Mục Lục

[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19] [20] [21] [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [29]

 
1 Sử-K 1    chọn đoạn khc

1. A-đam sanh Sết, Sết sanh -nt;
2. -nt sanh K-nan, K-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Gi-rệt;
3. Gi-rệt sanh H-nc, H-nc sanh M-tu-s-la, M-tu-s-la sanh L-mc;
4. L-mc sanh N-, N- sanh Sem, Cham v Gia-phết.
5. Con trai của Gia-phết l G-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, M-siếc, v Ti-ra.
6. Con trai của G-me l ch-k-na, i-pht, v T-ga-ma.
7. Con trai của Gia-van l -li-sa, Ta-r-si, Kt-tim, v R-đa-nim.
8. Con trai của Cham l Cc, Mch-ra-im, Pht, v Ca-na-an.
9. con trai của Cc l S-ba, Ha-vi-la, Sp-ta, Ra--ma l S-ba, v -đan.
10. Cc sinh Nim-rốt; người khởi đầu lm anh hng trn mặt đất.
11. Mch-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ L-ha-bim, họ Np-tu-him,
12. họ Pht-ru-sim, họ Cch-lu-him, bởi đ sanh ra họ Phi-li-tin, v họ Cp-t-rim.
13. Ca-na-an sanh ra Si-đn, l trưởng nam, v Hếch,
14. cng họ Gie-bu-st, họ A-m-rt, họ Ghi-r-ga-st,
15. họ H-vt, họ A-r-kt, họ Si-nt,
16. họ A-va-đt, họ X-ma-rt, v họ Ha-ma-tt.
17. con trai của Sem l -lam, A-su-rơ, A-cc-st, Lt, A-ram, t-xơ, Hu-lơ, Gh-te, v M-siếc.
18. A-bc-st sanh S-lch; S-lch sanh H-be.
19. H-be sanh được hai con trai: một con ku tn l B-lt; bởi v trong đời người đ đất đ chia ra; cn tn của người em l Giốc-tan.
20. Giốc-tan sanh A-m-đt, S-lp, Ha-sa-ma-vết, Gi-rch,
21. Ha-đ-ram, U-xa, iếc-la,
22. -banh, A-bi-ma-n, S-ba,
23. -phia, Ha-vi-la, v Gi-bp. Hết thảy những người đ đều l con trai của Giốc-tan.
24. Sem sanh A-bc-st, A-bc-st sanh S-lch,
25. S-lch sanh H-be, H-be sanh B-lc, B-lc sanh R-hu,
26. R-hu sanh S-rc, S-rc sanh Na-c, Na-c sanh Tha-r,
27. Tha-r sanh p-ram, cũng gọi l p-ra-ham.
28. con trai của p-ra-ham l Y-sc v ch-ma-n.
29. Nầy l dng di của chng: Con cả của ch-ma-n l N-ba-giốt; kế đến K-đa, t-b-n, Mi-b-sam,
30. Mch-ma, u-ma, Ma-sa, Ha-đt, Th-ma,
31. Gi-hu, Na-phch, v Kết-ma. l cc con trai của ch-ma-n.
32. K-tu-ra, vợ nhỏ của p-ra-ham, sanh cc con trai l Xim-ram, Giốc-san, M-đan, Ma-đi-an, Dch-bc, v Su-ch. Giốc-san sanh S-ba, v -đan.
33. con trai của Ma-đi-an l -pha, -phe, Ha-nc, A-bi-đa, v n-đa. Những người ấy đều l con chu của K-tu-ra.
34. p-ra-ham sanh ra Y-sc. Con trai của Y-sc l -sau v Y-sơ-ra-n.
35. con trai của -sau l -li-pha, R-u-n, Gi-c, Gia-lam, v C-ra.
36. con trai của -li-pha l Th-man, -ma, X-phi, Ga-tham, K-na, Thim-na, v A-ma-lc.
37. con trai của R-u-n l Na-ht, X-rch, Sam-ma, v Mch-xa.
38. con trai của S-i-rơ l L-than, S-banh, Xi-b-n, A-na, i-sn, t-xe, v i-san.
39. con trai của L-than l H-ri v H-man; cn Thim-na l em gi L-than.
40. con trai của S-banh l A-li-an, Ma-na-ht, -banh, S-phi, v -nam. con trai của Xi-b-n l Ai-gia v A-na.
41. con trai của A-na l i-sn. con trai của i-sn l Ham-ran, Ếch-ban, Dt-ran, v K-ran.
42. con trai của t-xe l Binh-han, Xa-van, v Gia-a-can. con trai của i-san l t-xơ, v A-ran.
43. Khi trước dn Y-sơ-ra-n chưa c một vua cai trị, th đy l danh cc vua trị v xứ -đm: B-la, con trai B-; tn bổn thnh l in-ha-ba.
44. Vua B-la băng, Gi-bp, con trai X-rch, người Bốt-ra, kế vị.
45. Vua Gi-hp băng, Hu-sam, người xứ Th-man, kế vị.
46. Vua Hu-sam băng, Ha-đt, con trai B-đt, kế vị; chnh vua nầy đnh được dn Ma-đi-an tại đồng M-p; tn bổn thnh l A-vt.
47. Vua Ha-đt băng, Sam-la người Ma-r-ca, kế vị.
48. Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người R-h-bốt ở trn bờ sng, kế vị.
49. Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Ạc-bồ, kế vị.
50. Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đt kế vị; tn bổn thnh l Pha-i; cn vợ người tn l M-h-ta-b-n, con gi của Mt-rết, chu ngoại M-xa-hp.
51. Vua Ha-đt băng. Cc trưởng tộc xứ -đm l: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a; trưởng tộc Gi-tết,
52. trưởng tộc -h-li-ba-ma, trưởng tộc -la, trưởng tộc Phi-nn,
53. trưởng tộc K-na, trưởng tộc Th-man, trưởng tộc Mp-xa,
54. trưởng tộc Mc-đi-n, v trưởng tộc Y-ram. l cc trưởng tộc của -đm.

