dng tế lễ cho ức Gi-h-va mọi con đực sanh đầu lng, v ta chuộc con trưởng nam trong vng con trai ta.
16. Ấy sẽ lm một dấu hiệu nơi tay ngươi, v ấn ch nơi trn giữa cặp mắt ngươi, để nhắc cho nhớ rằng ức Gi-h-va đ dng tay quyền năng rt chng ta ra khỏi xứ -dp-t.
17. Vả, khi Pha-ra-n tha dn Y-sơ-ra-n đi, ức Cha Trời khng dẫn dn ấy đi theo đường về xứ Phi-li-tin, l đường gần hơn hết, v Ngi ni rằng: E khi dn thấy trận mạc, dời lng trở về xứ -dp-t chăng.
18. Cho nn ức Cha Trời dẫn chng đi vng theo đường trong đồng vắng, về hướng Biển-dỏ. Dn Y-sơ-ra-n cầm kh giới ra khỏi xứ -dp-t.
19. Mi-se dời hi cốt Gi-sp theo mnh, v Gi-sp c bắt dn Y-sơ-ra-n thề quyết rằng: Chắc ức Cha Trời sẽ viếng cc ngươi; hy dời hi cốt ta theo cc ngươi khỏi đy.
20. Vả, chng đi khỏi Su-cốt, đng trại tại -tam, ở cuối đầu đồng vắng.
21. ức Gi-h-va đi trước dn sự, ban ngy ở trong một trụ my, để dẫn đường đi; ban đm trong một trụ lửa, để soi sng cho chng, hầu cho được đi lun ngy v đm.
22. Ban ngy trụ my chẳng bao giờ cch xa dn sự, trụ lửa ban đm cũng vậy.

Xuất -dp-t K 14    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng:
2. Hy truyền cho dn Y-sơ-ra-n trở lại đng trại tại trước Phi-Ha-hi-rốt, ngang Ba-anh-S-phn, giữa khoảng Mt-đn v biển. Cc ngươi hy đng trại đối diện nơi nầy, gần biển.
3. Chắc Pha-ra-n sẽ ni về dn Y-sơ-ra-n rằng: Dn đ lạc đường bị khốn trong đồng vắng rồi.
4. Ta sẽ lm cho Pha-ra-n cứng lng, người sẽ đuổi theo dn đ; nhưng ta sẽ v Pha-ra-n v cả ton binh người được rạng danh; người -dp-t sẽ biết ta l ức Gi-h-va. Dn Y-sơ-ra-n bn lm như vậy.
5. Vả, họ bo cng vua -dp-t rằng dn H-bơ-rơ đ trốn đi rồi. Lng Pha-ra-n v quần thần đối cng dn đ bn thay đổi, ni rằng: Chng ta đ lm chi vậy, tha dn Y-sơ-ra-n đi để khỏi phục dịch ta nữa sao?
6. Pha-ra-n bn thắng xe v đem dn mnh theo.
7. Người đem su trăm xe thượng hạng v hết thảy xe trong xứ -dp-t, trn mỗi xe đều c chiến binh cả.
8. ức Gi-h-va lm cho Pha-ra-n, vua xứ -dp-t, cứng lng, đuổi theo dn Y-sơ-ra-n; nhưng dn nầy đ ra đi một cch dạn dĩ.
9. Người -dp-t v cả ngựa xe, lnh kỵ, cng ton binh của Pha-ra-n đều đuổi theo dn Y-sơ-ra-n, gặp đang đng đồn nơi bờ biển, gần Phi-ha-hi-rốt, ngang Ba-anh-S-phn.
10. Vả, khi Pha-ra-n đến gần, dn Y-sơ-ra-n ngước mắt ln, thấy dn -dp-t đuổi theo, bn lấy lm hi hng, ku van ức Gi-h-va.
11. Chng lại ni cng Mi-se rằng: Xứ -dp-t h chẳng c nơi mộ phần, nn nỗi người mới dẫn chng ti vo đồng vắng đặng chết sao? Người đưa chng ti ra xứ -dp-t để lm chi?
12. Chng ti h chẳng c ni cng người tại xứ -dp-t rằng: ể mặc chng ti phục dịch dn -dp-t, v th rằng phục dịch họ cn hơn phải chết nơi đồng vắng?
13. Mi-se đp cng dn sự rằng: Chớ sợ chi, hy ở đ, rồi ngy nay xem sự giải cứu ức Gi-h-va sẽ lm cho cc ngươi; v người -dp-t m cc ngươi ng thấy ngy nay, th chẳng bao giờ ng thấy nữa.
14. ức Gi-h-va sẽ chiến cự cho, cn cc ngươi cứ yn lặng.
15. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Sao ngươi ku van ta? Hy bảo dn Y-sơ-ra-n cứ đi;
16. cn ngươi hy giơ gậy ln, đưa tay trn mặt biển, phn rẽ nước ra, th dn Y-sơ-ra-n sẽ xuống biển đi như trn đất cạn.
17. Cn ta sẽ lm cho dn -dp-t cứng lng theo dn Y-sơ-ra-n xuống biển, rồi ta sẽ được rạng danh v Pha-ra-n, cả đạo binh, binh xa, v lnh kỵ người.
18. Khi no ta được rạng danh v Pha-ra-n, binh xa, cng lnh kỵ người, th người -dp-t sẽ r rng ta l ức Gi-h-va vậy.
19. Thin sứ của ức Cha Trời đ đi trước trại qun của dn Y-sơ-ra-n lộn lại đi sau; cn trụ my vốn đi trước trại qun, lại ở về sau;
20. trụ my đứng về giữa khoảng trại người -dp-t v trại dn Y-sơ-ra-n, lm ng my tối tăm cho đng nầy, soi sng ban đm cho đng kia; nn trọn cả đm hai trại chẳng hề xp gần nhau được.
21. Vả, Mi-se giơ tay ra trn biển, ức Gi-h-va dẫn trận gi đng thổi mạnh đến đa biển lại trọn cả đm; Ngi lm cho biển by ra kh, nước phn rẽ.
22. Dn Y-sơ-ra-n xuống biển, đi như trn đất cạn; cn nước lm thnh một tấm vch ngăn bn hữu v bn tả.
23. Người -dp-t bn đuổi theo; hết thảy ngựa, binh xa cng lnh kỵ của Pha-ra-n đều theo xuống giữa biển.
24. Vả, đến canh sng, ức Gi-h-va ở trong lng trụ my v lửa, nhn ra thấy trại qun -dp-t, bn lm cho họ phải rối loạn.
25. Ngi tho bnh xe của họ, khiến dẫn dắt cực nhọc. Người -dp-t bn ni nhau rằng: Ta hy trốn khỏi dn Y-sơ-ra-n đi, v ức Gi-h-va thế dn đ m chiến cự cng chng ta.
26. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy giơ tay ngươi ra trn biển, nước sẽ trở lấp người -dp-t, binh xa v lnh kỵ của chng n.
27. Mi-se bn giơ tay mnh ra trn biển, lối sng mai, nước trở lấp phủ đy biển lại, người -dp-t chạy trốn bị nước chận; vậy ức Gi-h-va x họ xuống giữa biển.
28. Thế th, nước trở lại bao phủ binh xa, lnh kỵ của cả đạo binh Pha-ra-n đ theo dn Y-sơ-ra-n xuống biển, chẳng cn st lại một ai.
29. Song dn Y-sơ-ra-n đi giữa biển như trn đất cạn; nước lm thnh vch ngăn bn hữu v bn tả.
30. Trong ngy đ, ức Gi-h-va giải cứu dn Y-sơ-ra-n thot khỏi tay người -dp-t; dn ấy thấy người -dp-t chết trn bi biển.
31. Dn Y-sơ-ra-n thấy việc lớn lao m ức Gi-h-va đ lm cho người -dp-t, nn knh sợ Ngi, tin Ngi v Mi-se, l ti tớ Ngi.

Xuất -dp-t K 15    chọn đoạn khc

1. oạn, Mi-se v dn Y-sơ-ra-n ht bi ca nầy cho ức Gi-h-va, rằng: Ti ca tụng ức Gi-h-va, v Ngi rất vinh hiển oai nghim. Ngi đ liệng xuống biển ngựa v người cỡi ngựa.
2. ức Gi-h-va l sức mạnh v sự ca tụng của ti: Ngi đ trở nn ấng cứu ti. Ngi l ức Cha Trời ti, ti ngợi khen Ngi; ức Cha Trời của tổ phụ ti, ti tn knh Ngi.
3. ức Gi-h-va l một chiến sĩ; Danh Ngi l Gi-h-va.
4. Ngi đ nm xuống biển binh xa Pha-ra-n v cả đạo binh của người; Quan tướng kn chọn của người đ bị đắm nơi Biển đỏ,
5. Những lượn sng đ vi lấp họ rồi; Họ chm đến đy biển như một hn đ vậy.
6. Hỡi ức Gi-h-va! Tay hữu Ngi c sức mạnh vinh hiển thay. Hỡi ức Gi-h-va! Tay hữu Ngi hủy qun nghịch tan đi.
7. Bởi sự cả thể của oai nghim Ngi, nh đổ kẻ dấy nghịch cng mnh. Ngi nổi giận phừng phừng, ốt họ chy như rơm ra.
8. Lỗ mũi Ngi thở hơi ra, nước bn dồn lại, Lượn sng đổ dựng như một bờ đ; Vực su đọng lại nơi rn biển.
9. Qun nghịch rằng: Ta đuổi theo, ta sẽ đuổi kịp Ta sẽ chia phn của giặc; Tm hồn ta sẽ thỏa nguyện nơi họ; Ta rt gươm ra, tay ta hủy diệt họ.
10. Ngi đ thở hơi ra Biển vi lấp qun nghịch lại; Họ bị chm như cục ch Nơi đy nước su.
11. Hỡi ức Gi-h-va! trong vng cc thần, ai giống như Ngi? Trong sự thnh khiết, ai được vinh hiển như Ngi. ng sợ, đng khen Hay lm cc php lạ?
12. Ngi đ đưa tay hữu ra, ất đ nuốt chng n.
13. Ngi lấy lng thương xt du dắt Dn nầy m Ngi đ chuộc lại; Ngi đ dng năng lực đưa n Về nơi ở thnh của Ngi.
14. Cc dn tộc nghe biết việc nầy đều run sợ, Cơn kinh hi p-hm dn xứ Pha-l-tin.
15. Cc quan trưởng xứ -đm bn lấy lm bối rối; Mấy mặt anh hng nơi M-p đều kinh hồn; Cả dn Ca-na-an đều mất va
16. Sự hoảng hốt kinh hi ging cho chng n; Hỡi ức Gi-h-va! v quyền cao nơi cnh tay Ngi, Chng n đều bị cm như đ, Cho đến chừng no dn Ngi vượt qua; Cho đến khi dn m Ngi đ chuộc, vượt qua rồi.
17. Hỡi ức Gi-h-va! Ngi đưa dn ấy vo, v lập nơi ni cơ nghiệp Ngi, Tức l chốn Ngi đ sắm sẵn, để lm nơi ở của Ngi, Hỡi Cha! l đền thnh m tay Ngi đ lập.
18. ức Gi-h-va sẽ cai trị đời đời kiếp kiếp.
19. V ngựa của Pha-ra-n, binh xa, cng lnh kỵ người đ xuống biển; V ức Gi-h-va đ vi dập nước biển ln trn, Nhưng dn Y-sơ-ra-n đi giữa biển như đi trn đất cạn.
20. Nữ tin tri Mi-ri-am, l em gi A-rn, tay cầm trống cơm, cc đn b đều đi ra theo người, cầm trống cơm v ma.
21. Mi-ri-am đp lại rằng: Hy ca tụng ức Gi-h-va, v Ngi rất vinh hiển oai nghim; Ngi đ liệng xuống biển ngựa v người cỡi ngựa.
22. oạn, Mi-se đem dn Y-sơ-ra-n đi khỏi Biển đỏ, đến nơi đồng vắng Su-rơ; trọn ba ngy đi trong đồng vắng, kiếm chẳng được nước đu cả.
23. Kế đến đất Ma-ra, nhưng v nước tại đ đắng, uống chẳng được, nn chi chỗ nầy gọi l Ma-ra.
24. Dn sự bn on trch Mi-se rằng: Chng ti lấy chi uống?
25. Mi-se ku van ức Gi-h-va; Ngi bn chỉ cho người một cy gỗ, người lấy liệng xuống nước, nước bn ha ra ngọt. Ấy tại đ, ức Gi-h-va định luật lệ cng lập php độ cho dn sự, v tại đ Ngi thử họ.
26. Ngi phn rằng: Nếu ngươi chăm chỉ nghe lời Gi-h-va ức Cha Trời ngươi, lm sự ngay thẳng trước mặt Ngi, lắng tai nghe cc điều răn v giữ mọi luật lệ Ngi, th ta chẳng ging cho ngươi một trong cc bịnh no m ta đ ging cho xứ -dp-t; v ta l ức Gi-h-va, ấng chữa bịnh cho ngươi.
27. oạn, dn sự đến đất -lim; nơi đ c mười hai suối nước, v bảy mươi cy ch l; dn sự đng trại tại đ, gần bn suối nước.

Xuất -dp-t K 16    chọn đoạn khc

1. Nhằm ngy mười lăm thng hai, sau khi ra khỏi xứ -dp-t, cả hội chng Y-sơ-ra-n ở nơi -lim đi đến đồng vắng Sin, nằm về giữa khoảng -lim v Si-na-i.
2. Cả hội chng Y-sơ-ra-n on trch Mi-se v A-rn tại nơi đồng vắng,
3. ni cng hai người rằng: i! th rằng chng ti chịu chết về tay ức Gi-h-va tại xứ -dp-t, khi cn ngồi kề nồi thịt v ăn bnh chn h! V hai người dẫn dắt chng ti vo nơi đồng vắng nầy đều bị chết đi.
4. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Nầy, ta sẽ từ trn trời cao lm mưa bnh xuống cho cc ngươi. Dn sự sẽ đi ra, mỗi ngy no thu bnh đủ cho ngy nấy, đặng ta thử dn coi c đi theo luật lệ của ta hay chăng.
5. Qua ngy thứ su, dn sự sẽ dự bị phần đ gp, v sẽ được phần gấp bằng hai của mnh thường thu hằng ngy.
6. Mi-se v A-rn bn ni cng dn Y-sơ-ra-n rằng: Chiều nay cc ngươi sẽ nhận biết rằng ấy l ức Gi-h-va đ rt cc ngươi ra khỏi xứ -dp-t,
7. v sng mai sẽ thấy sự vinh quang của ức Gi-h-va, v Ngi đ nghe lời cc ngươi on trch Ngi rồi. Vả lại, chng ta l ai m cc ngươi on trch chng ta?
8. Mi-se ni: Chiều nầy ức Gi-h-va sẽ pht thịt cho cc ngươi ăn, rồi sng mai bnh nhiều dư dật, v Ngi đ nghe lời cc ngươi on trch Ngi rồi. Thế th, chng ta l ai? Những lời on trch chẳng phải đổ về chng ta đu, nhưng về ức Gi-h-va vậy.
9. Mi-se ni cng A-rn rằng: Hy ni cho cả hội chng Y-sơ-ra-n rằng: Cc ngươi hy đến trước mặt ức Gi-h-va, v Ngi đ nghe lời on trch của cc ngươi rồi.
10. Vả, khi A-rn ni cng cả hội chng Y-sơ-ra-n, th họ xy mặt về pha đồng vắng, thấy sự vinh quang của Ngi hiện ra trong đm my.
11. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng:
12. Ta đ nghe lời on trch của dn Y-sơ-ra-n. Vậy, ngươi hy ni cng chng n rằng: Lối chiều cc ngươi sẽ ăn thịt; sng mai sẽ ăn bnh no n, v sẽ biết ta l Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi.
13. Vậy, chiều lại, c chim ct bay ln phủ trn trại qun; đến sng mai lại c một lớp sương ở chung quanh trại qun.
14. Lớp sương đ tan đi, trn mặt đồng vắng thấy c vật chi nhỏ, trn, như hột sương đng trn mặt đất.
15. Khi dn Y-sơ-ra-n thấy, bn hỏi nhau rằng: Ci chi vậy? V chẳng biết vật đ l g. Mi-se bn ni cng dn sự rằng: Ấy l bnh m ức Gi-h-va ban cho cc ngươi lm lương thực đ.
16. Nầy l lời ức Gi-h-va đ phn dặn: Hy ty sức ăn của mỗi người, v ty số người trong trại m gp cho mỗi tn một -me.
17. Dn Y-sơ-ra-n bn lm như vậy, kẻ th lượm nhiều, người th lượm t,
18. cứ lường từ m-me; ai lượm nhiều chẳng được trội, ai lượm t cũng chẳng thiếu; mỗi người lượm vừa đủ sức mnh ăn.
19. Mi-se ni cng dn sự rằng: ừng ai để dư lại cho đến sng mai.
20. Nhưng dn sự chẳng nghe theo lời Mi-se, một vi người để dư lại đến sng mai; th su ha ở trong, vật sanh mi hi hm. Mi-se bn nổi giận cng họ.
21. Vậy, hằng buổi sớm mai mỗi người lượm vừa đủ sức mnh ăn; khi mặt trời nắng nng th vật đ tan ra.
22. ến ngy thứ su, dn sự lượm lương thực gấp hai; mỗi người hai -me. Cc hội trưởng đến thuật lại cho Mi-se r.
23. Người đp rằng: Ấy l lời ức Gi-h-va đ phn rằng: Mai l ngy nghỉ, tức ngy Sa-bt thnh cho ức Gi-h-va, hy nướng mn chi cc ngươi muốn nướng, hy nấu mn chi cc ngươi muốn nấu; hễ cn dư, hy để dnh đến sng mai.
24. Dn sự bn để dnh cho đến sng mai, y như lời Mi-se đ truyền; vật đ chẳng sanh mi hi hm v cũng chẳng ha su cht no.
25. Mi-se bn ni rằng: Bữa nay hy ăn đồ đ đi, v l ngy Sa-bt của ức Gi-h-va; hm nay cc ngươi chẳng tm thấy vật đ ở trong đồng đu.
26. Cc ngươi lượm trong su ngy, nhưng qua ngy thứ bảy l ngy Sa-bt, sẽ chẳng c đu.
27. Ngy thứ bảy, một vi người trong vng dn sự ra đặng lượm lấy, nhưng tm chẳng thấy chi hết.
28. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Cc ngươi chẳng chịu vng giữ điều răn v luật php ta cho đến chừng no?
29. Hy suy nghĩ rằng ức Gi-h-va đ cho cc ngươi ngy Sa-bt; vậy nn, đến ngy thứ su Ngi lại cho cc ngươi lương thực đủ hai ngy. Trong ngy thứ bảy, mỗi người phải ở yn chỗ mnh, chớ ai ra khỏi nh.
30. Thế th, ngy thứ bảy dn sự đều nghỉ ngơi.
31. Nh Y-sơ-ra-n đặt tn lương thực nầy l ma-na; n giống như hột ng, sắc trắng, mi như bnh ngọt pha mật ong.
32. Mi-se ni rằng: Lời ức Gi-h-va đ phn dặn như vầy: Hy đổ đầy một -me ma-na, đặng lưu truyền trải cc đời, hầu cho thin hạ thấy thứ bnh ta đ cho cc ngươi ăn nơi đồng vắng, khi ta rt cc ngươi ra khỏi xứ -dp-t.
33. Mi-se lại ni cng A-rn rằng: Hy lấy một ci bnh đựng đầy một -me ma-na, để trước mặt ức Gi-h-va, đặng lưu truyền cc đời.
34. A-rn bn để bnh đ trước sự chứng cớ, hầu cho được lưu truyền y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
35. Dn Y-sơ-ra-n ăn ma-na trải bốn mươi năm, cho đến khi vo bờ ci xứ Ca-na-an, l xứ c người ta ở.
36. Vả, -me l một phần mười của -pha.