1 Sử-K 2    chọn đoạn khc

1. Con trai của Y-sơ-ra-n l Ru-bn, Si-m-n, L-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Sa-bu-ln,
2. an, Gi-sp, Bn-gia-min, Np-ta-li, Gt, v A-se.
3. Con trai của Giu-đa l -rơ, -nan, v S-la. Ba người nầy Giu-đa sanh ra bởi con gi Su-a, người Ca-na-an. -rơ, con cả của Giu-đa, lm sự dữ trước mặt ức Gi-h-va, nn Ngi giết n đi.
4. Ta-ma, l du của Giu-đa, sanh cho người Ph-rết v X-rch. Tổng cộng cc con của Giu-đa được năm người.
5. Con trai của Ph-rết l Hết-rn v Ha-mun.
6. Con trai của X-rch l Xim-ri, -than, H-man, Canh-cn, v a-ra, cộng l năm người.
7. Con trai của Cạt-mi l A-ca, tức kẻ lm rối loạn trong Y-sơ-ra-n, phạm đến vật nghim cấm.
8. Con trai của -than l A-xa-ria.
9. Con trai Hết-rn sanh ra l Gi-rc-m-en, Ram, v K-lu-bai.
10. Ram sanh ra A-mi-na-đp, A-mi-na-đp sanh Na-ha-sn, lm quan trưởng của người Giu-đa.
11. Na-ha-sn sanh Sanh-ma,
12. Sanh-ma sanh B-, B- sanh -bết, -bết sanh Y-sai.
13. Y-sai sanh con đầu lng l -li-p, con thứ nh l A-bi-na-đp, thứ ba l Si-m-a,
14. thứ tư l Na-tha-na-n, thứ năm l Ra-đai,
15. thứ su l -xem, thứ bảy l a-vt.
16. Cn X-ru-gia v A-bi-ga-in l chị em của những người ấy. X-ru-gia c ba con l A-bi-sai, Gi-p, v A-xa-n.
17. A-bi-ga-in sanh A-ma-sa; cha của A-ma-sa l Gi-the, người ch-ma-n.
18. Ca-lp, con của Hết-rn, lấy vợ, l A-xu-ba, với Gi-ri-ốt, rồi sanh con l Gi-se, S-bp, v Ạt-đn.
19. A-xu-ba qua đời, th Ca-lp lấy -phơ-rt; nng sanh Hu-rơ cho người.
20. Hu-rơ sanh U-ri, U-ri sanh ra Bết-sa-l-n.
21. Sau khi ấy, Hết-rn đ được su mươi tuổi, bn cưới con gi của Ma-ki, l cha của Ga-la-t, m lm vợ; người năm cng nng, nng sanh được S-gp.
22. S-gp sanh Giai-rơ, người nầy được hai mươi ba thnh trong xứ Ga-la-t.
23. Dn Ghe-su-rơ v dn Sy-ri chiếm lấy những thnh Giai-rơ v K-nt, lun với cc hương thn của địa hạt n, cộng l su mươi thnh. Những người ấy đều l con chu Ma-ki, cha Ga-la-t.
24. Sau khi Hết-rn qua đời tại Ca-lp p-ra-tha rồi, th vợ người l A-bi-gia, sanh cho người A-su-rơ, l cha của Th-c-a.
25. Gi-rc-m-n, con trưởng nam của Hết-rn, sanh Ram, l con đầu lng, kế đến Bu-na, -ren, -xem, v A-hi-gia.
26. Gi-rc-m-n lại lấy vợ khc, tn l A-ta-ra, mẹ của -nam.
27. Con trai của Ram, con trưởng nam của Gi-rc-m-n, l Ma-ch, Gia-min, v -ke.
28. Con trai của -nam l Sa-mai v Gia-đa. Con trai của Sa-mai, l Na-đp v A-bi-su.
29. Tn vợ của A-bi-su l A-bi-hai; nng sanh cho người Ạc-ban v M-lt.
30. Con trai của Na-đp l S-le v p-ba-im. Nhưng S-le qua đời, khng c con.
31. Con trai của p-ba-im l Di-si. Con trai của Di-si l S-san. Con trai của S-san l Ạc-lai.
32. Con trai của Gia-đa, em Sa-mai, l Gi-the v Gi-na-than; Gi-the qua đời, khng c con.
33. Con trai của Gi-na-than l Ph-lết v Xa-xa. Ấy l con chu Gi-rc-m-n.
34. Vả, S-san khng con trai, song c con gi; cũng c một đứa ti tớ -dp-t, ln l Gia-ra.
35. S-san gả con gi mnh cho n; nng sanh Ạt-tai cho người.
36. Ạt-tai sanh Na-than, Na-than sanh Xa-bt,
37. Xa-bt sanh p-la, p-la sanh -bết,
38. -bết sanh Gi-hu, Gi-hu sanh A-xa-ria,
39. A-xa-ria sanh H-lết, H-lết sanh -la-xa,
40. -la-xa sanh St-mai, St-mai sanh Sa-lum,
41. Sa-lum sanh Gi-ca-mia, Gi-ca-mia sanh -li-sa-ma.
42. Con trai Ca-lp, l em của Gi-rc-m-n, l con cả của M-sa, tức tổ phụ của Xp, v những con trai của Ma-r-sa, l tổ phụ của Hếp-rn.
43. Con trai của Hếp-rn l C-ra, Tp-bua, R-kem, v S-ma.
44. S-ma sanh Ra-cham, l tổ phụ của Gi-k-am; cn R-kem sanh Sa-mai.
45. Con trai của Sa-mai l Ma-n; v Ma-n l tổ phụ của Bết-sua.
46. -pha, l hầu của Ca-lp, anh Ha-ran, Một-sa, v Ga-xe; Ha-ran sanh Ga-xe.
47. Con trai của Gia-đai l R-ghem, Gi-than, Gh-san, Ph-lết, -pha, v Sa-p.
48. Hầu của Ca-lp, l Ma-a-ca, sanh S-be v Ti-ra-na.
49. Nng cũng sanh Sa-p, l tổ phụ của Mt-ma-na, S-va, tổ phụ của Mc-b-na, v tổ phụ của Ghi-b-a. Con gi Ca-lp l Ạc-sa.
50. y l những con chu của Ca-lp: S-banh, con trai của Hu-rơ, l con trưởng nam của p-ra-ta, v tổ phụ của Ki-ri-t-Gi-a-rim;
51. Sanh-ma tổ phụ của Bết-l-hem; Ha-rp tổ phụ của Bết-ga-đe.
52. S-banh, tổ phụ của Ki-ri-t-Gi-a-rim c con trai; người sanh Ha-r- v nửa phần dn M-nu-hốt.
53. Cc dng của Ki-ri-t-Gi-a-rim l Dt-rt, Phu-tt, Su-ma-tt, v Mch-ra-t; cũng bởi những dng ấy m c dn X-ra-tt v dn Ếch-tao-lt.
54. Con chu của Sanh-ma l Bết-l-hem, người N-t-pha-tt, người Ạt-rốt-Bết-Gi-p, nửa phần dn Ma-na-ha-tt, v người X-rt.
55. Lại cc họ hng của những thầy thng gio ở Gia-bết l họ Ti-ra-tt, họ Si-ma-tt, v họ Su-ca-tt. Ấy l dn K-nt, sanh ra bởi Ha-mt, tổ tin của nh R-cp.