Xuất -dp-t K 17    chọn đoạn khc

1. Cả hội chng Y-sơ-ra-n đi từ đồng vắng Sin, đi từng trạm, ty theo lịnh ức Gi-h-va, đng trại tại R-phi-đim; ở đ chẳng c nước cho dn sự uống.
2. Dn sự bn kiếm cớ ci lộn cng Mi-se m rằng: Hy cho chng ti nước uống. Mi-se đp rằng: Sao cc ngươi kiếm cớ ci lộn cng ta? Sao ướm thử ức Gi-h-va vậy?
3. Dn sự ở đ khng c nước, bị kht, nn on trch Mi-se m rằng: Sao người khiến chng ti ra xứ -dp-t, hầu cho chng ti, con v cc bầy sc vật phải chịu chết kht thế nầy?
4. Mi-se bn ku cầu ức Gi-h-va m rằng: Ti phải xử thế no cng dn nầy? Thiếu điều họ nm đ ti!
5. ức Gi-h-va đp cng Mi-se rằng: Hy cầm gậy của ngươi đ đập dưới sng, dẫn theo những trưởng lo Y-sơ-ra-n, rồi đi trước mặt dn sự.
6. Nầy ta sẽ đứng đằng trước ngươi, ở trn hn đ tại H-rếp kia, ngươi hy đập hn đ, th nước từ đ chảy ra, dn sự sẽ uống lấy. Mi-se bn lm như vậy trước mặt cc trưởng lo Y-sơ-ra-n.
7. Người đặt tn nơi nầy l Ma-sa v M-ri-ba, v cớ việc ci lộn m dn Y-sơ-ra-n kiếm cớ gy cng người, v v họ đ ướm thử ức Gi-h-va m ni rằng: C ức Gi-h-va ở giữa chng ta hay chăng?
8. Vả, khi đ, dn A-ma-lc đến khu chiến cng Y-sơ-ra-n tại R-phi-đim.
9. Mi-se bn ni cng Gi-su rằng: Hy chọn lấy trng sĩ cho chng ta, ra chiến đấu cng dn A-ma-lc; ngy mai ta sẽ đứng nơi đầu nổng, cầm gậy của ức Cha Trời trong tay.
10. Gi-su bn lm y như lời Mi-se ni, để cự chiến dn A-ma-lc; cn Mi-se, A-rn v Hu-rơ ln trn đầu nổng.
11. Vả, hễ đang khi Mi-se giơ tay ln, th dn Y-sơ-ra-n thắng hơn; nhưng khi người xụi tay xuống, dn A-ma-lc lại thắng hơn.
12. Tay Mi-se mỏi, A-rn v Hu-rơ bn lấy đ k cho người ngồi, rồi ở hai bn đỡ tay người ln; tay người chẳng lay động cho đến khi mặt trời lặn.
13. Gi-su lấy lưỡi gươm đnh bại A-ma-lc v dn sự người.
14. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Hy chp điều nầy trong sch lm kỷ niệm, v hy ni cho Gi-su biết rằng ta sẽ bi sạch kỷ niệm về A-ma-lc trong thin hạ.
15. Mi-se lập ln một bn thờ, đặt tn l "Gi-h-va cờ x của ti";
16. v ni rằng: Bởi v A-ma-lc c giơ tay ln nghịch cng ngi ức Gi-h-va, nn ức Gi-h-va chinh chiến với A-ma-lc từ đời nầy qua đời kia.

Xuất -dp-t K 18    chọn đoạn khc

1. Gi-tr, thầy tế lễ xứ Ma-đi-an, ng gia của Mi-se, hay được mọi điều ức Cha Trời đ lm cho Mi-se cng Y-sơ-ra-n, l dn sự Ngi, v nghe Ngi đ dẫn dn ấy ra khỏi xứ -dp-t.
2. Người bn dẫn S-ph-ra, vợ Mi-se, đ cho trở về nh cha,
3. cng hai con trai, một tn l Ghẹt-sn, v Mi-se đ ni rằng: Ti kiều ngụ nơi ngoại bang;
4. v một tn l -li--se, v người lại c ni: ức Cha Trời của tổ phụ ti đ va gip v giải cứu ti khỏi gươm Pha-ra-n.
5. Vậy, Gi-tr, ng gia của Mi-se, đến với hai con trai v vợ Mi-se, thăm người nơi đồng vắng, chỗ đng trại gần bn ni ức Cha Trời.
6. Người bn sai bo cng Mi-se rằng: Ta l Gi-tr, ng gia của ngươi, ta cng vợ ngươi v hai con trai nng đến thăm ngươi.
7. Mi-se ra đn rước ng gia mnh, mọp xuống v hn người, hỏi thăm nhau, rồi vo trại.
8. Mi-se liền thuật cho ng gia mnh biết mọi điều ức Gi-h-va v Y-sơ-ra-n đ lm cho Pha-ra-n v người -dp-t, mọi điều khổ nhọc xảy đến cho mnh dọc đường v ức Gi-h-va đ giải thot dn Y-sơ-ra-n thế no.
9. Gi-tr lấy lm vui mừng về cc ơn m ức Gi-h-va đ lm cho Y-sơ-ra-n, giải cứu dn ấy khỏi tay người -dp-t.
10. Gi-tr ni rằng: ng ngợi khen ức Gi-h-va thay! l ấng đ giải cứu cc ngươi ra khỏi tay người -dp-t v tay Pha-ra-n, v giải cứu dn sự ra khỏi quyền của người -dp-t.
11. By giờ ta biết rằng ức Gi-h-va l lớn hơn hết cc thần, v khi người -dp-t cậy lng kiu ngạo dấy ln, th Ngi thắng được chng n.
12. Gi-tr, ng gia của Mi-se, bn by một của lễ thiu v cc lễ vật m dng cho ức Cha Trời; rồi A-rn v cc trưởng lo Y-sơ-ra-n đến ăn bnh cng ng gia của Mi-se, trước mặt ức Cha Trời.
13. Qua ngy sau, Mi-se ra ngồi xt đon dn sự; dn sự đứng chực trước mặt người từ sớm mai đến chiều.
14. ng gia thấy mọi điều người lm cho dn sự, bn hỏi rằng: Con lm chi cng dn sự đ? Sao con chỉ ngồi một mnh, cn cả dn sự đứng chực trước mặt từ sớm mai cho đến chiều như vậy?
15. Mi-se bn thưa rằng: Ấy v dn sự đến cng ti đặng hỏi ức Cha Trời.
16. Khi no họ c việc chi, th đến cng ti, ti xt đon người nầy cng người kia, v cho họ biết những mạng lịnh v luật php của ức Cha Trời.
17. Nhưng ng gia lại ni rằng: iều con lm đ chẳng tiện.
18. Quả thật, con cng dn sự ở với con sẽ bị đuối chẳng sai, v việc đ nặng nề qu sức con, một mnh gnh chẳng nổi.
19. By giờ, hy nghe cha khuyn con một lời, cầu xin ức Gi-h-va ph hộ cho. Về phần con, hy lm kẻ thay mặt cho dn sự trước mặt ức Cha Trời, v đem trnh mọi việc cho Ngi hay.
20. Hy lấy mạng lịnh v luật php Ngi m dạy họ, chỉ cho biết con đường no phải đi, v điều chi phải lm.
21. Nhưng hy chọn lấy trong vng dn sự mấy người ti năng, knh sợ ức Cha Trời, chn thật, ght sự tham lợi, m lập ln trn dn sự, lm trưởng cai trị hoặc ngn người, hoặc trăm người, hoặc năm mươi người, hoặc mười người,
22. đặng xt đon dn sự hằng ngy. Nếu c việc can hệ lớn, họ hy giải ln cho con; cn những việc nhỏ mọn, chnh họ hy xt đon lấy. Hy san bớt gnh cho nhẹ; đặng họ chia gnh cng con.
23. Nếu con lm việc nầy, v ức Cha Trời ban lịnh cho con, con chắc sẽ chịu nổi được, v cả dn sự nấy sẽ đến chỗ mnh bnh yn.
24. Mi-se vng lời ng gia mnh, lm y như lọi điều người đ dạy.
25. Vậy, Mi-se bn chọn trong cả Y-sơ-ra-n những người ti năng, lập ln trn dn sự, lm trưởng cai trị, hoặc ngn người, hoặc trăm người, hoặc năm mươi người, hoặc mười người;
26. họ xt đon dn sự hằng ngy. Cc việc kh họ gii ln cho Mi-se; nhưng chnh họ xt lấy cc việc nhỏ.
27. oạn, Mi-se để cho ng gia mnh trở về xứ người.

Xuất -dp-t K 19    chọn đoạn khc

1. Thng thứ ba, sau khi ra khỏi xứ -dp-t, trong ngy đ dn Y-sơ-ra-n đến nơi đồng vắng Si-na-i.
2. Từ R-phi-đim ra đi, đến nơi đồng vắng Si-na-i, đng trại tại đ, đối diện cng ni.
3. Mi-se bn ln đến ức Cha Trời, ức Gi-h-va ở trn ni gọi người m phn rằng: Ngươi hy ni như vầy cho nh Gia-cốp, v tỏ điều nầy cho dn Y-sơ-ra-n:
4. Cc ngươi đ thấy điều ta lm cho người -dp-t, ta chở cc ngươi trn cnh chim ưng lm sao, v dẫn cc ngươi đến cng ta thể no.
5. Vậy, by giờ, nếu cc ngươi vng lời ta v giữ sự giao ước ta, th trong mun dn, cc ngươi sẽ thuộc ring về ta, v cả thế gian đều thuộc về ta.
6. Cc ngươi sẽ thnh một nước thầy tế lễ, cng một dn tộc thnh cho ta. Bấy nhiu lời đ ngươi sẽ ni lại cng dn Y-sơ-ra-n.
7. Mi-se đến đi cc trưởng lo trong dn sự, thuật cng họ mọi lời ức Gi-h-va đ dặn mnh ni lại.
8. Cả dn sự đồng thinh đp rằng: Chng ti xin lm mọi việc ức Gi-h-va đ phn dặn. Mi-se bn thuật lại lời của dn sự cng ức Gi-h-va.
9. Ngi phn rằng: Nầy, ta sẽ ở trong đm my mịt mịt đi đến ngươi; đặng khi no ta phn cng ngươi, th dn sự nghe v tin cậy ngươi lun lun. oạn, Mi-se đem lời của dn sự thưa lại cho ức Gi-h-va.
10. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Hy đi đến cng dn sự, khiến dn giữ mnh thnh sạch ngy nay v ngy mai, cng phải giặt o xống mnh.
11. Qua ngy thứ ba, dn kh sẵn sng, v ngy đ ức Gi-h-va sẽ ging lm trước mắt dn sự tại ni Si-na-i.
12. Vả, ngươi hy phn định giới hạn cho dn sự ở chung quanh ni, v dặn rằng: Kh giữ mnh đừng leo ln ni, hoặc đụng đến chn; hễ kẻ no đụng đến th sẽ bị xử tử.
13. Chớ ai tra tay vo mnh người đ, nhưng người đ phải bị liệng đ hoặc bắn tn; bất luận vật hay người, cũng chẳng để cho sống đu. Khi kn thổi ln, dn sự sẽ đến gần ni.
14. Mi-se xuống ni đến cng dn sự, khiến họ giữ mnh thnh sạch, v giặt o xống mnh.
15. Người dặn dn sự rằng: Trong ba ngy hy sẵn sng chớ đến gần đn b.
16. Qua sng ngy thứ ba, c sấm vang chớp nhong, một ng my mịt mịt ở trn ni, v tiếng kn thổi rất vang động; cả dn sự ở trong trại qun đều run hi.
17. Mi-se bn biểu dn ra khỏi trại qun nghinh tiếp ức Cha Trời; dn sự dừng lại tại chn ni.
18. Vả, bấy giờ, khắp ni Si-na-i đều ra khi, v ức Gi-h-va ở trong lửa ging lm nơi đ; khi ra khc no khi của l lửa lớn kia, v cả hn ni đều rung động cch kịch liệt.
19. Tiếng kn cng vang động; Mi-se ni, ức Cha Trời đp tiếng lại.
20. ức Gi-h-va ging-lm trn cht ni Si-na-i, đi Mi-se ln, Mi-se bn ln.
21. ức Gi-h-va phn rằng: Hy xuống cấm dn sự đừng xng pha đến gần ức Gi-h-va m nhn, e nhiều người trong bọn phải chết chăng.
22. Dầu những thầy tế lễ đến gần ức Gi-h-va cũng phải giữ mnh thnh sạch, kẻo Ngi hại họ chăng.
23. Mi-se thưa cng ức Gi-h-va rằng: Dn sự chẳng được ln ni Si-na-i đu, v Ngi c cấm chng ti m phn rằng: Hy phn định giới hạn chung quanh ni, v phn biệt nơi đ l đất thnh.
24. ức Gi-h-va phn rằng: Hy đi xuống, rồi đem A-rn ln cng ngươi, song những thầy tế lễ v dn sự chớ xng pha đặng ln đến gần ức Gi-h-va, e Ngi hại họ chăng.
25. Vậy, Mi-se đi xuống, ni lại cho dn sự nghe.

Xuất -dp-t K 20    chọn đoạn khc

1. Bấy giờ, ức Cha Trời phn mọi lời nầy, rằng:
2. Ta l Gi-h-va ức Cha Trời ngươi, đ rt ngươi ra khỏi xứ -dp-t, l nh n lệ.
3. Trước mặt ta, ngươi chớ c cc thần khc.
4. Ngươi chớ lm tượng chạm cho mnh, cũng chớ lm tượng no giống những vật trn trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất.
5. Ngươi chớ qu lạy trước cc hnh tượng đ, v cũng đừng hầu việc chng n; v ta l Gi-h-va ức Cha Trời ngươi, tức l ức Cha Trời kỵ t, hễ ai ght ta, ta sẽ nhơn tội tổ phụ phạt lại con chu đến ba bốn đời,
6. v sẽ lm ơn đến ngn đời cho những kẻ yu mến ta v giữ cc điều răn ta.
7. Ngươi chớ lấy danh Gi-h-va ức Cha Trời ngươi m lm chơi, v ức Gi-h-va chẳng cầm bằng v tội kẻ no lấy danh Ngi m lm chơi.
8. Hy nhớ ngy nghỉ đặng lm nn ngy thnh.
9. Ngươi hy lm hết cng việc mnh trong su ngy;
10. nhưng ngy thứ bảy l ngy nghỉ của Gi-h-va ức Cha Trời ngươi: trong ngy đ, ngươi, con trai, con gi ti trai tớ gi, sc vật của ngươi, hoặc khch ngoại bang ở trong nh ngươi, đều chớ lm cng việc chi hết;
11. v trong su ngy ức Gi-h-va đ dựng nn trời, đất, biển, v mun vật ở trong đ, qua ngy thứ bảy th Ngi nghỉ: vậy nn ức Gi-h-va đ ban phước cho ngy nghỉ v lm nn ngy thnh.
12. Hy hiếu knh cha mẹ ngươi, hầu cho ngươi được sống lu trn đất m Gi-h-va ức Cha Trời ngươi ban cho.
13. Ngươi chớ giết người.
14. Ngươi chớ phạm tội t dm.
15. Ngươi chớ trộm cướp.
16. Ngươi chớ ni chứng dối cho kẻ ln cận mnh.
17. Ngươi chớ tham nh kẻ ln cận ngươi, cũng đừng tham vợ người, hoặc ti trai tớ gi, b, lừa, hay l vật chi thuộc về kẻ ln cận ngươi.
18. Vả, cả dn sự nghe sấm vang, tiếng kn thổi, thấy chớp nhong, ni ra khi, th run rẩy v đứng cch tận xa.
19. Dn sự bn ni cng Mi-se rằng: Chnh mnh người hy ni cng chng ti th chng ti sẽ nghe; nhưng cầu xin ức Cha Trời chớ phn cng, e chng ti phải chết chăng.
20. Mi-se đp rằng: ừng sợ chi, v ức Cha Trời ging lm đặng thử cc ngươi, hầu cho sự knh sợ Ngi ở trước mặt cc ngươi, cho cc ngươi khng phạm tội.
21. Vậy, dn sự đứng cch tận xa, cn Mi-se đến gần đm my đen kịt c ức Cha Trời ngự ở trong.
22. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Ngươi hy ni cho dn Y-sơ-ra-n như vầy: Cc ngươi đ thấy ta từ trn trời phn xuống cng;
23. vậy, chớ đc tượng thần bằng bạc hay bằng vng m snh với ta.
24. Ngươi hy lập cho ta một bn thờ bằng đất, trn đ phải dng của lễ thiu, cng của lễ th n của ngươi, hoặc chin hay b. Phm nơi no c ghi nhớ danh ta, ta sẽ đến v ban phước cho ngươi tại đ.
25. Nếu ngươi lập cho ta một bn thờ bằng đ, chớ dng đ chạm, v nếu ngươi dng đồ để chạm th sẽ lm đ đ ra uế.
26. Ngươi chớ đi từ bực thang ln bn thờ ta, hầu cho sự la lồ ngươi khng tố lộ.

Xuất -dp-t K 21    chọn đoạn khc

1. y l luật lệ ngươi phải truyền cho dn sự:
2. Nếu ngươi mua một người đầy tớ H-bơ-rơ, n sẽ hầu việc cho su năm; nhưng qua năm thứ bảy n sẽ được thả ra, khng phải thối tiền.
3. Nếu n vo ở một mnh, th sẽ ra một mnh; nếu c vợ, th sẽ ra với vợ.
4. Nếu người chủ cưới vợ cho, v nếu vợ sanh được con trai hay gi, th n sẽ ra một mnh, vợ v con thuộc về chủ.
5. Nếu kẻ ti mọi ni rằng: Ti thương chủ, vợ v con ti, khng muốn ra được tự do,
6. th người chủ sẽ dẫn n đến trước mặt ức Cha Trời, biểu lại gần cửa hay l cột, rồi lấy mũi di xỏ tai; n sẽ hầu việc người chủ đ trọn đời.
7. Nếu ai bn con gi mnh lm con đi, con gi đ khng được ra như cc đầy tớ kia.
8. Nếu chủ trước đ ưng lấy con đi lm hầu, rồi sau lại chẳng muốn, th chủ phải biểu chuộc nng lại, chớ khng c php gạt, rồi đem bn nng cho kẻ ngoại bang.
9. Nhưng nếu chủ định để cho con trai mnh, th phải xử với nng theo php như con gi mnh vậy.
10. Nếu chủ c lấy người khc, th đối với người thứ nhất chẳng được php giảm đồ ăn, đồ mặc, v tnh nghĩa vợ chồng cht no.
11. Nếu người chủ khng lm theo ba điều nầy, nng được php ra khng, chẳng phải thối tiền lại.
12. Kẻ no đnh chết một người, sẽ bị xử tử.
13. Nhược bằng kẻ đ chẳng phải mưu giết, nhưng v ức Cha Trời đ ph người bị giết vo tay kẻ đ, th ta sẽ lập cho ngươi một chỗ đặng kẻ giết người ẩn thn.
14. Cn nhược bằng kẻ no dấy ln cng người ln cận m lập mưu giết người, th dẫu rằng n np nơi bn thờ ta, ngươi cũng bắt m giết đi.
15. Kẻ no đnh cha hay mẹ mnh, sẽ bị xử tử.
16. Kẻ no bắt người v bn, hoặc giữ lại trong tay mnh, sẽ bị xử tử.
17. Kẻ no mắng cha hay mẹ mnh, sẽ bị xử tử.
18. Khi hai người đnh lộn nhau, người nầy đnh người kia bằng đ hay l đấm c, khng đến đỗi phải chết, nhưng phải nằm liệt giường,
19. nếu đứng dậy chống gậy đi ra ngoi được, người đnh đ sẽ được tha tội. Nhưng chỉ phải đền tiền thiệt hại trong mấy ngy nghỉ v nui cho đến khi lnh mạnh.
20. Khi người chủ lấy gậy đnh đầy tớ trai hay gi mnh v chết liền theo tay, th chắc phải bị phạt.
21. Song nếu đầy tớ trai hay gi cn sống một hai ngy, người chủ khỏi tội, v n vốn l ti sản của chủ.
22. Nếu người ta đnh nhau, đụng nhằm một người đn b c thai, lm cho phải sảo, nhưng chẳng bị sự hại chi khc, th kẻ đnh nhằm đ phải bồi thường theo lời chồng người sẽ định, v trả tiền trước mặt quan n.
23. Cn nếu c sự hại chi, th ngươi sẽ lấy mạng thường mạng,
24. lấy mắt thường mắt, lấy răng thường răng, lấy tay thường tay, lấy chn thường chn,
25. lấy phỏng thường phỏng, lấy bầm thường bầm, lấy thương thường thương.
26. Nếu ai đnh nhằm con mắt đầy tớ trai hay gi mnh, lm cho mất đi, th hy tha n ra tự do, v cớ mất con mắt.
27. Nếu ai lm rụng một răng của đầy tớ trai hay gi mnh, th hy tha n ra tự do, v cớ mất một răng.
28. V c một con b bng nhằm một người đn ng hay đn b phải chết đi, con b sẽ bị nm đ chết, người ta khng nn ăn thịt n; cn người chủ b sẽ được v tội.
29. Nhưng ngộ từ trước con b c tật hay bng v chủ đ bị mắng vốn m khng cầm giữ, nếu b nầy cn giết một người đn ng hay đn b, th n sẽ bị nm đ, v chủ sẽ bị xử tử nữa.
30. Nhược bằng người ta định gi cho chủ b chuộc mạng, chủ phải chuộc mạng mnh y như gi đ định.
31. Nếu b bng nhằm một đứa con trai hay l con gi, người ta cũng sẽ chiếu theo luật nầy.
32. Con b bng nhằm một đứa đầy tớ trai hay gi, chủ b phải trả ba chục siếc lơ bạc cho chủ n; rồi b sẽ bị nm đ chết.
33. Nếu ai mở miệng hầm hay l đo hầm m chẳng đậy lại, v nếu c b hay l lừa t xuống đ,
34. chủ hầm sẽ bồi thường gi tiền cho chủ của sc vật, nhưng sc vật bị giết đ sẽ về phần mnh.
35. Bằng b của ai bng nhằm b của kẻ ln cận mnh phải chết đi, hai người hy bn b sống đ, chia tiền v chia lun con b chết nữa.
36. Nếu người chủ đ tỏ tường trước rằng b mnh c tật hay bng, m khng lo cầm giữ, chủ phải lấy b thường b, nhưng b chết sẽ về phần người.

Xuất -dp-t K 22    chọn đoạn khc

1. V ai bắt trộm b hay chin, rồi giết hoặc bn đi, th phải thường năm con b cho một con, v bốn con chin cho một con.
2. Nếu kẻ trộm đang cạy cửa m bị bắt v đnh chết đi, th kẻ đnh chết chẳng phải tội st nhn.
3. Song nếu đnh chết trong khi mặt trời đ mọc rồi, th bị tội st nhn. Kẻ trộm phải bồi thường; bằng chẳng c chi, th sẽ bị bn v tội trộm cắp mnh.
4. Nếu vật m kẻ trộm đ lấy, hoặc b, lừa hay chin, hy cn thấy sống trong tay, th kẻ trộm phải bồi thường gấp hai.
5. Ngộ ai lm hư hại trong ruộng hay l vườn nho, thả sc vật mnh vo ăn trong ruộng người khc, th ai đ phải lấy hoa lợi tốt nhất của ruộng hay l vườn nho mnh m thường bồi.
6. Nếu lửa nổi đốt bụi gai v chy lan qua la đ b, ma mng, hay l đồng ruộng, th kẻ nổi lửa đ phải bồi thường trọn mọi vật đ bị chy.
7. Khi ai giao tiền bạc bay đồ vật cho kẻ ln cận mnh giữ, rủi bị trộm cắp tại nh kẻ ln cận đ, nếu tn trộm đ bị bắt được, th n phải thường gấp hai.
8. Nếu kẻ trộm khng bị bắt được, th chủ nh cho gởi phải dẫn đến trước mặt ức Cha Trời, đặng thề rằng mnh chẳng hề đặt tay vo ti vật của kẻ ln cận mnh.
9. Trong mọi việc gian lận no, hoặc về một con b, một con lừa, một con chin, o xống hay l một vật chi bị mất, m c người ni rằng: "quả thật l đồ đ", th phải đem duyn cớ hai đng đến trước mặt ức Cha Trời; kẻ no bị Ngi xử phạt phải thường bồi cho kẻ ln cận mnh gấp hai.
10. Nhược bằng người no giao lừa, b, chin, hoặc sc vật no khc cho kẻ ln cận mnh giữ v bị chết, gy một gi hay l bị đuổi đi, khng ai thấy,
11. th hai đng phải lấy danh ức Gi-h-va m thề, hầu cho biết rằng người giữ sc vật c đặt tay trn ti vật của kẻ ln cận mnh chăng. Người chủ con vật phải nhận lời thề, v người kia chẳng bồi thường.
12. Cn nếu con vật bị bắt trộm, th người lnh giữ phải thường bồi cho chủ n.
13. Nếu con bật bị th rừng x chết, người lnh giữ phải đem n ra lm chứng, sẽ khng phải bồi thường vật bị x đ.
14. V ai mượn người ln cận mnh một con vật m n gy một gi, hoặc bị chết, khng c mặt chủ, th ai đ phải bồi thường.
15. Nếu chủ c mặt tại đ, th khng phải bồi thường. Nếu con vật đ cho mướn, th gi muớn thế cho tiền bồi thường.
16. Nếu kẻ no ha dụ v nằm với một người gi đồng trinh chưa hứa gi, th kẻ đ phải nộp tiền snh v cưới nng lm vợ.
17. Nhược bằng cha nng quyết từ chối khng gả, th kẻ đ phải nộp tiền bằng số tiền snh của người gi đồng trinh.
18. Ngươi chớ để cc đồng cốt sống.
19. Kẻ no nằm cng một con vật sẽ bị xử tử.
20. Kẻ no tế cc thần khc hơn một mnh ức Gi-h-va sẽ bị diệt.
21. Ngươi chớ nn bạc đi khch ngoại bang, v cũng chẳng nn h hiếp họ, v cc ngươi đ lm khch kiều ngụ tại xứ -dp-t.
22. Cc ngươi chớ ức hiếp một người ga bụa hay l một kẻ mồ ci no.
23. Nếu ức hiếp họ, v họ ku van ta, chắc ta sẽ nghe tiếng ku của họ;
24. cơn nng giận ta phừng ln, sẽ lấy gươm giết cc ngươi, th vợ cc ngươi sẽ trở nn ga bụa, v con cc ngươi sẽ mồ ci.
25. Trong dn ta c kẻ ngho nn ở cng ngươi, nếu ngươi cho người mượn tiền, chớ xử với họ như người cho vay, v cũng chẳng nn bắt họ chịu lời.
26. Nếu ngươi cầm o xống của kẻ ln cận mnh lm của tin, th phải trả cho họ trước khi mặt trời lặn;
27. v l đồ chỉ c che thn, l o xống che đậy da mnh; người lấy chi m ngủ? Nếu người đến ku van ta, tất ta sẽ nghe lời người, v ta l ấng hay thương xt.
28. Ngươi chớ nn ni lộng ngn cng ức Cha Trời, v cũng đừng rủa sả vua cha của dn sự ngươi.
29. Ngươi chớ trễ nải m dng cho ta những hoa quả đầu ma của ngươi chứa trong vựa v rượu p chảy nơi bn p. Ngươi cũng phải dng cho ta con trai đầu lng ngươi.
30. Về phần chin v b ngươi cũng hy lm như vậy; trong bảy ngy đầu, con đầu lng ở cng mẹ n, qua ngy thứ tm ngươi hy dng n cho ta.
31. Cc ngươi sẽ lm người thnh của ta, chớ nn ăn thịt chi bị th rừng x ở ngoi đồng; hy liệng cho ch ăn.

Xuất -dp-t K 23    chọn đoạn khc

1. Ngươi chớ đồn huyễn; chớ ha cng kẻ hung c đặng lm chứng dối.
2. Ngươi chớ ha đảng đng đặng lm quấy; khi ngươi lm chứng trong việc kiện co, chớ nn trở theo bn phe đng m phạm sự cng bnh.
3. Ngươi chớ tư vị kẻ ngho trong việc kiện co.
4. Nhược bằng ngươi gặp b hay lừa của kẻ th nghịch mnh đi lạc th buộc phải đem về cho họ.
5. Ngộ ngươi thấy lừa của kẻ ght mnh bị chở nặng phải quị, chớ kh bỏ ngơ, phải cứu n cho được nhẹ.
6. Trong cơn kiện co, ngươi chớ phạm quyền lợi của người ngho ở giữa vng ngươi.
7. Ngươi phải trnh xa cc lời giả dối; chớ giết kẻ v tội v kẻ cng bnh, v ta chẳng hề tha kẻ gian c đu.
8. Ngươi chớ nhậm của hối lộ, v của hối lộ lm mờ mắt người thượng tr, v lm mất duyn do của kẻ cng bnh.
9. Ngươi chớ hiếp đp người ngoại bang, v cc ngươi đ kiều ngụ tại xứ -dp-t, chnh cc ngươi hiểu biết lng khch ngoại bang l thế no.
10. Trải su năm ngươi hy gieo trong đất, thu lấy hoa lợi,
11. nhưng qua năm thứ bảy hy để đất hoang cho nghỉ; hầu cho kẻ ngho khổ trong dn sự ngươi được nhờ lấy hoa quả đất đ, cn dư lại bao nhiu, th vật ngoi đồng ăn lấy. Cũng hy lm như vậy về vườn nho v cy -li-ve.
12. Lun trong su ngy ngươi hy lm cng việc mnh, nhưng qua ngy thứ bảy hy nghỉ, hầu cho b v lừa ngươi được nghỉ; cng con trai của đầy tớ gi v người ngoại bang được dưỡng sức lại.
13. Ngươi kh giữ hết mọi lời ta phn cng ngươi. Chớ xưng đến danh cc thần khc; chớ cho nghe danh đ ở nơi miệng ngươi ra.
14. Mỗi năm ba kỳ ngươi sẽ giữ lễ knh ta.
15. Ngươi hy giữ lễ bnh khng men; phải ăn bnh khng men trong bảy ngy về ma thng la trỗ, như lời ta đ phn dặn; v trong thng đ ngươi ra khỏi xứ -dp-t. Lại chẳng ai nn tay khng đến trước mặt ta.
16. Ngươi hy giữ lễ ma mng, tức l ma hoa quả đầu tin của cng lao ngươi về cc giống ngươi đ gieo ngoi đồng; v giữ lễ ma gặt về lc cuối năm, khi cc ngươi đ hi hoa quả của cng lao mnh ngoi đồng rồi.
17. Mỗi năm ba kỳ cc người nam phải đến trước mặt Cha, tức l ức Gi-h-va.
18. Ngươi chớ dng huyết của con sinh tế ta chung với bnh c pha men; cn mỡ của n dng nhằm ngy lễ knh ta, chớ để trọn đm đến sng mai.
19. Những hoa quả đầu ma của đất, ngươi phải đem đến đền thờ Gi-h-va ức Cha Trời ngươi. Ngươi chớ nn nấu d con trong sữa mẹ n.
20. y nầy, ta sai một thin sứ đi trước mặt ngươi, đặng ph hộ trong lc đi đường, v đưa ngươi vo nơi ta đ dự bị.
21. Trước mặt người, ngươi kh giữ mnh, phải nghe theo lời, chớ nn phản nghịch; người sẽ chẳng tha tội ngươi đu, v danh ta ngự trong mnh người.
22. Nhưng nếu ngươi chăm chỉ nghe lời người, cng lm theo mọi lời ta sẽ phn, ta sẽ th nghịch cng kẻ th nghịch ngươi, v đối địch với kẻ đối địch ngươi.
23. V thin sứ ta sẽ đi trước mắt, đưa ngươi vo xứ của dn A-m-rt, dn H-tt, dn Ph-r-st, dn Ca-na-an, dn H-vt, v dn Gi-bu-st, rồi ta sẽ diệt chng n.
24. Ngươi chớ qu lạy v hầu việc cc thần chng n; chớ bắt chước cng việc họ, nhưng phải diệt hết cc thần đ v đạp nt cc pho tượng họ đi.
25. Ngươi hy hầu việc Gi-h-va ức Cha Trời ngươi; Ngi sẽ ban ơn cho vật ăn uống của ngươi v tiu trừ cc bịnh hoạn giữa vng ngươi.
26. Trong xứ ngươi sẽ chẳng c đn b sảo thai hay l đn b son sẻ. Ta sẽ cho ngươi được trường thọ.
27. Ta sẽ sai sự kinh khiếp ta đi trước, hễ ngươi đến dn no, ta sẽ lm cho dn ấy vỡ chạy lạc đường, v cho kẻ th nghịch ngươi xy lưng trước mặt ngươi.
28. Ta sẽ sai ong lỗ đi trước đnh đuổi dn H-vt, dn Ca-na-an, dn H-tt khỏi trước mặt ngươi.
29. Ta sẽ chẳng đuổi chng n đi hết trong một năm đu, e khi xứ sẽ trở nn đồng vắng, v loi th rừng sanh sản ra đng, hại ngươi chăng;
30. nhưng ta sẽ đuổi chng n lần lần khỏi trước mặt ngươi, cho đến chừng no số ngươi thm nhiều v c thể cầm đất đ lm sản nghiệp.
31. Ta sẽ phn định bờ ci ngươi từ Biển đỏ ch biển Phi-li-tin, từ đồng vắng đến sng ci; v ta sẽ giao ph dn đ vo tay ngươi, v ngươi sẽ đuổi chng n khỏi mặt mnh.
32. Ngươi đừng kết giao ước cng chng n, hoặc cng cc thần của chng n.
33. Họ sẽ chẳng ở trong xứ ngươi đu, e khi chng n xui cho ngươi phạm tội cng ta m hầu việc cc thần họ chăng; điều đ chắc sẽ thnh một ci bẫy cho ngươi vậy.