1 Sử-K 3    chọn đoạn khc

1. Nầy l những con trai a-vt sanh tại Hếp-rn: con trưởng nam l Am-nn bởi A-hi-n-am, người Gt-r-n; con thứ nh l a-ni-n bởi A-bi-ga-in, người Cạt-mn;
2. thứ ba, p-sa-lm, con trai của Ma-a-ca, con gi của Tanh-mai, vua đất Gh-su-rơ; thứ tư, A-đ-ni-gia, con trai của Ha-ght;
3. thứ năm, S-pha-ti-a, con trai của A-bi-tanh; thứ su, Dt-r-am, con của c-la, vợ a-vt.
4. Su con trai nầy sanh tại Hếp-rn; ở đ a-vt trị v bảy năm su thng; cn tại Gi-ru-sa-lem, a-vt trị v ba mươi ba năm.
5. y l những con trai a-vt sanh tại Gi-ru-sa-lem: Si-m-a, S-bp, Na-than, v Sa-l-mn, cộng được bốn người, đều l con của Bt-sua, con gi của A-mi-n.
6. Lại c Gi-ba, E-li-sa-ma, -li-ph-lết,
7. N-ga, N-phết, Gia-phia,
8. -li-sa-ma, -li-gia-đa, v -li-ph-lết, cộng được chn người.
9. Ấy l những con trai của a-vt, chẳng kể cc con trai của những cung phi; v Ta-ma l chị em của chng.
10. Con trai Sa-l-mn l R-b-am, con trai R-b-am l A-bi-gia, con trai A-bi-gia l A-sa, con trai A-sa l Gi-sa-pht,
11. con trai Gi-sa-pht l Gi-ram, con trai Gi-ram l A-cha-xia, con trai A-cha-xia l Gi-ch;
12. con trai Gi-ch l A-ma-xia, con trai A-ma-xia l A-xa-ria, con trai A-xa-ria l Gi-tham,
13. con trai Gi-tham l A-cha, con trai A-cha l -x-chia, con trai -x-chia l Ma-na-se,
14. con trai Ma-na-se l A-mn, con trai A-mn l Gi-si-a.
15. Con trai của Gi-si-a: con trưởng nam l Gi-ha-nan; con thứ nh l Gi-h-gia-kim, thứ ba l S-đe-kia, thứ tư l Sa-lum.
16. Con trai của Gi-h-gia-kim l Gi-ch-nia v S-đ-kia.
17. Con trai của Gi-ch-nia, tức người bị lưu đy, l Sa-la-thi-n,
18. Manh-ki-ram, Ph-đa-gia, S-na-xa, Gi-ca-mia, H-sa-ma, v N-đa-bia.
19. Con trai của Ph-đa-gia l X-r-ba-bn v Si-m-i. Con trai của X-r-ba-bn l M-su-lam v Ha-na-nia; cn S-l-mt l chị em của chng.
20. Lại c Ha-su-ba, -hn, B-r-kia, Ha-sa-đia, Du-sp-H-rết, cộng l năm người.
21. Con trai của Ha-na-nia l Ph-la-tia v -sai; lại c con chu -ba-đia, v con chu S-ca-nia.
22. Con trai của S-ca-nia l S-ma-gia. Những con trai của S-ma-gia l Ht-tc, Di-ganh, Ba-ria, N-a-ria, v Sa-pht, cộng được su người.
23. Con của N-a-ria l -li---nai, -x-chia, v A-ri-kham, cộng được ba người.
24. Con trai của -li---nai l H-đa-via, -li-a-sp, Ph-la-gia, A-cp, Gi-ha-nan, -la-gia, v A-na-ni, cộng được bảy người.