Xuất -dp-t K 24    chọn đoạn khc

1. ức Cha Trời phn cng Mi-se rằng: Ngươi v A-rn, Na-đp, v A-bi-hu cng bảy mươi trưởng lo Y-sơ-ra-n hy ln cng ức Gi-h-va ở đằng xa m lạy.
2. Chỉ một mnh Mi-se sẽ đến gần ức Gi-h-va m thi, cn họ khng đến gần, v dn sự cng khng ln cng người.
3. Mi-se bn đến thuật lại cho dn sự mọi lời phn của ức Gi-h-va v cc luật lệ, th chng đồng thinh đp rằng: Chng ti sẽ lm mọi lời ức Gi-h-va phn dạy.
4. Mi-se chp hết mọi lời của ức Gi-h-va; rồi dậy sớm, xy một bn thờ nơi chn ni, dựng mười hai cy trụ chỉ về mười hai chi phi Y-sơ-ra-n.
5. Người sai kẻ trai trẻ của dn Y-sơ-ra-n đi dng của lễ thiu v của lễ th n cho ức Gi-h-va bằng con b tơ.
6. Mi-se lấy phn nửa huyết đựng trong cc chậu, cn phn nửa th rưới trn bn thờ.
7. oạn, người cầm quyển sch giao ước đọc cho dn sự nghe, th dn sự ni rằng: Chng ti sẽ lm v vng theo mọi lời ức Gi-h-va phn chỉ.
8. Mi-se bn lấy huyết rưới trn mnh dn sự m ni rằng: y l huyết giao ước của ức Gi-h-va đ lập cng cc ngươi y theo mọi lời nầy.
9. oạn, Mi-se v A-rn, Na-đp v A-bi-hu cng bảy mươi trưởng lo dn Y-sơ-ra-n đều ln ni,
10. ng thấy ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, dưới chn Ngi c một vật giống bch ngọc trong ngần, khc no như sắc trời thanh-quang.
11. Ngi chẳng tra tay vo những người tn trọng trong vng dn Y-sơ-ra-n; nhưng họ ng thấy ức Cha Trời, th ăn v uống.
12. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy ln ni, đến cng ta v ở lại đ; ta sẽ ban cho ngươi bảng đ, luật php v cc điều răn của ta đ chp đặng dạy dn sự.
13. Mi-se bn chờ dậy cng Gi-su, kẻ hầu mnh, rồi Mi-se đi ln ni ức Cha Trời.
14. Người bn ni cng cc trưởng lo rằng: Hy đợi chng ti tại đy cho đến chừng no trở về cng cc ngươi. Nầy, A-rn v Hu-rơ ở lại cng cc ngươi, ai c việc chi hy hỏi hai người đ.
15. Vậy, Mi-se ln ni, my che phủ ni.
16. Sự vinh quang của ức Gi-h-va ở tại ni Si-na-i; trong su ngy my phủ ni, qua ngy thứ bảy ức Gi-h-va ngự trong đm my gọi Mi-se.
17. Cảnh trạng của sự vinh quang ức Gi-h-va nơi đỉnh ni, trước mặt dn Y-sơ-ra-n, khc no như đm lửa hừng.
18. Mi-se vo giữa đm my, ln ni, ở tại đ trong bốn mươi ngy v bốn mươi đm.

Xuất -dp-t K 25    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng:
2. Hy ni cng dn Y-sơ-ra-n đặng họ dng lễ vật cho ta; cc ngươi hy nhận lấy lễ vật của mọi người c lng thnh dng cho.
3. Nầy l lễ vật cc ngươi sẽ nhận lấy của họ: vng, bạc, v đồng;
4. chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lng d, da chin đực nhuộm đỏ,
5. da c nược, cy si-tim,
6. dầu thắp, hương liệu đặng lm dầu xức v hương,
7. bch ngọc cng cc thứ ngọc khc để gắn vo -pht v bảng đeo ngực.
8. Họ sẽ lm cho ta một đền thnh v ta sẽ ở giữa họ.
9. Hy lm điều đ y như kiểu đền tạm cng kiểu cc đồ dng m ta sẽ chỉ cho ngươi.
10. Vậy, chng hy đng một ci hm bằng cy si-tim; bề di hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, v bề cao cũng một thước rưỡi,
11. lấy vng rng bọc trong, bọc ngoi, v chạy đường viền chung quanh hm bằng vng.
12. Ngươi cũng hy đc bốn khoen bằng vng để tại bốn gc hm: hai ci bn hng nầy, hai ci bn hng kia,
13. cng lm hai cy đn bằng cy si-tim, bọc vng;
14. rồi ln đn vo khoen hai bn hng hm, để dng đn khing hm.
15. n sẽ ở trong khoen lun, khng nn rt ra.
16. Ngươi hy cất vo trong hm bảng chứng m ta sẽ ban cho.
17. Ngươi cũng hy lm một ci nắp thi n bằng vng rng, bề di hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.
18. Lại lm hai tượng ch-ru-bin bằng vng git mỏng, để hai đầu nắp thi n,
19. l ra ngoi, một tượng ở đầu nầy v một tượng ở đầu kia.
20. Hai ch-ru-bin sẽ s cnh ra, che trn nắp thi n, đối diện nhau v xy mặt vo nắp thi n.
21. Ngươi hy để nắp thi n trn hm, rồi để vo trong hm bảng chứng m ta sẽ ban cho.
22. Ta sẽ gặp ngươi tại đ, v ở trn nắp thi n, giữa hai tượng ch-ru-bin, trn hm bảng chứng, ta sẽ truyền cho ngươi cc mạng lịnh về dn Y-sơ-ra-n.
23. Ngươi cũng hy đng một ci bn bằng cy si-tim; bề di hai thước, bề ngang một thước, v bề cao một thước rưỡi,
24. bọc bằng vng rng, v chạy một đường viền chung quanh;
25. rồi ln be cho tứ vi bn, cao chừng bốn ngn tay v chạy cho be một đường viền vng.
26. Lại đc bốn ci khoen vng, tra vo bốn gc nơi chn bn.
27. Khoen sẽ ở gần be, để xỏ đn khing bn.
28. Ngươi hy chuốt đn bằng cy si-tim, bọc vng, rồi người ta sẽ dng khing bn đ.
29. Lại hy lấy vng rng m lm dĩa, chn, chậu, v ly đặng dng lm lễ qun.
30. Trn bn ngươi sẽ để bnh trần thiết cho c lun lun trước mặt ta.
31. Ngươi cũng hy lm chn đn bằng vng rng. Ci chn, ci thn, ci đi, ci bầu cng ci hoa của đn đều lm bằng vng đnh git.
32. Hai bn thn đn sẽ c su nhnh nứt ra, hạ nhnh ở bn nầy v ba nhnh ở bn kia.
33. Trong su nhnh nứt ra trn chn đn, mỗi nhnh đều sẽ c ba ci đi hnh như hột hạnh nhn cng bầu v hoa.
34. Trn thn chn đn, lại cũng sẽ c bốn ci đi hnh hột hạnh nhn, bầu v hoa.
35. Trong su nhnh từ thn chn đn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhnh th dưới c một ci bầu.
36. Bầu cng nhnh của chn đn đều bằng vng rng nguyn miếng đnh git.
37. Ngươi cũng hy lm bảy ci thếp đn, đặng hễ khi thắp th chiếu trước chn đn.
38. Ko bắt tim cng đồ đựng tn đn cũng sẽ bằng vng rng.
39. Người ta sẽ dng một ta lng vng rng lm chn đn nầy v cc đồ phụ tng của chn đn.
40. Vậy, ngươi hy xem, cứ lm y như kiểu đ chỉ cho trn ni.

Xuất -dp-t K 26    chọn đoạn khc

1. Ngươi hy dng mười bức mn m lm đền tạm, mn dệt bằng vải gai mịn, chỉ tm, đỏ điều v đỏ sặm, c thu cc hnh ch-ru-bin cực xảo.
2. Mỗi bức mn bề di hai mươi tm thước, bề rộng bốn thước. Cc bức đều đồng cỡ với nhau.
3. Mỗi năm bức mn sẽ kết dnh lại nhau.
4. Ngươi hy thắt vng chỉ tm nơi tring của bức mn thứ nhất ở đầu bức nguyn; v cũng lm như vậy cho đầu cht của bức mn cuối trong bức nguyn thứ nh.
5. Lại lm năm chục ci vng cho bức mn thứ nhất, v năm chục ci vng nơi đầu tring bức nguyn thứ nh; cc vng hai bn sẽ đối nhau.
6. Cũng hy lm năm mươi ci mc bằng vng, rồi mc bức nguyn nầy qua bức nguyn kia, hầu cho đền tạm kết lại thnh một.
7. Ngươi cũng hy kết mười một bức mn bằng lng d, để dng lm bong che trn đền tạm.
8. Bề di mỗi bức mn ba chục thước, bề rộng bốn thước, mười một bức đồng một cỡ với nhau.
9. Ngươi hy kết năm bức mn nầy ring ra, v su bức mn kia ring ra; nhưng hy gấp đi bức mn thứ su ở trước đền tạm.
10. Lại thắt năm chục ci vng nơi tring mn thứ nhất, nm về cuối của bức nguyn thứ nhất, v năm chục ci vng nơi tring mn của bức nguyn thứ nh;
11. cũng lm năm chục ci mc bằng đồng, mc vo vng, rồi hiệp ci bong lại, để n thnh ra một.
12. Nhưng cn dư, tức l phn nửa của bức mn dư trong bức bong nguyn, th sẽ xủ xuống pha sau đền tạm;
13. phần bề di dư trong cc bức mn của bong, bn nầy một thước, bn kia một thước, th sẽ xủ xuống hai bn hng đền tạm đặng che vậy.
14. Ngươi hy lm một tấm l phủ bằng da chin đực nhuộm đỏ để trn bong, v kết một tấm l phủ bằng da c nược đắp ln trn nữa.
15. Ngươi cũng hy lm những vn cho vch đền tạm bằng cy si-tim.
16. Mỗi tấm trướng mười thước, honh một thước rưỡi,
17. c hai ci mộng liền nhau; hết thảy cc tấm vn vch đền tạm ngươi cũng sẽ lm như vậy.
18. Về pha nam đền tạm, ngươi hy lm hai mươi tấm vn;
19. dưới hai mươi tấm vn hy đặt bốn mươi lỗ mộng bằng bạc; cứ hai lỗ mộng ở dưới, để chịu hai ci mộng của mỗi tấm vn.
20. Lại hy lm hai mươi tấm vn về pha bắc đền tạm,
21. v bốn mươi lỗ mộng bằng bạc, cứ dưới mỗi tấm c hai lỗ mộng.
22. Ngươi cũng hy lm su tấm vn về pha sau đền tạm, tức l về hướng ty.
23. Về hai gc pha sau đền tạm, phải lm hai tấm vn,
24. kht nhau tự dưới ch trn bởi một ci khoen ở nơi đầu; hai ci gc đều lm như vậy.
25. Thế th, c tm tấm vn v mười su lỗ mộng bằng bạc; cứ hai lỗ mộng ở dưới mỗi một tấm vn.
26. Lại, ngươi hy lm năm cy x ngang bằng gỗ si-tim cho những tấm vn về pha bn nầy,
27. năm cy x ngang về pha bn kia v năm cy x ngang khc nữa về pha sau của đền tạm, tức l hướng ty.
28. Cy x ngang giữa sẽ ở về thn giữa những tấm vn, chạy suốt từ đầu nầy đến đầu kia.
29. Cũng hy lấy vng bọc vn cng x ngang, v lm những khoen bằng vng, đặng xỏ cc cy x ngang.
30. Ngươi phải dựng đền tạm y như kiểu đ chỉ cho ngươi trn ni vậy.
31. Ngươi hy lm một bức mn bằng vải gai đậu mịn, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, c thu những hnh ch-ru-bin cực xảo;
32. rồi xủ mn đ trn bốn trụ bằng cy si-tim, bọc vng, dựng trn bốn lỗ trụ bằng bạc; cc mc trụ đều bằng vng.
33. Ngươi sẽ treo mn đ vo mc dưới bức bong, rồi ở pha trong mn để hm bảng chứng; mn nầy dng phn biệt cho cc ngươi nơi thnh v nơi ch thnh.
34. oạn, hy để ci nắp thi n trn hm bảng chứng, đặt trong nơi ch thnh.
35. Bn ngoi bức mn về pha bắc đền tạm th để ci bn; cn cy chn đn th để về pha nam đối ngang ci bn.
36. Về cửa Trại ngươi hy lm một bức mn bằng chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai đậu mịn, c thu cực xảo;
37. rồi lm cho bức mn nầy năm ci trụ bằng cy si-tim, bọc vng; đinh n cũng bằng vng, v đc năm lỗ trụ bằng đồng.

Xuất -dp-t K 27    chọn đoạn khc

1. Ngươi cũng hy đng một bn thờ bằng cy si-tim, hnh vung, năm thước bề di, năm thước bề ngang, v bề cao ba thước.
2. Nơi bốn gc bn thờ hy lm sừng l ra v bọc đồng.
3. Những đồ phụ tng của bn thờ th hy lm bằng đồng: bnh đựng tro, v, ảng, nỉa v bnh hương.
4. Lại lm cho bn thờ một tấm r bằng lưới đồng; v nơi bốn gc r lm bốn ci khoen bằng đồng;
5. rồi để r đ dưới thnh bn thờ, từ dưới chn ln đến nửa bề cao.
6. Cũng hy chuốt đn khing bn thờ bằng cy si-tim, bọc đồng,
7. rồi xỏ vo những khoen; khi khing đi, đn sẽ ở hai bn bn thờ.
8. Bn thờ sẽ đng bằng vn, trống bộng, lm y như đ chỉ cho ngươi trn ni vậy.
9. Ngươi cũng hy lm ci hnh lang cho đền tạm. Về pha nam của hnh lang lm bố vi bằng vải gai đậu mịn, di trăm thước,
10. cng hai chục cy trụ v hai chục lỗ trụ bằng đồng; đinh v nung trụ th bằng bạc.
11. Về pha bắc cũng vậy; bố vi đ c trăm thước bề di, hai chục cy trụ v hai chục lỗ trụ bằng đồng; đinh v nung trụ th bằng bạc.
12. Bố vi của hnh lang về pha ty c năm chục thước bề di, mười cy trụ v mười lỗ trụ.
13. Bề ngang của hnh lang pha trước, tức l pha đng, c năm chục thước: pha hữu
14. c mười lăm thước bố vi, ba cy trụ v ba lỗ trụ;
15. pha tả c mười lăm thước bố vi, ba cy trụ v ba lỗ trụ.
16. Cn cửa hnh lang c một bức mn di hai chục thước bằng vải gai đậu mịn, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, c thu, cng vốn cy trụ v bốn lỗ trụ.
17. Hết thảy trụ xung quanh hnh lang đều sẽ c nhờ nung bạc chắp lại với nhau; đinh trụ th bằng bạc, lỗ trụ th bằng đồng.
18. Bề di của hnh lang được một trăm thước, bề ngang, mỗi pha, năm chục thước, bề cao năm thước; bố vi sẽ bằng vải gai đậu mịn, cn những lỗ trụ th bằng đồng.
19. Hết thảy đồ phụ tng dng về cc việc phụng sự trong đền tạm, cng cy nọc của đền tạm v cy nọc của hnh lang, đều sẽ lm bằng đồng.
20. Ngươi hy truyền cho dn Y-sơ-ra-n đem đến dầu lọc -li-ve p, đặng thắp đn cho đn sng lun lun.
21. Trong hội mạc, ở ngoi mn, trước hm bảng chứng, A-rn cng cc con trai người sẽ lo sửa soạn đn, hầu cho trước mặt ức Gi-h-va đn chy lun lun từ tối cho đến sng. Ấy l một luật đời đời cho dng di dn Y-sơ-ra-n phải giữ.