1 Sử-K 4    chọn đoạn khc

1. Con trai của Giu-đa l Ph-rết, Hết-rn, Cạt-mi, Hu-rơ v S-banh.
2. R-a-gia, con trai S-banh sanh Gia-ht; Gia-ht sanh A-hu-mai v La-ht. Ấy l cc họ hng của dn X-ra-tt.
3. y l con chu của A-bi--tam: Gt-r-n, Dt-ma v Di-ba; em gi họ l Ha-s-l-b-ni.
4. Lại c Ph-nu-n, l tổ phụ của Gh-đ, v -xe, tổ phụ của Hu-sa. Ấy l con chu của Hu-rơ, con trưởng nam của p-ra-ta, tổ phụ của Bết-l-hem.
5. A-su-rơ, tổ phụ của Th-c-a, lấy hai vợ l H-l-a v Na-a-ra.
6. Na-a-ra sanh A-hu-xam, H-phe, Th-m-ni, v A-hch-tha-ri.
7. Ấy l cc con trai của Na-a-ra. Con trai của H-l-a l X-rết, X-ha, v Ết-nan.
8. Ha-cốt sanh A-np, Ht-x-b-ba, v dng A-ha-hn, con Ha-rum.
9. Gia-b được tn trọng hơn anh em mnh; mẹ người đặt tn l Gia-b, v ni rằng: Ta sanh n trong sự đau đớn.
10. Gia-b khấn nguyện với ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n rằng: Chớ chi Cha ban phước cho ti, mở bờ ci ti rộng lớn; nguyện tay Cha ph gip ti, giữ ti được khỏi sự dữ, hầu cho ti chẳng buồn rầu! ức Cha Trời bn ban cho y như sự người cầu nguyện.
11. K-lp, anh em của Su-ha, sanh M-hia, tổ phụ của -tn.
12. -tn sanh nh Ra-pha, Pha-s-a, v T-hi-na, tổ tin của dn thnh Na-hch. Ấy l những người R-ca.
13. Con trai của K-na l Ốt-ni-n v S-ra-gia. Con trai của Ốt-ni-n l Ha-tht.
14. M--n-thai sanh p-ra; S-ra-gia sanh Gi-p, tổ phụ của cc người ở trũng thợ mộc, v họ đều l thợ mộc.
15. Cc con trai của Ca-lp, chu của Gi-phu-n, l Y-ru, -la, v Na-am, cng những con trai của -la v K-na.
16. Con trai của Gi-ha-l-le l Xp, Xi-pha, Thi-ria, v A-sa-rn.
17. Con trai của E-xơ-ra l Gi-the, M-rết, -phe, v Gia-ln. Vợ của M-rết sanh Mi-ri-am, Sa-mai, v Dt-bc, tổ phụ của Ếch-t-m-a.
18. Vợ người l dn Giu-đa, sanh Gi-rệt, tổ phụ của Gh-đ, H-be, tổ phụ của S-c, v Gi-cu-ti-n, tổ phụ của Xa-n-a. Ấy l con chu của Bi-thia, con gi của Pha-ra-n, m M-rết cưới lấy.
19. Con trai của vợ H-đia, chị em Na-ham, l cha của K-hi-la, người Gạc-mt, v Ếch-t-m-a, người Ma-ca-tht.
20. Con trai của Si-mn l Am-mn, Ri-na, Bn-Ha-nan, v Ti-ln. Con trai của Di-si l X-hết v Bn-X-hết.
21. Con chu S-la, con trai Giu-đa, l -rơ, tổ phụ của L-ca, La--đa, tổ phụ của Ma-r-sa, v cc họ hng về dng di ch-b-a, l kẻ dệt vải gai mịn;
22. lại c Gi-kim, v những người C-x-ba, Gi-ch, v Sa-rp, l người cai trị đất M-p, cng Gia-su-bi-L-chem. Ấy l điều cổ tch.
23. Những người nầy l thợ gốm, ở tại N-ta-im, v Gh-đ-ra; chng ở gần vua m lm cng việc người.
24. Con trai của Si-m-n l N-mu-n, Gia-min, Gia-rp, X-ra, Sau-lơ;
25. Sa-lum, con trai của Sau-lơ, Mp-sam, con trai của Sa-lum, v Mch-ma, con trai của Mp-sam.
26. Con trai của Mch-ma l Ham-mu-n, con trai của Xa-cu l Si-m-i.
27. Cn Si-m-i c mười su con trai v su con gi; song anh em người khng đng con; cả họ hng chng snh với số người Giu-đa th km.
28. Chng ở tại B-e-S-ba, tại M-la-đa, tại Ha-xa-Sua,
29. tại Bi-la, tại -xem, v tại T-lt;
30. lại ở tại B-tu-n, Họt-ma, v Xiếc-lc;
31. ở tại Bết-Ma-ca-bốt, Ht-sa-Su-sim, Bết-Bi-r, v tại Sa-a-ra-im. Ấy l cc thnh của chng cho đến đời vua a-vt.
32. Chng cũng c năm hương thn, l -tam, A-in, Rim-mn, T-ken, v A-san,
33. cng cc thn ấp bốn pha của cc hương thn nầy cho đến Ba-anh. Ấy l chỗ ở v gia phổ của chng.
34. Lại, M-s-bp, Giam-lc, Gi-sa, con trai của A-ma-xia;
35. Gi-n v Gi-hu, l con trai Gi-xơ-bia, chu S-ra-gia, chắt A-si-n;
36. lại c -li---nai, Gia-c-ba, Gi-s-hai-gia, A-sa-gia, A-đi-n, Gi-si-mi-n, B-na-gia,
37. Xi-xa, con trai của Si-phi, chu của A-ln, chắt của Gi-đa-gia, cht của Sim-ri, l con trai của S-ma-gia.
38. Những người kể từng tn nầy l trưởng tộc trong họ mnh, tng tộc chng th thm ln rất nhiều.
39. Chng sang qua Gh-đ, đến bn pha đng của trũng, để kiếm đồng cỏ cho đon sc vật mnh.
40. Chng bn thấy đồng cỏ tươi tốt; cn đất th rộng ri, yn lặng v bnh an; khi trước dng di Cham ở đ.
41. Những người đ kể tn trước đy, trong đời -x-chia, vua nước Giu-đa, ko đến đnh cc trại qun của chng, v những người Ma--nt ở đ, tuyệt hết họ, chiếm lấy đất, v ở thay vo cho đến ngy nay; bởi v tại đ c đồng cỏ để nui bầy sc vật của họ.
42. Trong dng Si-m-n c năm trăm người tiến đến ni S-i-rơ; cc quan-cai họ l Ph-la-tia, N-a-ria, R-pha-gia, v U-xi-n; ấy l cc con trai của Di-si.
43. Chng đnh người A-ma-lc cn st lại, rồi ở đ cho đến ngy nay.