Xuất -dp-t K 28    chọn đoạn khc

1. Trong vng dn Y-sơ-ra-n, ngươi hy chọn A-rn, anh ngươi, cng cc con trai ngươi, l Na-đp, A-bi-hu, -l-a-sa, v Y-tha-ma, lập ln lm chức tế lễ trước mặt ta.
2. Ngươi hy chế bộ o thnh cho A-rn, anh ngươi, để người được vinh hiển trang sức.
3. Hy truyền cho hết thảy kẻ thng minh, l người ta đ ban đầy tnh tr huệ, chế bộ o cho A-rn, đặng biệt người ring ra thnh, hầu cho người lm chức tế lễ trước mặt ta.
4. y l bộ o m họ sẽ chế: Bảng đeo ngực, -pht, o di, o l trong thu, mũ v đai. Thế th, họ sẽ chế bộ o thnh cho A-rn, anh ngươi, cng cc con trai người, để cc người đ lm chức tế lễ trước mặt ta.
5. Họ sẽ dng kim tuyến, chỉ mu tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai mịn.
6. Họ sẽ chế -pht bằng kim tuyến, chỉ mu tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai đậu mịn thu cực xảo.
7. Hai bn -pht lm hai đai vai, đu đầu vo -pht.
8. ai để cột -pht ở pha ngoi, sẽ lm nguyn miếng một cũng như cng việc -pht, bằng kim tuyến, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai đậu mịn.
9. Ngươi hy lấy hai vin bch ngọc m khắc cc tn con trai Y-sơ-ra-n ở trn:
10. su tn trn vin bch ngọc nầy, su tn trn vin bch ngọc kia, ty theo thứ tự ngy sinh của họ.
11. Phải khắc cc tn con trai Y-sơ-ra-n trn hai vin bch ngọc đ, như cch của thợ khắc con dấu, v khảm trong khun bằng vng.
12. oạn gắn hai vin bch ngọc đ trn hai đai vai -pht, dng lm ngọc kỷ niệm về con chu Y-sơ-ra-n; A-rn sẽ mang tn của họ trn hai vai mnh lm kỷ niệm trước mặt ức Gi-h-va.
13. Ngươi cũng hy lm mc gi bằng vng,
14. đnh hai sợi dy chuyền nhỏ bằng vng rng như hnh dy, rồi để chuyền đnh như thế vo mc gi.
15. Bảng đeo ngực về sự xt đon, ngươi cũng phải lm cho cực xảo, y như -pht; tức l bằng kim tuyến, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai đậu mịn.
16. Bảng đeo ngực hnh vung v may lt; bề di một em-ban, bề ngang một em-ban.
17. Ngươi hy gắn bốn hng ngọc vo bảng đeo ngực: hng thứ nhất gắn ngọc m no, ngọc hồng bch, v ngọc lục bửu;
18. hng thứ nh, ngọc phỉ ty, ngọc lam bửu v ngọc kim cương;
19. hng thứ ba, ngọc hồng bửu, ngọc bạch m no, v ngọc tử tinh;
20. hng thứ tư, ngọc huỳnh bch, ngọc hồng m no, v bch ngọc. Cc ngọc nầy sẽ khảm vo khun bằng vng.
21. Số cc ngọc đ hết thảy l mười hai vin, ty theo tn cc con trai Y-sơ-ra-n; trn mỗi vin ngọc sẽ khắc tn của một trong mười hai chi phi Y-sơ-ra-n, như người ta khắc con dấu vậy.
22. Ngươi hy lm cc sợi chuyền bằng vng rng đnh như hnh dy, chuyền trn bảng đeo ngực;
23. rồi lm hai khoanh bằng vng để ở hai gc đầu trn bảng.
24. cng cột hai sợi chuyền vng vo hai khoanh nơi hai đầu bảng,
25. v hai đầu sợi chuyền cột vo mc gi, đoạn gắn trn hai đai vai -pht về pha đằng trước ngực.
26. Ngươi cũng hy lm hai ci khoanh bằng vng nữa, để vo hai gc đầu dưới của bảng đeo ngực, về pha trong -pht.
27. Lại lm hai khoanh khc nữa bằng vng, gắn vo hai đầu dưới đai vai -pht nm về pha trước, ở trn đai gần chỗ gip mối.
28. Rồi một sợi dy mu tm sẽ cột hai ci khoanh của bảng đeo ngực lại cng hai ci khoanh -pht, hầu cho n dnh với đai, đừng rớt khỏi -pht.
29. Thế th, khi no A-rn vo nơi thnh, sẽ mang trn lng mnh tn cc con trai Y-sơ-ra-n nơi bảng đeo ngực về sự xt đon, đặng giữ lm kỷ niệm lun lun trước mặt ức Gi-h-va.
30. Trn bảng đeo ngực của sự xt đon, ngươi hy gắn u-rim v thu-mim vo, đặng khi A-rn đến trước mặt ức Gi-h-va th cc mn đ sẽ ở trn lng mnh. Ấy vậy, trước mặt ức Gi-h-va, A-rn sẽ mang sự xt đon của con trai Y-sơ-ra-n trn lng mnh lun lun.
31. Ngươi cũng hy may o di của -pht ton bằng vải tm.
32. Ở giữa o c một lỗ trng đầu vo; viền chung quanh, dệt như lỗ o gip mặt lưới, để cho khỏi tt.
33. Nơi bin dưới hy thắt tri lựu mu tm, đỏ điều, đỏ sặm, cng chung vng nhỏ đan tro nhau ở vng theo viền,
34. nghĩa l một ci chung rồi kế một tri lựu, ở vng khắp chung quanh viền o.
35. Khi A-rn hầu việc tế lễ, sẽ mặc o đ; v khi vo hay ra nơi thnh trước mặt ức Gi-h-va, người ta sẽ nghe tiếng chung vng nhỏ, v A-rn khỏi chết vậy.
36. Ngươi cũng hy lm một ci thẻ bằng vng rng, trn đ khắc như người ta khắc con dấu, rằng: Thnh Cho ức Gi-h-va.
37. Rồi lấy một sợi dy mu tm buộc thẻ đ để trn đằng trước ci mũ.
38. Thẻ đ sẽ ở trn trn A-rn; A-rn gnh tội lỗi của dn Y-sơ-ra-n phạm trong khi họ dng của lễ thnh; thẻ đ sẽ ở nơi trn A-rn lun lun, để dn sự được đẹp ức Gi-h-va.
39. Ngươi hy chế một ci o l mặc trong bằng vải gai mịn, một ci mũ bằng vải gai mịn v một ci đai thu.
40. Ngươi cũng hy chế cho cc con trai A-rn o l, đai v mũ, hầu cho họ được vinh hiển v trang sức.
41. oạn, hy lấy cc bộ o đ mặc cho A-rn, anh ngươi, cng cc con trai người; hy xức dầu cho, lập v biệt ring ra thnh, để họ lm chức tế lễ trước mặt ta.
42. Hy chế cho họ quần lt trong bằng vải gai, đặng che sự la lồ, mặc từ ngang lưng quần cho đến bắp vế.
43. A-rn cng cc con trai người sẽ mặc quần đ trong khi vo hội mạc hay l đến gần bn thờ đặng lm việc tế lễ trong nơi thnh, th chẳng mắc tội v chẳng chết đu. Ấy l một mạng lịnh đời đời cho A-rn v dng di người.

Xuất -dp-t K 29    chọn đoạn khc

1. y l điều ngươi sẽ lm đặng biệt ring A-rn v con trai người ring ra thnh, để họ lm chức tế lễ trước mặt ta.
2. Hy bắt một con b tơ đực v hai con chin đực khng t vt, dng bột m thiệt mịn lm bnh khng men, bnh nhỏ khng men nhồi với dầu, v bnh trng khng men tẩm dầu;
3. rồi để cc bnh đ trong một giỏ dng lun ln cng b tơ đực v hai chin đực.
4. oạn, ngươi sẽ biểu A-rn cng cc con trai người đến gần nơi cửa hội mạc, rồi lấy nước tắm cho họ.
5. Kế đ, lấy bộ o mặc cho A-rn, tức l o l mặc trong, o di của -pht, -pht, v bảng đeo ngực, rồi lấy đai của -pht thắt lưng cho người;
6. đoạn đội ci mũ ln đầu v để thẻ thnh trn mũ,
7. cng lấy dầu xức đổ trn đầu v xức cho người.
8. Lại biểu cc con trai A-rn đến gần mặc o l cho họ,
9. rồi lấy đai thắt lưng v đội mũ cho A-rn cng cc con trai người. Thế th, chức tế lễ sẽ bởi mạng lịnh định đời đời cho họ. Ngươi lập A-rn v cc con trai người l thế.
10. oạn, hy dắt con b tơ đực lại gần trước hội mạc, A-rn cng cc con trai người sẽ nhận tay mnh trn đầu con b đ.
11. Ngươi hy giết b đực trước mặt ức Gi-h-va, tại nơi cửa hội mạc;
12. rồi lấy huyết b đ, nhng ngn tay vo, bi cc sừng của bn thờ, v đổ khắp dưới chn bn thờ.
13. Cũng hy lấy hết thảy những mỡ bọc ruột, tấm da mỏng bọc gan, hai tri cật v mỡ trn tri cật, m đem xng trn bn thờ.
14. Nhưng ở ngoi trại qun hy thiu hết thịt, da, v phẩn của con b đực đ; ấy l một của lễ chuộc tội vậy.
15. Ngươi cũng hy bắt một trong hai con chin đực, A-rn v cc con trai ngươi sẽ nhận tay mnh trn đầu n;
16. rồi giết chin đực đ, lấy huyết m rưới khắp chung quanh trn bn thờ.
17. Kế đ, sả chin ra từng miếng, rửa sạch bộ lng v gi đi, rồi để ln trn cc miếng đ sả v đầu n;
18. đoạn xng cả con chin đực tại trn bn thờ; ấy l một của lễ thiu, c mi thơm dng cho ức Gi-h-va, tức l một của lễ dng lửa dng ln cho ức Gi-h-va vậy.
19. oạn, ngươi hy bắt con chin đực thứ nh, A-rn cng cc con trai người sẽ nhận tay mnh trn đầu n;
20. rồi ngươi giết chin đực đ, lấy huyết bi nơi tri tai hữu của A-rn v của cc con trai người, trn ngn ci bn tay mặt v ngn ci bn chn mặt; huyết cn dư hy rưới chung quanh trn bn thờ.
21. Ngươi hy lấy huyết ở nơi bn thờ v dầu xức m rảy trn mnh v quần o A-rn, cng trn mnh v quần o cc con trai người. Như vậy, A-rn cng quần o mnh, cc con trai người cng quần o họ sẽ được biệt ring ra thnh.
22. V cớ chin đực đ dng lm lễ truyền chức, nn ngươi hy lấy mỡ, đui, mỡ bọc ruột, tấm da mỏng bọc gan, hai tri cật, cng mỡ trn tri cật v gi bn hữu,
23. lại lấy lun một ổ bnh, một bnh nhỏ nhồi với dầu, v một ci bnh trng ở trong giỏ bnh khng men để trước mặt ức Gi-h-va;
24. rồi ngươi để mấy mn đ trong lng bn tay A-rn, v trong lng bn tay của cc con trai ngươi, m đưa qua đưa lại trước mặt ức Gi-h-va.
25. oạn, hy lấy ra khỏi bn tay họ đem xng trn bn thờ, ở trn của lễ thiu, để cho c mi thơm trước mặt ức Gi-h-va; ấy l một của lễ dng lửa dng ln cho ức Gi-h-va.
26. Cũng hy lấy ci o chin đực về lễ lập A-rn m đưa qua đưa lại trước mặt ức Gi-h-va. Ấy sẽ về phần ngươi.
27. Vậy, ngươi sẽ biệt ring ra thnh ci o v gi của chin đực đ dng lm lễ lập A-rn cng cc con trai người, tức l o đ đưa qua đưa lại, v gi đ giơ ln.
28. Lễ vật nầy sẽ do nơi Y-sơ-ra-n dng cho A-rn cng cc con trai người ty theo mạng lịnh đời đời đ lập, v l một điều ban cho bởi trong cc của lễ th n của dn Y-sơ-ra-n, tức l một của lễ giơ ln m họ dng cho ức Gi-h-va vậy.
29. Những o thnh của A-rn sẽ để lại cho cc con trai nối sau người, để họ mặc o đ, được xức dầu v lập trong chức tế lễ.
30. Ai trong vng con trai người được lm thầy tế lễ thế cho ngươi, m đến hội mạc đặng hầu việc tại nơi thnh, th sẽ mặc o đ trong bảy ngy.
31. oạn, ngươi hy bắt con chin đực dng lm lễ thiết lập m nấu thịt n trong một nơi thnh.
32. A-rn cng cc con trai người sẽ ăn thịt chin đực đ, cng bnh trong giỏ nơi cửa hội mạc.
33. Vậy, họ sẽ ăn cc mn nầy, bởi đ được chuộc tội, để lập v biệt họ ring ra thnh; nhưng khch ngoại bang chẳng được ăn, v cc mn đ đ biệt ring ra thnh rồi.
34. Nếu thịt lễ thiết lập v bnh cn dư lại đến ngy mai, ngươi hy thiu trong lửa, chớ nn ăn, v l của đ biệt ring ra thnh.
35. Vậy, theo mọi điều ta phn dặn, ngươi hy lm cho A-rn cng cc con trai người, v lập họ trong bảy ngy.
36. Mỗi ngy hy dng một con b tơ đực đặng chuộc tội, v dng v bn thờ một của lễ chuộc tội cng xức dầu cho để biệt bn thờ ring ra thnh.
37. Trong bảy ngy ngươi hy lm lễ chuộc tội cho bn thờ v biệt ring ra thnh; bn thờ sẽ trở nn rất thnh, phm vật chi đụng đến đều sẽ được nn thnh vậy.
38. y l cc điều ngươi sẽ dng ln bn thờ: Hai chin con một tuổi, mỗi ngy thường thường như vậy.
39. Buổi sớm mai ngươi hy dng một trong hai chin con; con thứ nh hy dng vo buổi chiều tối.
40. Với con chin thứ nhất, hy dng một phần mười bột m mịn nhồi với một phần tư hin dầu p, v cng lễ qun một phần tư hin rượu nho.
41. Về con chin thứ nh hy dng vo buổi chiều tối với một của lễ v một lễ qun y như lễ sớm mai; ấy l một của lễ thiu, c mi thơm dng cho ức Gi-h-va.
42. Ấy l một của lễ thiu m cc ngươi phải dng lun lun, trải qua cc đời, tại cửa hội mạc trước mặt ức Gi-h-va, l nơi ta sẽ ging lm m phn cng ngươi.
43. Vậy, ta sẽ c tại đ cng dn Y-sơ-ra-n; chỗ nầy sẽ v sự vinh hiển ta m được biệt ring ra thnh.
44. Ta sẽ biệt hội mạc cng bn thờ ring ra thnh; cng biệt A-rn v cc con trai người ring ra thnh nữa, đặng họ lm chức tế lễ trước mặt ta.
45. Ta sẽ ở giữa dn Y-sơ-ra-n, lm ức Cha Trời dn ấy.
46. Dn ấy sẽ biết ta l Gi-h-va ức Cha Trời của chng n, đ đem chng n ra khỏi xứ -dp-t đặng ở giữa vng họ. Ta l Gi-h-va ức Cha Trời của họ.

Xuất -dp-t K 30    chọn đoạn khc

1. Ngươi cũng hy đng một ci bn thờ bằng cy si-tim, để xng hương.
2. Mặt bn sẽ vung, bề di một thước, bề ngang một thước, v bề cao hai thước; bn thờ sẽ c bốn sừng l ra.
3. Ngươi hy bọc vng rng trn mặt, bốn cạnh chung quanh v cc sừng; cn tứ vi chạy đường viền vng.
4. Dưới đường viền đ, nơi hai bn, hy lm hai ci khoen bằng vng, để xỏ đn dng đặng khing.
5. Hy chuốt đn khing bằng cy si-tim, bọc vng.
6. Ngươi sẽ để bn thờ đ trước bức mn che hm bảng chứng đối cng nắp thi n trn hm, l nơi ta sẽ gặp ngươi.
7. Mỗi buổi sớm mai, khi A-rn lm đn, sẽ xng hương tại nơi đ.
8. Vo lc chiều tối, khi A-rn thắp đn, cũng sẽ xng hương: ấy l một thứ hương phải xng trước mặt ức Gi-h-va lun lun, trải qua cc đời.
9. Trn bn thờ nầy chớ xng hương lạ, hoặc dng của lễ thiu, của lễ chay hay l lễ qun no hết.
10. Nhưng trải qua cc đời, mỗi năm một lần, A-rn sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc ti, bi trn sừng bn thờ nầy đặng chuộc tội cho n. Ấy sẽ l một việc rất thnh cho ức Gi-h-va.
11. ức Gi-h-va cũng phn cng Mi-se rằng:
12. Khi no ngươi điểm số dn Y-sơ-ra-n đặng k sổ, mỗi tn phải nộp tiền đền mạng mnh cho ức Gi-h-va, hầu cho khỏi mắc tai nạn chi trong khi k sổ.
13. Kẻ no c tn trong sổ phải nộp nửa siếc-lơ, ty siếc-lơ của nơi thnh, cận nặng hai mươi gh-ra; vậy, nửa siếc-lơ, tức l của dng cho ức Gi-h-va.
14. Mọi người c tn vo sổ từ hai mươi tuổi sắp ln sẽ dng của nầy cho ức Gi-h-va.
15. Khi dng của nầy cho ức Gi-h-va đặng đền mạng mnh, người giu khng nộp trội, người ngho khng nộp thiếu nửa siếc-lơ.
16. Vậy, ngươi thu tiền đền mạng của dn Y-sơ-ra-n, rồi dng tiền đ vo việc hội mạc; ấy l một kỷ niệm của dn Y-sơ-ra-n trước mặt ức Gi-h-va, đặng đền mạng mnh.
17. ức Gi-h-va lại phn cng Mi-se nữa rằng:
18. Ngươi hy lm một ci thng với chn thng bằng đồng, đặng rửa mnh ở trong, rồi để giữa khoảng của hội mạc v bn thờ, v đổ nước vo.
19. A-rn cng cc con trai người sẽ rửa tay v chn mnh ở trong.
20. Khi họ vo hội mạc sẽ lấy nước rửa mnh, hầu cho họ khỏi chết; v khi lại gần bn thờ đặng phụng sự, tức l xng của lễ dng lửa dng cho ức Gi-h-va, họ cũng phải giữ như vậy.
21. Thế th, họ hy rửa tay v chn, hầu cho khỏi chết. Ấy l một lệ đời đời cho A-rn, cng dng di người trải qua cc đời.
22. ức Gi-h-va lại phn cng Mi-se rằng:
23. Hy gp cc hương liệu tốt nhất: một dược nước năm trăm siếc-lơ; hương nhục quế phn nửa số đ, tức l hai trăm rưỡi; hương xương bồ hai trăm rưỡi;
24. quế-b năm trăm, đều theo siếc-lơ nơi thnh, v một hin dầu -li-ve.
25. Ngươi hy lấy cc hương liệu đ theo php ha hương, chế ra một thứ dầu thơm dng lm dầu xức thnh.
26. oạn, lấy xức cho hội mạc cng hm bảng chứng,
27. bn thờ cng cc đồ phụ tng, chn đn cng cc đồ phụ tng, bn thờ xng hương,
28. bn thờ của lễ thiu cng cc đồ phụ tng, ci thng v chn thng.
29. Ấy vậy, ngươi sẽ biệt cc vật nầy ring ra thnh, hầu cho lm rất thnh, hễ mn chi đụng đến, đều sẽ được nn thnh.
30. Ngươi cũng hy xức dầu cho A-rn cng cc con trai người, biệt họ ring ra thnh, để lm chức tế lễ trước mặt ta.
31. Lại hy ni cng dn Y-sơ-ra-n rằng: Về phần ta, dầu nầy sẽ l dầu xức thnh trải qua mọi đời cc ngươi.
32. Chớ nn đổ trn xc thịt loi người, v cũng đừng lm dầu no khc theo php ha hương đ; dầu nầy l thnh, cũng sẽ thnh cho cc ngươi.
33. Hễ ai chế một thứ ha hương giống như vậy, v đem rưới trn mnh người ngoại bang, sẽ bị truất khỏi vng dn sự.
34. ức Gi-h-va phn cng Mi-se nữa rằng: Hy lấy cc hương liệu, tức t hiệp hương, loa yểm hương, phong chi hương, cng thanh nhũ hương, mỗi thứ bằng nhau,
35. theo php ha hương, chế ra một thứ hương, mặn, trong v thnh.
36. Hy nghiền n ra bột, rồi để trước hm bảng chứng trong hội mạc, tức l nơi ta sẽ gặp ngươi: về phần cc ngươi, hương nầy sẽ l một vật rất thnh.
37. Cn thứ hương m ngươi sẽ chế, chớ chế giống như php ha hương nầy; ấy l một vật ngươi nn biệt ring ra thnh cho ức Gi-h-va.
38. Hễ kẻ no lm giống y như vậy đặng ngửi mi, sẽ bị truất khỏi vng dn sự.

Xuất -dp-t K 31    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se nữa rằng:
2. Nầy, ta đ ku tn Bết-sa-l-n, con trai của U-ri, chu của Hu-rơ, trong chi phi Giu-đa.
3. Ta đ lm cho người đầy dẫy Thần của ức Cha Trời, sự khn ngoan, sự thng sng, v sự hiểu biết để lm mọi thứ nghề thợ,
4. đặng by ra v chế tạo đồ vng, bạc v đồng,
5. đặng khc v khảm ngọc, đẽo gỗ v lm được mọi thứ nghề thợ.
6. y, ta lại cho một người phụ việc, tn l -h-li-p, con trai của A-hi-sa-mạc, trong chi phi an. Ta cũng đ ban sự thng minh cho mọi người ti năng, hầu cho họ lm cc việc ta đ phn dặn ngươi,
7. l hội mạc, hm bảng chứng, nắp thi n ở trn hm, cng đồ dng trong hội mạc;
8. bn thờ cng đồ phụ tng, chn đn bằng vng rng v đồ phụ tng, bn thờ xng hương,
9. bn thờ dng của lễ thiu cng đồ phụ tng, ci thng v chn thng;
10. o lễ, o thnh cho A-rn thầy tế lễ cả, v bộ o cho cc con trai người, đặng lm chức tế lễ;
11. dầu xức, v hương thơm của nơi thnh. Cc người đ phải lm hết thảy theo lời ta đ phn dặn ngươi.
12. ức Gi-h-va lại phn cng Mi-se rằng:
13. Phần ngươi, hy ni cng dn Y-sơ-ra-n rằng: Nhất l cc ngươi hy giữ ngy sa-bt ta, v l một dấu giữa ta v cc ngươi, trải qua mọi đời, để thin hạ biết rằng ta, l ức Gi-h-va, lm cho cc ngươi nn thnh.
14. Vậy, hy giữ ngy sa-bt, v l một ngy thnh cho cc ngươi. Kẻ no phạm đến ngy đ, phải bị xử tử; kẻ no lm một việc chi trong ngy đ, cũng sẽ bị truất khỏi vng dn sự.
15. Người ta sẽ lm cng việc trong su ngy, nhưng qua ngy thứ bảy l ngy sa-bt, tức l ngy nghỉ, biệt ring ra thnh cho ức Gi-h-va. Trong ngy sa-bt hễ ai lm một việc chi sẽ bị xử tử.
16. Ấy vậy, dn Y-sơ-ra-n sẽ giữ ngy sa-bt trải cc đời của họ, như một giao ước đời đời.
17. Ấy l một dấu đời đời cho ta cng dn Y-sơ-ra-n, v ức Gi-h-va đ dựng nn trời v đất trong su ngy, qua ngy thứ bảy Ngi nghỉ v lấy sức lại.
18. Khi ức Gi-h-va đ phn xong cng Mi-se tại ni Si-na-i, bn cho người hai bảng chứng bằng đ, với ngn tay ức Cha Trời viết ra.

Xuất -dp-t K 32    chọn đoạn khc

1. Dn sự thấy Mi-se ở trn ni chậm xuống, bn nhm lại chung quanh A-rn m ni rằng: No! hy lm cc thần để đi trước chng ti đi, v về phần Mi-se nầy, l người đ dẫn chng ti ra khỏi xứ -dp-t, chng ti chẳng biết điều chi đ xảy đến cho người rồi.
2. A-rn đp rằng: Hy một những vng vng đeo nơi tai vợ, con trai v con gi cc ngươi đi, rồi đem lại cho ta.
3. Hết thảy đều lột vng vng nơi tai mnh m đem lại cho A-rn;
4. người nhận lấy nơi tay họ, v dng đục lm thnh một b con đc. Dn chng ni rằng: Hỡi Y-sơ-ra-n! nầy l cc thần của ngươi đ đem ngươi ra khỏi xứ -dp-t.
5. A-rn thấy vậy, bn lập một bn thờ trước mặt tượng b đ; đoạn, người la ln rằng: Sng mai sẽ c lễ tn trọng ức Gi-h-va!
6. Sng mai dn chng bn thức dậy sớm, dng cc của lễ thiu v lễ th n; ngồi m ăn uống, đoạn đứng dậy m vui chơi.
7. ức Gi-h-va bn phn cng Mi-se rằng: Hy xuống đi, v dn m ngươi đưa ra khỏi xứ -dp-t đ bại hoại rồi,
8. vội bỏ đạo ta truyền dạy, đc một con b tơ, mọp trước tượng b đ v dng của lễ cho n m ni rằng: Hỡi Y-sơ-ra-n! đy l cc thần đ dẫn ngươi ln khỏi xứ -dp-t!
9. ức Gi-h-va cũng phn cng Mi-se rằng: Ta đ xem thấy dn nầy, ka l một dn cứng cổ.
10. Vả, by giờ hy để mặc ta lm, hầu cho cơn thạnh nộ ta nổi ln cng chng n, diệt chng n đi; nhưng ta sẽ lm cho ngươi thnh một dn lớn.
11. Mi-se bn ni xin Gi-h-va ức Cha Trời người rằng: Lạy ức Gi-h-va, sao nổi thạnh nộ cng dn Ngi? l dn m Ngi đ dng quyền lớn lao mạnh mẽ đưa ra khỏi xứ -dp-t.
12. Sao để cho người -dp-t ni rằng: Ngi đưa chng n ra khỏi xứ đặng lm hại cho, giết đi tại trong ni, cng diệt chng n khỏi mặt đất? Cầu xin Cha hy ngui cơn giận v bỏ qua điều tai họa m Ngi muốn ging cho dn Ngi.
13. Xin Cha hy nhớ lại p-ra-ham, Y-sc, Y-sơ-ra-n, l cc ti tớ Ngi, m Ngi c chỉ mnh thề cng họ rằng: Ta sẽ thm dng di cc ngươi ln nhiều như sao trn trời, ta sẽ ban cho dng di đ cả xứ m ta chỉ phn, v họ sẽ được xứ ấy lm cơ nghiệp đời đời.
14. ức Gi-h-va bn bỏ qua điều tai họa m Ngi ni rằng sẽ ging cho dn mnh.
15. oạn, Mi-se ở trn ni trở xuống, tay cầm hai bảng chứng; hai bảng chứng c viết hai bn, mặt nầy v mặt kia.
16. Hai bảng đ l việc của ức Cha Trời lm ra; chữ cũng l chữ của ức Cha Trời khắc trn bảng.
17. Vả, Gi-su nghe dn chng la ln, bn ni cng Mi-se rằng: Trong trại qun c tiếng chiến đấu.
18. Mi-se đp rằng: Chẳng phải tiếng ku về thắng trận, cũng chẳng phải tiếng ku về thua trận; nhưng ta nghe tiếng kẻ ht.
19. Khi đến gần trại qun, Mi-se thấy b con v sự nhảy ma, bn nổi giận, liệng hai bảng chứng khỏi tay mịnh, bể ra nơi chn ni;
20. đoạn lấy b con của chng đ đc đem đốt trong lửa, rồi nghiền cho đến thnh ra bụi, rải trn mặt nước, v cho dn Y-sơ-ra-n uống.
21. Mi-se bn ni cng A-rn rằng: Dn nầy lm chi anh, m anh xui cho chng phạm tội nặng dường ấy?
22. A-rn đp rằng: Xin cha ti đừng nổi giận, cha biết rằng dn nầy chuyn lm điều c!
23. Họ c ni cng ti rằng: Hy lm cc thần đi trước chng ti; v về phần Mi-se nầy, l người đ dẫn chng ti ra khỏi xứ -dp-t, chng ti chẳng biết c điều chi xảy đến cho người rồi.
24. Ti bn ni cng chng rằng: Ai c vng hy lột ra! Họ bn đưa cho ti, ti bỏ vo lửa, v bởi đ thnh ra b con nầy.
25. Vả, Mi-se thấy dn sự bung lung, v A-rn để họ bung lung, đến đỗi bị sỉ nhục trong vng cc th nghịch,
26. th người đứng nơi cửa trại qun m ni rằng: Ai thuộc về ức Gi-h-va, hy đến cng ta đy! Hết thảy người L-vi đều nhm lại gần bn người.
27. Người truyền cho họ rằng: Gi-h-va, l ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, c phn như vầy: Mỗi người trong cc ngươi hy đeo gươm bn mnh, đi qua đi lại trong trại qun, từ cửa nầy đến cửa kia, v mỗi người hy giết anh em, bạn hữu, v kẻ ln cận mnh.
28. Dn L-vi bn lm y như lời Mi-se; trong ngy đ c chừng ba ngn người bị chết.
29. Vả, Mi-se đ truyền rằng: Ngy nay mỗi người trong vng cc ngươi hy dng tay mnh cho ức Gi-h-va, chẳng s chi đến con trai hay l anh em mnh, hầu cho cc ngươi được ơn phước vậy.
30. Ngy mai, Mi-se ni cng dn sự rằng: Cc ngươi đ phạm một tội rất trọng; song by giờ ta ln đến ức Gi-h-va, c lẽ ta sẽ được chuộc tội cc ngươi chăng.
31. Vậy, Mi-se trở ln đến ức Gi-h-va m thưa rằng: i! dn sự nầy c phạm một tội trọng, lm cho mnh cc thần bằng vng;
32. nhưng by giờ xin Cha tha tội cho họ! Bằng khng, hy xa tn ti khỏi sch Ngi đ chp đi.
33. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Kẻ no phạm tội cng ta, ta sẽ xa n khỏi sch ta.
34. By giờ, hy đi, dẫn dn sự đến nơi ta đ chỉ phn. Nầy thin sứ ta sẽ đi trước ngươi; nhưng ngy no ta hnh phạt th sẽ phạt tội chng n.
35. ức Gi-h-va hnh phạt dn sự l vậy, v dn sự l gốc phạm về tượng b vng m A-rn đ lm ra.

Xuất -dp-t K 33    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Nầy, ngươi cng dn sự m ngươi đ dẫn ra khỏi xứ -dp-t hy từ đy đi ln xứ ta đ thề ban cho p-ra-ham, Y-sc, v Gia-cốp, rằng: Ta sẽ ban xứ đ cho dng di ngươi.
2. Ta sẽ sai một thin sứ đi trước ngươi, v sẽ đuổi dn Ca-na-an, dn A-m-rt, dn H-tt, dn Ph-r-st, dn H-vt, v dn Gi-bu-st,
3. đặng đưa cc ngươi vo xứ đượm sữa v mật; nhưng ta khng cng ln với ngươi đu, v ngươi l dn cứng cổ, e ta diệt ngươi dọc đường chăng.
4. Khi dn sự nghe lời hăm nầy, bn đều để tang, khng ai đeo đồ trang sức hết.
5. V ức Gi-h-va đ phn cng Mi-se rằng: Hy ni cng dn Y-sơ-ra-n: Cc ngươi l dn cứng cổ, nếu ta cng ln với cc ngươi chỉ trong một lc, th ta sẽ diệt cc ngươi! Vậy, by giờ, hy cất đồ trang sức trong mnh ngươi đi, đặng ta biết liệu đi ngươi cch no.
6. Thế th, từ ni H-rếp, dn Y-sơ-ra-n đ lột cc đồ trang sức mnh.
7. Mi-se lấy Trại đem dựng xa ra ngoi trại qun, gọi l hội mạc, phm ai muốn cầu khẩn ức Gi-h-va, th ra đến hội mạc ở ngoi trại qun.
8. Vừa khi Mi-se ra đến Trại, th cả dn sự chổi dậy, mỗi người đứng nơi cửa trại mnh, ng theo Mi-se cho đến khi no người vo trong Trại rồi.
9. Vừa khi người vo đ, th trụ my ging xuống dừng tại cửa Trại, v ức Gi-h-va phn cng Mi-se.
10. Cả dn sự thấy trụ my dừng tại cửa Trại, bn đứng dậy, rồi mỗi người đều sấp mnh xuống nơi cửa trại mnh.
11. ức Gi-h-va đối diện phn cng Mi-se, như một người ni chuyện cng bạn hữu mnh. oạn, Mi-se trở về trại qun, cn kẻ hầu trẻ của người, tn l Gi-su, con trai của Nun, khng ra khỏi Trại.
12. Mi-se thưa cng ức Gi-h-va rằng: Nầy, Cha phn cng ti rằng: Hy đem dn sự nầy ln! Song Cha chẳng cho ti biết Cha sai ai đi cng ti. Vả, Cha c phn rằng: Ta biết ngươi v danh ngươi, v ngươi được ơn trước mặt ta.
13. Vậy by giờ, nếu ti được ơn trước mặt Cha, xin cho ti biết đường của Cha, để cho ti biết Cha v được ơn trước mặt Ngi. Xin cũng hy nghĩ rằng dn nầy l dn của Ngi!
14. ức Gi-h-va đp rằng: Chnh mnh ta sẽ đi cng ngươi, v ta sẽ cho ngươi an nghỉ.
15. Mi-se thưa rằng: Nếu chnh mnh Ngi chẳng đi, xin đừng đem chng ti ln khỏi đy.
16. Lấy cớ chi m người ta sẽ biết rằng ti cng dn sự Ngi được ơn trước mặt Ngi? C phải khi no Ngi cng đi với chng ti chăng? Thế th, ti cng dn sự Ngi sẽ được phn biệt với mun dn trn mặt đất.
17. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Ta sẽ lm điều ngươi cầu xin ta, v ngươi được ơn trước mặt ta, v ta biết ngươi bởi danh ngươi vậy.
18. Mi-se thưa rằng: Ti xin Ngi cho ti xem sự vinh hiển của Ngi!
19. ức Gi-h-va phn rng: Ta sẽ lm cho cc sự nhn từ ta pht ra trước mặt ngươi; ta h danh Gi-h-va trước mặt ngươi; lm ơn cho ai ta muốn lm ơn, v thương xt ai ta muốn thương xt.
20. Ngi lại phn rằng: Ngươi sẽ chẳng thấy được mặt ta, v khng ai thấy mặt ta m cn sống.
21. ức Gi-h-va lại phn: y c một chỗ gần ta, ngươi hy đứng trn hn đ;
22. khi sự vinh hiển ta đi ngang qua, ta sẽ để ngươi trong bộng đ, lấy tay ta che ngươi, cho đến chừng no ta đi qua rồi.
23. Ta sẽ rt tay lại, v ngươi thấy pha sau ta; nhưng thấy mặt ta chẳng được.