1 Sử-K 5    chọn đoạn khc

1. Vả, Ru-bn, con trưởng nam của Y-sơ-ra-n, v lm uế giường của cha mnh, nn quyền trưởng tử đ về cc con trai Gi-sp, l con trai Y-sơ-ra-n; dầu vậy, trong gia phổ khng chp Gi-sp l trưởng tử;
2. v Giu-đa trổi hơn anh em mnh, v bởi người m ra vua cha; song quyền trưởng tử th về Gi-sp.
3. Nầy con trai của Ru-bn, con trưởng nam của Y-sơ-ra-n, l H-nc, Pha-lu, Hết-rn, v Cạt-mi.
4. Con trai của Gi-n l S-ma-gia, con trai của S-ma-gia l Gt, con trai của Gt l Si-m-i,
5. con trai của Si-m-i l Mi-ca, con trai của Mi-ca l R-a-gia, con trai của R-a-gia l Ba-anh,
6. con trai của Ba-anh l B--ra, bị Tiếc-lt-Phin-n-se, vua nước A-si-ri, bắt lm phu t; người vốn lm trưởng tộc trong chi phi Ru-bn.
7. Anh em của B--ra theo họ hng mnh, y như đ chp vo sch gia phổ l, Gi-i-n, trưởng tộc, Xa-cha-ri,
8. B-la, con trai của A-xa, chu của S-ma, chắt của Gi-n; B-la ở tại A-r-e, cho đến N-b v Ba-anh-M-n;
9. về pha đng người ở vo lối đồng vắng cho đến sng Ơ-phơ-rt, v trong xứ Ga-la-t bầy sc vật chng c sanh thm nhiều lắm.
10. Trong đời vua Sau-lơ, chng ra đnh giặc với dn Ha-ga-rt, thắng hơn họ, v ở trong trại họ tại khắp miền pha đng xứ Ga-la-t.
11. Con chu Gt ở đối ngang chng n trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca.
12. Gi-n l trưởng tộc, Sa-pham lm ph; lại c Gia-nai v Sa-pht ở Ba-san.
13. Anh em ty theo tng tộc chng, l bảy người: Mi-ca-n, M-su-lam, S-ba, Gi-rai, Gia-can, Xia v -be.
14. Ấy l cc con trai của A-bi-hai, A-bi-hai con trai của Hu-ri. Hu-ri con trai của Gia-r-a, Gia-r-a con trai của Ga-la-t, Ga-la-t con trai của Mi-ca-n, Mi-ca-n con trai của Gi-si-sai, Gi-si-sai con trai của Gic-đ, Gic-đ con trai của Bu-xơ;
15. A-hi con trai của p-đi-n, p-đi-n con trai của Gu-ni; A-hi lm trưởng tộc.
16. Chng ở nơi Ga-la-t, Ba-san, cng trong cc hương thn của xứ ấy; lại ở trong ci Sa-rn cho đến giới hạn n.
17. Những kẻ nầy đ được bin vo sch gia phổ trong đời vua Gi-tham nước Giu-đa, v trong đời vua Gi-r-b-am nước Y-sơ-ra-n.
18. Trong con chu Ru-bn, người Gt v phn nửa chi phi Ma-na-se, cc người lnh chiến c ti cầm khin, cầm gươm, giương cung, v thạo về chinh chiến, l bốn vạn bốn ngn bảy trăm su mươi người, c thể ra trận được.
19. Chng giao chiến với dn Ha-ga-rt, dn Gi-tua, dn Na-phi, v dn N-đp.
20. Trong khi giao chiến, chng ku cầu cng ức Cha Trời, v ức Cha Trời v chng c lng tin cậy Ngi, th cứu gip cho, ph dn Ha-ga-rt v cả những kẻ theo n vo tay chng.
21. Chng bắt được những bầy sc vật của cc dn ấy, l năm vạn lạc đ, hai mươi lăm vạn chin, hai ngn lừa, v lun mười vạn người.
22. Cũng c nhiều người bị chết, v trận nầy bởi ức Cha Trời m c. Chng ở thay vo cc dn tộc ấy cho đến khi bị bắt dẫn đi lm phu t.
23. Người nửa chi phi M-na-se ở trong xứ từ Ba-san cho đến Ba-anh-Hẹt-mn, S-nia, v ni Hẹt-mn; nhn số họ rất đng.
24. y l cc trưởng tộc trong dng di chng: -phe, Di-si, -li-n, ch-ri-n, Gi-r-mi, H-đa-via, v Giắc-đi-n, đều l cc trưởng tộc, vốn người mạnh dạn, c danh tiếng.
25. Song chng phạm tội cng ức Cha Trời của cc tổ phụ mnh, v thng dm cng những thần của cc dn tộc của xứ m ức Cha Trời đ hủy hoại trước mặt chng.
26. ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n xui giục lng Phun, vua nước A-si-ri, v Tiếc-lt-Phin-n-se, cng vua nước A-si-ri, đến bắt người Ru-bn, người Gt, v nửa chi phi M-na-se, đem chng về ở Ha-la, Cha-bo, Ha-ra, v miền gần sng G-xan, l nơi chng cn ở cho đến ngy nay.