Xuất -dp-t K 34    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng: Hy đục hai bảng đ như hai bảng trước; rồi ta sẽ viết trn hai bảng nầy cc lời đ ở nơi hai bảng kia, m ngươi đ lm bể.
2. Ngy mai, hy chực cho sẵn, vừa sng ln trn đỉnh ni Si-na-i, đứng trước mặt ta tại đ.
3. Khng ai nn ln theo cng ngươi hết, khắp ni khng nn thấy c người, v chin, b cũng chẳng nn ăn cỏ nơi ni nầy nữa.
4. Mi-se bn đục hai bảng đ, y như hai bảng trước; dậy sớm, cầm theo tay hai bảng đ ln trn ni Si-na-i, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn.
5. ức Gi-h-va ngự xuống trong đm my, đứng gần bn Mi-se v h danh Gi-h-va.
6. Ngi đi ngang qua mặt người, h rằng: Gi-h-va! Gi-h-va! l ức Cha Trời nhn từ, thương xt, chậm giận, đầy dẫy n huệ v thnh thực,
7. ban ơn đến ngn đời, x điều gian c, tội trọng, v tội lỗi; nhưng chẳng kể kẻ c tội l v tội, v nhơn tội tổ phụ phạt đến con chu trải ba bốn đời.
8. Mi-se lật đật ci đầu xuống đất v thờ lạy, m thưa rằng:
9. Lạy Cha! Nếu ti được ơn trước mặt Cha, xin hy đi giữa chng ti, v dn nầy l một dn cứng cổ. Xin hy tha sự gian c cng tội lỗi, v nhận chng ti lm cơ nghiệp Cha.
10. ức Gi-h-va phn rằng: Nầy, ta lập một giao ước. Trước mặt cc dn sự của ngươi, ta sẽ lm cc php lạ chưa hề c lm trn cả mặt đất, hay l nơi dn no; v ton dn sự m trong đ c ngươi, sẽ xem thấy việc ức Gi-h, v điều ta sẽ lm cng ngươi l một điều đng kinh khiếp.
11. Hy cẩn thận về điều ta truyền cho ngươi hm nay. Nầy, ta sẽ đuổi khỏi trước mặt ngươi dn A-m-rt, dn Ca-na-an, dn H-tt, dn Ph-r-st, dn H-vt, v dn Gi-bu-st.
12. Hy cẩn thận đừng lập giao ước cng dn của xứ m ngươi sẽ vo, e chng n sẽ thnh ci bẫy giữa ngươi chăng.
13. Nhưng cc ngươi hy ph hủy bn thờ, đập bể pho tượng v đnh hạ cc thần chng n.
14. V ngươi đừng sấp mnh xuống trước mặt Cha no khc, bởi ức Gi-h-va tự xưng l ức Cha Trời kỵ t; Ngi thật l một ức Cha Trời kỵ t vậy.
15. Hy cẩn thận đừng lập giao ước cng dn của xứ đ, e khi chng n hnh dm cng cc t thần chng n v tế cc t thần của chng n, c kẻ mời, rồi ngươi ăn của chng họ chăng.
16. Lại đừng cưới con gi chng n cho con trai ngươi, e khi con gi chng n hnh dm với cc t thần chng n, quyến dụ con trai ngươi cũng hnh dm cng cc t thần của chng n nữa chăng.
17. Ngươi chớ đc thần tượng.
18. Ngươi hy giữ lễ bnh khng men. Nhằm kỳ thng la trỗ, hy ăn bnh khng men trong bảy ngy, như ta đ truyền dặn ngươi; v nhằm thng đ ngươi ra khỏi xứ -dp-t.
19. Cc con trưởng nam đều thuộc về ta; cng cc con đực đầu lng của bầy sc vật ngươi, hoặc b hoặc chin cũng vậy.
20. Nhưng ngươi sẽ bắt một chin con hay l d con m chuộc một con lừa đầu lng. Nếu chẳng chuộc n, ngươi hy bẻ cổ n. Ngươi sẽ chuộc cc con trưởng nam mnh; v chớ ai đi tay khng đến chầu trước mặt ta.
21. Trong su ngy ngươi hy lm cng việc, nhưng qua ngy thứ bảy hy nghỉ, dẫu ma cy hay ma gặt ngươi cũng phải nghỉ vậy.
22. ầu ma gặt la m, ngươi hy giữ lễ của cc tuần lễ; v cuối năm giữ lễ ma mng.
23. Thường năm ba lần, trong vng cc ngươi, mỗi người nam sẽ ra mắt Cha Gi-h-va, l ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
24. V ta sẽ đuổi cc dn khỏi trước mặt ngươi, ta sẽ mở rộng bờ ci ngươi; v trong khi ngươi ln ra mắt Gi-h-va ức Cha Trời ngươi, mỗi năm ba lần, th sẽ chẳng ai tham muốn xứ ngươi hết.
25. Ngươi chớ dng huyết của con sinh tế ta cng bnh pha men; thịt của con sinh về lễ Vượt-qua chớ nn giữ đến sng mai.
26. Ngươi sẽ đem dng hoa quả đầu ma của đất sanh sản vo đến Gi-h-va, l ức Cha Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt d con trong sữa mẹ n.
27. ức Gi-h-va cũng phn cng Mi-se rằng: Hy chp cc lời nầy; v theo cc lời nầy m ta lập giao ước cng ngươi v cng Y-sơ-ra-n.
28. Mi-se ở đ cng ức Gi-h-va trong bốn mươi ngy v bốn mười đm, khng ăn bnh, cũng khng uống nước; ức Gi-h-va chp trn hai bảng đ cc lời giao ước, tức l mười điều răn.
29. Khi Mi-se tay cầm hai bảng chứng đi xuống ni Si-na-i, chẳng biết rằng da mặt mnh sng rực bởi v mnh hầu chuyện ức Gi-h-va.
30. Nhưng A-rn cng cả dn Y-sơ-ra-n nhn Mi-se thấy mặt người sng rực, sợ khng dm lại gần.
31. Mi-se bn gọi họ, A-rn cng cc hội trưởng đến gần; rồi ni chuyện cng họ.
32. Kế sau, cả dn Y-sơ-ra-n đến gần, người truyền dặn cc điều của ức Gi-h-va đ phn dặn mnh nơi ni Si-na-i.
33. Mi-se thi ni chuyện cng họ, liền lấy lp che mặt mnh lại.
34. Khi Mi-se vo trước mặt ức Gi-h-va đặng hầu chuyện Ngi, th dở lp ln cho đến chừng no lui ra; đoạn ra ni lại cng dn Y-sơ-ra-n mọi lời Ngi đ phn dặn mnh.
35. Dn Y-sơ-ra-n nhn mặt Mi-se thấy da mặt người sng rực, th Mi-se lấy lp che mặt mnh cho đến khi no vo hầu chuyện ức Gi-h-va.

Xuất -dp-t K 35    chọn đoạn khc

1. Mi-se nhm hết hội chng Y-sơ-ra-n lại m ni rằng: y l cc việc của ức Gi-h-va đ phn dạy lm:
2. Người ta sẽ lm cng việc trong su ngy, nhưng đến ngy thứ bảy sẽ l một lễ thnh, tức l ngy sa-bt biệt ring ra thnh cho ức Gi-h-va. Ai lm cng việc trong ngy đ sẽ bị xử tử.
3. Nhằm ngy sa-bt chớ nổi lửa trong nh no của cc ngươi hết.
4. Mi-se ni cng cả hội chng Y-sơ-ra-n rằng: y l cc lời ức Gi-h-va đ phn dặn:
5. Hy lấy một lễ vật chi ở nh cc ngươi m dng cho ức Gi-h-va. Hễ người no c lng thnh dng cho, hy đem lễ vật cho ức Gi-h-va: vng, bạc v đồng;
6. chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lng d,
7. da chin đực nhuộm đỏ, da c nược, cy si-tim,
8. dầu thắp, cc thứ hương liệu đặng chế dầu xức v hương thơm,
9. bch ngọc, v cc thứ ngọc khc để dng khảm cho -pht v bảng đeo ngực.
10. Trong vng cc ngươi mấy người khn ngoan hơn hết hy đến lm mọi điều ức Gi-h-va đ phn dặn;
11. đền tạm, trại v bong của đền tạm, mc, vn, x ngang, trụ v lỗ trụ;
12. hm bảng chứng v đn khing, nắp thi n cng mn che nơi ch thnh;
13. ci bn v đn khing, cc đồ phụ tng của bn cng bnh trần thiết;
14. chn đn, đồ phụ tng, cc đn v dầu thắp đn;
15. bn thờ xng hương cng đn khing; dầu xức, hương liệu, v bức mn cửa đền tạm;
16. bn thờ dng của lễ thiu v r đồng; đn khing v cc đồ phụ tng của bn thờ; ci thng v chn thng;
17. bố vi che hnh lang, trụ, lỗ trụ, v bức mn của cửa hnh lang;
18. cc nọc của đền tạm, cng nọc v dy của hnh lang;
19. bộ o lễ dng về cng việc trong nơi thnh; bộ o thnh cho A-rn, thầy tế lễ cả, v bộ o cho cc con trai người đặng lm chức tế lễ.
20. Cả hội chng Y-sơ-ra-n bn lui ra khỏi mặt Mi-se.
21. Mọi người c lng cảm động, v mọi người c lng thnh, đều đem lễ vật đến dng cho ức Gi-h-va, để lm cng việc hội mạc, cc đồ phụ tng v bộ o thnh.
22. Phm người nam cng nữ, tức mọi kẻ c lng thnh, đều đến đem những hoa tai, nhẫn, khu, kiềng, cc thứ trang sức bằng vng v hết thảy đều dng lễ vật bằng vng cho ức Gi-h-va.
23. Kẻ no ở nh mnh c chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lng d, da chin đực nhuộm đỏ, v da c nược đều đem đến.
24. Hễ ai c chi lm lễ vật bằng bạc hay bằng đồng, đều đem dng cho ức Gi-h-va, v hễ ai c cy si-tim nơi nh mnh dng hiệp về cc cng việc tế lễ, đều đem đến.
25. Phm người đn b kho th chnh tay mnh ko chỉ lấy v đem đến mn chi họ đ ko rồi, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v chỉ gai mịn.
26. Cn mấy người đn b c cảm động v ti kho th ko chỉ lng d.
27. Cc bực tn trưởng trong dn sự đem bch ngọc v cc thứ ngọc khc để khảm cho -pht v bảng đeo ngực;
28. dầu thắp đn, cc hương liệu để chế dầu xức v dầu thơm.
29. Cả dn Y-sơ-ra-n, nam hay nữ, phm ai c lng cảm động xui cho mnh tnh nguyện quyn vo cc cng việc ức Gi-h-va đ phn dặn nơi Mi-se, đều đem dng cho ức Gi-h-va cc lễ tnh nguyện vậy.
30. Mi-se ni cng dn Y-sơ-ra-n rằng: Nầy ức Gi-h-va đ ku danh Bết-sa-l-n, con trai của U-ri, chu của Hu-rơ, trong chi phi Giu-đa.
31. Ngi ph cho người đầy dẫy Thần của ức Cha Trời, sự khn ngoan, sự thng sng, v sự hiểu biết, để lm mọi thứ nghề thợ,
32. đặng by ra v lm đồ vng, bạc v đồng,
33. đặng khắc v khảm cc thứ ngọc, đặng chạm cy lm cc đồ kho lo.
34. Ngi lại ph cho người ti dạy dỗ, v cũng đồng ban cho -h-li-p, con của A-hi-sa-mạc, trong chi phi an nữa;
35. Ngi ph cho hai người đ đầy sự khn ngoan đặng lm cc cng nghệ về thợ thu, thợ dệt nhiều mu, tức l mu tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai mịn; để by ra v lm cc thứ cng nghệ kho.

Xuất -dp-t K 36    chọn đoạn khc

1. Bết-sa-l-n, -h-li-p v cc người khn kho, tức l người ức Gi-h-va đ ph cho sự khn ngoan v sự thng sng đặng lm cc cng việc định dng về việc tế lễ nơi thnh, đều lm mọi việc m ức Gi-h-va đ phn dặn.
2. Vậy, Mi-se bn gọi Bết-sa-l-n, -h-li-p, v cc người khn kho m trong lng họ ức Gi-h-va ph sự thng sng cng cc người c lng cảm động xui mnh đến gần, đặng lm cng việc.
3. Trước mặt Mi-se, họ thu cc lễ vật của dn Y-sơ-ra-n đ đem đến, để lm cc cng việc định dng v sự tế lễ nơi thnh. Nhưng mỗi buổi sớm mai, dn sự lại đem đến lễ vật tnh nguyện nữa.
4. Thế th, cc người khn kho lm mọi cng việc của nơi thnh, đều tạm đnh,
5. đến nỗi cng Mi-se rằng: Dn sự đem đến dư bội phần đặng lm cc cng việc m ức Gi-h-va đ phn dặn.
6. Theo lịnh truyền của Mi-se, họ bn đi rao từ trại qun rằng: Bất kỳ người nam hay nữ, chớ lm cng việc về lễ vật của nơi thnh nữa! Vậy họ cấm dn sự khng cho đem đến chi thm nữa hết.
7. V đ đủ cc vật liệu đặng lm hết thảy cng việc, cho đến đỗi cn dư lại nữa.
8. Cc người khn kho trong vng những người lm cng việc, dng mười bức mn bằng vải gai đậu mịn, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, thu hnh ch-ru-bin cực xảo, m dựng đền tạm.
9. Mỗi bức mn đều di hai mươi tm thước, rộng bốn thước; cc bức đều đồng cỡ nhau.
10. Họ kết mỗi năm bức mn dnh lại nhau;
11. thắt vng bằng chỉ tm nơi tring của bức mn thứ nhất, ở đầu bức nguyn; v cũng lm như vậy cho tring của bức mn ở nơi cht trong bức nguyn thứ nh.
12. Họ thắt năm chục vng theo tring của bức mn ở đầu của bức nguyn thứ nhất, v năm chục vng theo tring bức mn ở cht của bức nguyn thứ nh; cc vng đối nhau.
13. oạn chế năm chục ci mc bằng vng, mc bức nầy với bức kia, để cho đền tạm kết lại thnh một.
14. Kế đ, họ dng lng d kết mười một bức mn, để lm bong trn đền tạm.
15. Bề di mỗi bức mn ba mươi thước, bề rộng bốn thước: mười một bức mn đều đồng cỡ nhau.
16. Họ kết năm bức mn ring ra; v su bức mn khc ring ra;
17. thắt năm chục ci vng nơi tring bức cht của bức nguyn thứ nhất, v năm chục vng nơi tring bức ở đầu của bức nguyn thứ nh;
18. lm năm chục ci mc bằng đồng, mc bức bong hiệp lại thnh một.
19. Họ cũng lm cho đền tạm một tấm l phủ bằng da chin đực nhuộm đỏ, v một tấm l phủ bằng da c nược đắp ln trn.
20. Họ dng vn bằng cy si-tim lm vch cho đền tạm.
21. Mỗi tấm vn mười thước về di, một thước rưỡi bề ngang.
22. Mỗi tấm c hai ci mộng lin nhau: cả vn đền tạm đều lm một cch.
23. Vậy, họ lm vn cho đền tạm: hai chục tấm về pha nam;
24. dưới hai chục tấm lm bốn chục lỗ mộng bằng bạc: dưới mỗi tấm c hai lỗ mộng, để chịu hai ci mộng.
25. Họ cũng lm hai chục tấm vn ở pha bắc đền tạm,
26. v bốn chục lỗ mộng bằng bạc; dưới mỗi tấm c hai lỗ mộng.
27. Về pha đằng sau của đền tạm, tức l pha ty, họ lm su tấm vn,
28. v về hai gc sau th lm hai tấm vn.
29. Hai tấm vn gc ra kht với nhau từ dưới ch trn bởi một ci khoen ở nơi đầu; hai gc hai bn đều lm như vậy.
30. Thế th, c tm tấm vn v mười su lỗ mộng bằng bạc, dưới mỗi tấm c hai lỗ mộng.
31. Họ lm năm cy x ngang bằng gỗ si-tim cặp mấy tấm vn về pha bn nầy của đền tạm,
32. năm cy x ngang khc về pha bn kia, v năm cy x ngang khc nữa về pha sau đền tạm, tức l pha ty.
33. Họ lm cy x ngang giữa, đặng ln qua thn giữa cc tấm vn từ đầu nầy đến đầu kia,
34. v bọc vng mấy tấm vn. Họ lm cc khoen của vn bằng vng, đặng xỏ x ngang qua, v bọc vng cc cy x ngang.
35. Họ lại chế một bức mn bằng chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai đậu mịn, thu hnh ch-ru-bin cực xảo,
36. rồi lm bốn cy trụ bằng gỗ si-tim, bọc vng, cng đinh bằng vng; đc bốn lỗ trụ bằng bạc cho mấy cy trụ đ.
37. Họ cũng chế cho cửa vo Trại một tấm mn bằng chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai đậu mịn: ấy l một cng việc thu tha.
38. Họ cũng lm năm cy trụ cng đinh, rồi bọc vng trn đầu trụ, v cc cy nung; cn năm lỗ trụ th bằng đồng.

Xuất -dp-t K 37    chọn đoạn khc

1. oạn, Bết-sa-l-n đng hm bằng cy si-tim, bề di hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, v bề cao một thước rưỡi.
2. Người bọc vng rng bề trong v bề ngoi, cng chạy đường viền chung quanh.
3. c bốn ci khoen vng đặng gắn bốn gc: hai ci bn hng nầy, hai ci bn hng kia.
4. Người cũng chuốt cc đn bằng cy si-tim, bọc vng;
5. rồi xỏ đn đ vo khoen hai bn hng, đặng khing hm.
6. Người cũng lm một ci nắp thi n bằng vng rng, bề di hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.
7. Lm hai tượng ch-ru-bin bằng vng đnh git để nơi hai đầu nắp thi n,
8. một tượng ở đầu nầy v một tượng ở đầu kia, l ra nơi hai đầu nắp.
9. Hai ch-ru-bin s cnh ra che trn nắp thi n, đối diện nhau v xy mặt vo nắp thi n.
10. Người cũng đng một ci bn bằng cy si-tim; bề di hai thước, bề ngang một thước, bề cao một thước rưỡi;
11. bọc bằng vng rng, v chạy một đường viền chung quanh.
12. Lại cng ln be cho tứ vi bn cao chừng bốn ngn tay, v chạy cho be một đường viền vng.
13. Người đc bốn ci khoen vng tra vo bốn gc, tại nơi chn bn.
14. Cc khoen ở gần nơi be để xỏ đn vo, đặng khing bn;
15. người chuốt đn bằng cy si-tim, bọc vng, đặng khing bn.
16. Lại cũng lấy vng rng m lm cc đồ dng by trn bn: dĩa, chn, ly, v chậu, để dng lm lễ qun.
17. Người cũng lm chn đn bằng vng rng; ci chn, ci thn, ci đi, ci bầu, v ci hoa đều lm ra bằng vng đnh git.
18. Hai bn thn đn c su nhnh nứt ra, ba nhnh ở bn nầy v ba nhnh ở bn kia.
19. Trong su nhnh nứt ra trn thn chn đn, mỗi nhnh đều c ba ci đi hnh như hột hạnh nhn, cng bầu v hoa.
20. Trn thn chn đn lại cũng c bốn ci đi hnh như hột hạnh nhn, cng bầu v hoa.
21. Trong su nhnh từ thn chn đn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhnh, th dưới c một ci bầu.
22. Bầu v nhnh của chn đn đều bằng vng rng nguyn miếng đnh git.
23. Người cũng lm bảy ci thếp đn, ko bắt tim v đồ đựng tn bằng vng rng.
24. Người dng một ta lng vng rng, m lm chn đn v cc đồ phụ tng của chn đn.
25. Người cũng đng một ci bn thờ xng hương bằng cy si-tim, hnh vung, bề di một thước, bề ngang một thước, v bề cao hai thước. Bn thờ c bốn sừng l ra.
26. Người bọc vng rng trn mặt, bốn cạnh chung quanh v cc sừng; tứ vi cũng chạy dường viền vng.
27. Dưới đường viền đ, nơi hai bn gc, người lm hai ci khoen vng để xỏ đn, đặng khing.
28. Người chuốt đn bằng cy si-tim v bọc vng.
29. Người cũng chế dầu thnh để xức, v hương thanh sạch bằng cc hương liệu theo nghề thợ chế hương.

Xuất -dp-t K 38    chọn đoạn khc

1. Người cũng đng bn thờ về của lễ thiu bằng cy si-tim, hnh vung, bề di năm thước, bề ngang năm thước v bề cao ba thước.
2. Người lm nơi bốn gc bn thờ những sừng l ra, bọc đồng.
3. Rồi lm cc đồ phụ tng của bn thờ bằng đồng: chảo nhỏ, v, ảng, nỉa, v bnh hương.
4. Lại lm một tấm r bằng lưới đồng để dưới thnh bn thờ, từ chn ln đến ngang giữa,
5. v đc ci khoen cho bốn gc r lưới đồng, đặng xỏ đn khing.
6. oạn, chuốt đn khing bằng cy si-tim, v bọc đồng;
7. xỏ đn vo khoen nơi hai bn bn thờ, đặng khing bn đi. Người đng bn thờ bằng vn, trống bộng.
8. Người dng cc tấm gương của mấy người đn b hầu việc nơi cửa hội mạc, chế ra một ci thng v chn thng bằng đồng.
9. Người cũng lm hnh lang: về pha nam mấy bức bố vi của hnh lang bằng vải gai đậu mịn, di trăm thước;
10. hai chục cy trụ v hai chục lỗ trụ bằng đồng, đinh v nung trụ bằng bạc.
11. Về pha bắc, cũng một trăm thước bố vi, hai chục cy trụ v hai chục lỗ trụ bằng đồng, đinh v nung trụ bằng bạc.
12. Về pha ty, năm chục thước bố vi, mười cy trụ, v mười lỗ trụ bằng đồng, đinh v nung trụ bằng bạc.
13. Về pha trước, l pha đng, cũng năm chục thước:
14. nghĩa l bn hữu của hnh lang mười lăm thước bố vi ba cy trụ v ba lỗ trụ;
15. bn tả của hnh lang cũng mười lăm thước bố vi, ba cy trụ v ba lỗ trụ.
16. Hết thảy bố vi của hnh lang ở chung quanh đều bằng vải gai đậu mịn;
17. cc lỗ trụ bằng đồng, đinh, nung bằng bạc, v đầu trụ bọc bạc. Hết thảy trụ của hnh lang đều nhờ c nung bạc chắp với nhau.
18. Tấm mn nơi cửa hnh lang lm thu tha bằng chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai đậu mịn; bề di hai chục thước, bề cao (ty theo bề khổ của vải) năm thước, đồng cỡ với bề cao của cc bố vi chung quanh hnh lang.
19. Bốn cy trụ v bốn lỗ trụ bằng đồng, đinh, đồ bọc đầu trụ, v những nung đều bằng bạc.
20. Cc nọc của đền tạm v của hnh lang chung quanh đều bằng đồng.
21. y l sổ tổng cộng về đền tạm, l đền tạm chứng cớ theo lịnh truyền của Mi-se biểu người L-vi lm ra, nhờ Y-tha-ma, con trai của thầy tế lễ cả A-rn, cai quản.
22. Bết-sa-l-n, con trai U-ri, chu Hu-rơ, thuộc về chi phi Giu-đa, lm theo mọi điều ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se,
23. v kẻ gip người l -h-li-p, con trai A-hi-sa-mạc, thuộc về chi phi an, lm thợ chạm, kẻ by vẽ, thợ thu tha bằng chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v bằng chỉ gai mịn.
24. Hết thảy vng đ hiệp dng vo cc cng việc nơi thnh (ấy l vng dng) được hai mươi chn ta lng, bảy trăm ba chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thnh.
25. Bạc của mấy người hội chng c kể sổ tổng cộng được một trăm ta lng, một ngn bảy trăm bảy mươi lăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thnh.
26. Hết thảy người no c kể sổ, từ hai mươi tuổi sắp ln, nghĩa l su trăm ba ngn năm trăm năm chục người, mỗi người nộp nửa siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thnh.
27. Vậy, phải một trăm ta lng bạc đặng đc cc lỗ trụ của nơi thnh, v lỗ trụ mn; một trăm ta lng cho một trăm lỗ trụ, tức một ta lng vo mỗi lỗ trụ.
28. Cn một ngn bảy trăm bảy mươi lăm siếc-lơ dư lại, th dng lm đinh trụ, bọc đầu trụ v lấy nung chắp cc trụ với nhau.
29. ồng đem dng cộng được bảy chục ta lng, hai ngn bốn trăm siếc-lơ.
30. Họ dng đồng đ lm lỗ trụ của cửa hội mạc, bn thờ bằng đồng, r bằng đồng, cc đồ phụ tng của bn thờ;
31. cc lỗ trụ của hnh lang chung quanh, cc lỗ trụ của cửa hnh lang, cc nọc của đền tạm, v cc nọc của hnh lang chung quanh.

Xuất -dp-t K 39    chọn đoạn khc

1. Họ dng chỉ mu tm, đỏ điều, đỏ sặm m chế bộ o định cho sự tế lễ trong nơi thnh, v bộ o thnh cho A-rn, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
2. Vậy, họ chế -pht bằng kim tuyến, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v vải gai đậu mịn.
3. Họ căng vng l ra, cắt thnh sợi chỉ m xen cng chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v chỉ gai mịn, chế thật cực xảo.
4. Họ may hai đai vai -pht, đu hai đầu dnh lại.
5. ai để cột -pht, pha ngoi, lm nguyn miếng một y như cng việc của -pht: bằng kim tuyến, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v bằng chỉ gai đậu mịn, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
6. Họ khảm trong khun vng cc bch ngọc c khắc tn cc chi phi Y-sơ-ra-n, như người ta khắc con dấu.
7. Họ để cc ngọc đ trn đai vai -pht đặng lm ngọc kỷ niệm về dn Y-sơ-ra-n, y như lời ức Gi-h-va phn dặn Mi-se.
8. Họ cũng chế bảng đeo ngực cực xảo, như cng việc -pht: bằng kim tuyến, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, v chỉ gai đậu mịn.
9. Bảng đeo ngực may lt, hnh vung, bề di một em-ban, bề ngang một em-ban.
10. Họ nhận bốn hng ngọc: hng thứ nhất, ngọc m no, ngọc hồng bch, v ngọc lục bửu;
11. hng thứ nh, ngọc phỉ ty, ngọc lam bửu, v ngọc kim cương;
12. hng thứ ba, ngọc hồng bửu, ngọc bạch m no, v ngọc tử tinh;
13. hng thứ tư, ngọc huỳnh bch, ngọc hồng m no, v bch ngọc. Cc ngọc nầy đều khảm vng.
14. Số ngọc l mười hai, ty theo số danh của cc con trai Y-sơ-ra-n. Mỗi vin ngọc c khắc một tn trong mười hai chi phi Y-sơ-ra-n như người ta khắc con dấu.
15. oạn, trn bảng đeo ngực họ chế cc sợi chuyền bằng vng rng, đnh lại như hnh dy.
16. Cũng lm hai ci mc v hai ci khoanh bằng vng, để hai khoanh nơi hai gc đầu bảng đeo ngực;
17. cng cột hai sợi chuyền vng vo hai khoanh đ.
18. Rồi chuyền hai đầu của hai sợi chuyền vo mc gi nơi đai vai -pht, về pha trước ngực.
19. Cũng lm hai khoanh vng khc để vo hai gc đầu dưới của bảng đeo ngực, về pha trong -pht.
20. Lại lm hai khoanh vng khc nữa để nơi đầu dưới của hai đai vai -pht, về pha trước, ở trn đai, gần chỗ gip mối.
21. Họ lấy một sợi dy mu tm, cột hai ci khoanh của bảng đeo ngực lại cng hai ci khoanh -pht, hầu cho n dnh với đai v đừng rớt khỏi -pht, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
22. Họ cũng chế o di của -pht bằng vải thường ton mu tm.
23. Cổ để trng đầu vo, ở về chnh giữa o, như lỗ o gip, c viền chung quanh cho khỏi tt.
24. Nơi trn o, thắt những tri lựu bằng chỉ xe mịn mu tm, đỏ điều, đỏ sặm;
25. lại lm chung nhỏ bằng vng rng, gắn giữa hai tri lựu, vng theo chung quanh trn o;
26. cứ một tri lựu, kế một ci chung nhỏ, vng theo chung quanh trn o dng để hầu việc, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
27. Họ cũng chế o l mặc trong bằng vải gai mịn, dệt thường, cho A-rn cng cc con trai người;
28. lun ci mũ, đồ trang sức của mũ, v quần lt trong, đều bằng vải gai đậu mịn;
29. cng ci đai bằng vải gai đậu mịn, chỉ tm, đỏ điều, đỏ sặm, c thu, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
30. Họ cũng dng vng l rng chế ci thẻ thnh, khắc trn đ như người ta khắc con dấu, rằng: Thnh Cho ức Gi-h-va!
31. Rồi lấy một sợi dy tm đặng cột để trn mũ, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
32. Cc cng việc của đền tạm v hội mạc lm xong l như vậy. Dn Y-sơ-ra-n lm y như mọi lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
33. Họ đem đền tạm đến cho Mi-se: Trại v cc đồ phụ tng của Trại, nọc, vn, x ngang, trụ v lỗ trụ;
34. bong da chin đực nhuộm đỏ, bong da c nược v ci mn;
35. hm bảng chứng v đn khing, cng nắp thi n;
36. bn v đồ phụ tng của bn cng bnh trần thiết;
37. chn đn bằng vng rng, thếp đn đ sắp sẵn, cc đồ phụ tng của chn đn v dầu thắp,
38. bn thờ bằng vng, dầu xức, hương liệu, tấm mn của cửa Trại;
39. bn thờ bằng đồng v r đồng, đn khing, cc đồ phụ tng của bn thờ, thng v chn thng;
40. cc bố vi của hnh lang, trụ, lỗ trụ, mn của cửa hnh lang, dy, nọc, hết thảy đồ phụ tng về việc tế lễ của đền tạm;
41. bộ o lễ đặng hầu việc trong nơi thnh, bộ o thnh cho A-rn, thầy tế lễ cả, v bộ o của cc con trai người để lm chức tế lễ.
42. Dn Y-sơ-ra-n lm mọi cng việc nầy y như mạng lịnh của ức Gi-h-va đ truyền cho Mi-se.
43. Mi-se xem cc cng việc lm, thấy họ đều lm y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn; đoạn Mi-se chc phước cho họ.

Xuất -dp-t K 40    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng Mi-se rằng:
2. Ngy mồng một thng ging, ngươi sẽ dựng đền tạm.
3. Hy để trong đ ci hm bảng chứng, rồi lấy mn phủ lại.
4. Cũng hy đem bn đến, chưng by cc đồ trn bn cho c thứ tự, cng chn đn v thắp cc đn;
5. cũng hy để bn thờ bằng vng dng xng hương trước hm bảng chứng, rồi xủ tấm mn nơi cửa đền tạm.
6. Cũng hy để bn thờ về của lễ thiu đằng trước cửa đền tạm;
7. v để ci thng ở giữa khoảng hội mạc v bn thờ; rồi đổ nước vo;
8. lại chừa hnh lang chung quanh v xủ tấm mn nơi cửa hnh lang.
9. oạn, ngươi hy lấy dầu xức m xức đền tạm v cc đồ để trong đ; biệt ring đền tạm ra thnh, th sẽ lm thnh vậy.
10. Cũng hy xức dầu bn thờ về của lễ thiu, v cc đồ phụ tng của bn thờ; rồi biệt ring ra thnh, th bn thờ sẽ lm rất thnh.
11. Cũng hy xức dầu cho thng v chn thng; biệt thng ring ra thnh.
12. oạn, hy dẫn A-rn cng cc con trai người đến gần cửa hội mạc, rồi tắm họ trong nước.
13. Ngươi hy mặc o thnh cho A-rn, xức dầu v biệt người ring ra thnh; vậy người sẽ lm chức tế lễ trước mặt ta.
14. Hy dẫn cc con trai người đến gần, rồi mặc o l cho họ;
15. xức dầu cho như ngươi đ xức cho cha họ, th họ sẽ lm chức tế lễ trước mặt ta. Sự xức dầu sẽ phong cho họ chức tế lễ mi mi trải qua cc đời.
16. Mi-se lm y như mọi điều ức Gi-h-va đ phn dặn mnh.
17. ến ngy mồng một thng ging về năm thứ hai, th đền tạm đ dựng.
18. Mi-se dựng đền tạm, để mấy lỗ trụ, đng vn, thả x ngang v dựng trụ.
19. Người căng bong trn đền tạm, rồi trải l phủ bong ln trn, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
20. oạn, người cũng lấy bảng chứng, để trong hm, xỏ đn khing vo, để nắp thi n ln trn hm.
21. Người khing hm vo đền tạm v treo mn để che chỗ ch thnh, phủ hm bảng chứng lại, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
22. Người cũng để ci bn trong hội mạc, về pha bắc đền tạm ở ngoi bức mn;
23. rồi sắp một hng bnh ở trn, trước mặt ức Gi-h-va, y như lời Ngi đ phn dặn Mi-se.
24. ể chn đn trong hội mạc về pha nam, đối diện cng ci bn.
25. Người thắp đn trước mặt ức Gi-h-va, y như lời Ngi đ phn dặn Mi-se.
26. ể bn thờ bằng vng trước bức mn trong hội mạc;
27. trn đ người xng hương, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
28. Người cũng xủ mn nơi cửa đền tạm.
29. oạn, người để bn thờ về của lễ thiu nơi cửa đền tạm, dng trn đ của lễ thiu v của lễ chay, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
30. Cũng để thng về giữa khoảng hội mạc v bn thờ, cng đổ nước vo đặng tắm rửa;
31. Mi-se, A-rn cng cc con trai của A-rn, rửa tay v chn mnh vo đ.
32. Khi no họ vo hội mạc v lại gần bn thờ th rửa mnh, y như lời ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
33. Chung quanh đền tạm v bn thờ, người cũng chừa hnh lang, v xủ mn nơi cửa hnh lang. Ấy, Mi-se lm xong cng việc l như vậy.
34. ng my bao phủ hội mạc v sự vinh hiển của ức Gi-h-va đầy dẫy đền tạm,
35. cho đến nỗi Mi-se vo chẳng đặng, v ng my bao phủ ở trn v sự vinh hiển của ức Gi-h-va đầy dẫy đền tạm.
36. Vả, trong cc sự hnh trnh của dn Y-sơ-ra-n, khi no ng my từ đền tạm ngự ln th họ ra đi;
37. cn nếu ng my khng ngự ln th họ cũng khng đi, cho đến ngy no ng my ngự ln.
38. V trong cc sự hnh trnh của dn Y-sơ-ra-n, th ng my của ức Gi-h-va ở trn đền tạm ban ngy, v c lửa ở trn đ ban đm hiện trước mặt cả dn Y-sơ-ra-n.