1 Sử-K 6    chọn đoạn khc

1. Con trai của L-vi l Ghẹt-sn, K-ht, v M-ra-ri.
2. Con trai của K-ht l Am-ram, Kt-s-ha, Hếp-rn, v U-xi-n.
3. Con trai của Am-ram l A-rn, Mi-se v Mi-ri-am. Con trai của A-rn l Na-đp, A-bi-hu, -l-a-sa, v Y-tha-ma.
4. -l-a-sa sanh Phi-n-a; Phi-n-a sanh A-bi-sua;
5. A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;
6. U-xi sanh X-ra-hi-gia; X-ra-hi-gia sanh M-ra-giốt;
7. M-ra-giốt sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-tp;
8. A-hi-tp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh A-hi-ma-ch;
9. A-hi-ma-ch sanh A-xa-ria; A-xa-ria sanh Gi-ha-nan;
10. Gi-ha-nan sanh A-xa-ria, l kẻ lm chức tế lễ trong đền vua Sa-l-mn đ xy ở thnh Gi-ru-sa-lem.
11. A-xa-ria sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-tp;
12. A-hi-tp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh Sa-lum;
13. Sa-lum sanh Hinh-kia; Hinh-kia sanh A-xa-ria;
14. A-xa-ria sanh S-ra-gia; S-ra-gia sanh Gi-h-xa-đc;
15. Gi-h-xa-đc bị bắt lm phu t khi ức Gi-h-va dng tay N-bu-ct-nết-sa m bắt dẫn dn Giu-đa v Gi-ru-sa-lem đi.
16. Con trai của L-vi l Ghẹt-sn, K-ht, v M-ra-ri.
17. y l những tn của cc con trai Ghẹt-sn: Lp-ni v Si-m-i.
18. Con trai của K-ht l Am-ram, Dt-s-ha, Hếp-rn, v U-xi-n.
19. Con trai của M-ra-ri l Mch-li v Mu-si. Ấy l cc họ hng người L-vi theo tng tộc mnh.
20. Con trai của Ghẹt-sn l Lp-ni; con trai của Lp-ni l Gia-ht; con trai của Gia-ht l Xim-ma; con trai của Xim-ma l Gi-a;
21. con trai của Gi-a l Y-đ; con trai của Y-đ l X-ra; con trai của X-ra l Gi-a-trai.
22. Con trai của K-ht l A-mi-na-đp; con trai của A-mi-na-đp l C-r; con trai của C-r l t-si; con trai của t-si l n ca-na;
23. con trai của n ca-na l -bi-a-sp; con trai của -bi-a-sp l t-si;
24. con trai của t-si l Ta-ht; con trai của Ta-ht l U-ri-n; con trai của U-ri-n l U-xi-gia; con trai của U-xi-gia l Sau-lơ.
25. Con trai của n-ca-na l A-ma-sai v A-hi-mốt.
26. Con trai của n-ca-na l X-phai; con trai của X-phai l Na-ht;
27. con trai của Na-ht l -li-p; con trai của -li-p l Gi-r-ham; con trai của Gi-r-ham l n-ca-na.
28. Cc con trai của Sa-mu-n l: Con trưởng nam l Va-s-ni, con thứ hai A-bi-gia.
29. Con trai của M-ra-ri l Mch-li, con trai của của Mch-li l Lp-ni; con trai của Lp-ni l Si-m-i; con trai của Si-m-i l U-xa;
30. con trai của U-xa l Si-m-a; con trai của Si-m-a l Ha-ghi-gia; con trai của Ha-ghi-gia l A-sai-gia.
31. Sau khi hm giao ước đ để yn rồi, vua a-vt c đặt những kẻ để coi sc việc ht xướng trong đền ức Gi-h-va.
32. Chng hầu việc trước đền tạm về việc ht xướng cho đến khi vua Sa-l-mn xy xong đền thờ của ức Gi-h-va tại Gi-ru-sa-lem: ai nấy đều theo ban thứ mnh m lm việc.
33. y l những kẻ chầu chực với con trai mnh. Trong con chu K-ht c H-man l kẻ nh nhạc, con trai của Gi-n, Gi-n con trai của Sa-mu-n,
34. Sa-mu-n con trai của n-ca-na, n-ca-na con trai của Gi-r-ham, Gi-r-ham con trai của -li-n, -li-n con trai của Th-a,
35. Th-a con trai của Xu-phơ, Xu-phơ con trai của n-ca-na, n-ca-na con trai của Ma-ht, Ma-ht con trai của A-ma-sai,
36. A-ma-sai con trai của n-ca-na, n-ca-na con trai của Gi-n, Gi-n con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của X-ph-ni,
37. X-ph-ni con trai của Ta-ht, Ta-ht con trai của t-si, t-si con trai của -bi-a-sp, -bi-a-sp con trai của C-r,
38. C-r con trai của Dt-s-ha, Dt-s-ha con trai của K-ht, K-ht con trai của L-vi, L-vi con trai của Y-sơ-ra-n.
39. A-sp, anh em của H-man, chầu chực bn hữu người. A-sp l con trai của B-r-kia, B-r-kia con trai của Si-m-a,
40. Si-m-a con trai của Mi-ca-n, Mi-ca-n con trai của Ba-s-gia, Ba-s-gia con trai của Manh-ki-gia,
41. Manh-ki-gia con trai của t-ni, t-ni con trai của X-ra, X-ra con trai của A-đa-gia,
42. A-đa-gia con trai của -than, -than con trai của Xim-ma, Xim-ma con trai của Si-m-i,
43. Si-m-i con trai của Gia-ht, Gia-ht con trai của Ghẹt-sn, Ghẹt-sn con trai của L-vi.
44. Cc con chu của M-ra-ri, anh em của chng, đều chầu chực bn tả, l -than con trai của Ki-si, Ki-si con trai của p-đi, p-đi con trai của Ma-lc,
45. Ma-lc con trai của Ha-sa-bia, Ha-sa-bia con trai của A-ma-xia, A-ma-xia con trai của Hinh-kia,
46. Hinh-kia con trai của Am-si, Am-si con trai của Ba-ni, Ba-ni con trai của S-me,
47. S-me con trai của Mch-lị, Mch-lị con trai của Mu-si, Mu-si con trai của M-ra-ri, M-ra-ri con trai của L-vi.
48. Cc anh em chng, l những người L-vi khc, đều được cắt lm mọi việc trong đền tạm của ức Cha Trời.
49. A-rn v cc con trai người đều dng của lễ hoặc trn bn thờ về của lễ thiu hay trn bn thờ xng hương, lm mọi việc ở nơi ch thnh, v lm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-n, theo như mọi sự Mi-se, đầy tớ ức Cha Trời, đ trừ diệt.
50. y l dng di của A-rn: -l-a-sa con trai của A-rn, Phi-n-a con trai của -l-a-sa, A-bi-sua con trai của Phi-n-a,
51. Bu-ki con trai của A-bi-sua, U-xi con trai của Bu-ki, X-ra-hi-gia con trai của U-xi,
52. M-ra-giốt con trai của X-ra-hi-gia, A-ma-ria con trai của M-ra-giốt, A-hi-tp con trai của A-ma-ria,
53. Xa-đốc con trai của A-hi-tp, A-hi-ma-ch con trai của Xa-đốc.
54. Nầy l nơi ở của con ci A-rn, ty theo nơi đng trại mnh trong địa phận chng. Họ hng K-ht bắt thăm trước hết.
55. Họ phn cấp cho chng thnh Hếp-rn tại xứ Giu-đa v cc ci bốn pha.
56. Song đất ruộng v hương thn của thnh đều ban cho Ca-lp, con trai Gi-phu-n.
57. Lại con chu A-rn được những thnh ẩn nu, l Hếp-rn, Lp-na, v địa hạt n; Gia-tia, Ếch-t-m-a, v địa hạt n;
58. Hi-ln, với địa hạt n; -bia, với địa hạt n;
59. A-san, với địa hạt n; Bết-S-mết, với địa hạt n.
60. Bởi từ chi phi Bn-gia-min họ được Gh-ba, với địa hạt n; A-l-mết, với địa hạt n; A-na-tốt, với địa hạt n. Cc thnh của chng cộng lại được mười ba ci, ty theo gia tộc họ.
61. Con chu K-ht cn lại bắt thăm m được mười thnh trong nửa chi phi M-na-se.
62. Con chu Ghẹt-sn, ty theo họ hng, đều được mười ba thnh bởi trong chi phi Y-sa-ca, chi phi A-se, chi phi Np-tha-li, v chi phi Ma-na-se tại đất Ba-san.
63. Con chu M-ra-ri, ty theo gia tộc họ, đều bắt thăm m được mười hai thnh, bởi trong chi phi Ru-bn, chi phi Gt v chi phi Sa-bu-ln.
64. Dn Y-sơ-ra-n chia cấp cho người L-vi cc thnh ấy v địa hạt n.
65. Họ bắt thăm m cho bởi trong chi phi Giu-đa, chi phi Si-m-n, v chi phi Bn-gia-min, những thnh đ kể ở trn.
66. Trong người K-ht c mấy nh đ được những thnh bởi trong chi phi p-ra-im;
67. chng được những thnh ẩn nu, l Si-chem với địa hạt n, tại trn ni p-ra-im, Gh-xe với địa hạt n,
68. Giốc-m-am với địa hạt n, Bết-H-rn với địa hạt n,
69. A-gia-ln với địa hạt n, Gt-Rim-mn với địa hạt n;
70. v bởi trong nửa chi phi M-na-se họ được A-ne với địa hạt n, Bi-l-am với địa hạt n. Người ta chia cấp cc thnh ấy cho những người của dng K-ht cn st lại.
71. Con chu Ghẹt-sn bởi họ hng của nửa chi phi M-na-se, được G-lan ở đất Ba-san với địa hạt n; ch-ta-rốt với địa hạt n;
72. bởi chi phi Y-sa-ca, họ được K-đe với địa hạt n;
73. Ra-mốt với địa hạt n; A-nem với địa hạt n;
74. bởi chi phi A-se, họ được Ma-sanh với địa hạt n; p-đn với địa hạt n; Hu-c với địa hạt n;
75. R-hốp với địa hạt n;
76. bởi chi phi Np-ta-li, họ được K-đe trong Ga-li-l, với địa hạt n; Ham-mn với địa hạt n; Ki-ria-ta-im với địa hạt n.
77. Con chu M-ra-ri cn st lại bởi chi phi Sa-bu-ln được Ri-m-n với địa hạt n; Tha-b với địa hạt n;
78. cn bn kia sng Gi-đanh về pha đng, đối ngang Gi-ri-c, bởi chi phi Ru-bn, họ được Bết-se trong rừng với địa hạt n; Gia-xa với địa hạt n;
79. K-đ-mốt với địa hạt n; M-pht với địa hạt n;
80. bởi chi phi Gt, họ được Ra-mốt ở đất Ga-la-t, với địa hạt n; Ma-ha-na-im với địa hạt n;
81. Hết-bn với địa hạt n; Gia--xe với địa hạt n.

1 Sử-K 7    chọn đoạn khc

1. Con trai của Y-sa-ca l: Th-la, Phu-a, Gia-sp, v Sim-rn, bốn người.
2. Con trai của Th-la l: U-xi, R-pha-gia, Gi-ri-n, Gic-mai, Dp-sam, Sa-mu-n, đều l trưởng trong tng tộc Th-la, v lm người anh hng, mạnh dạn trong dng di họ; về đời a-vt, số con ci họ được hai vạn hai ngn su trăm người.
3. Con trai của U-xi l Dt-ra-hia; con trai của Dt-ra-hia l Mi-ca-n, O-ba-đia, Gi-n, v Di-si-gia, cả cha con năm người, đều l trưởng tộc
4. với họ c những đội binh sẵn ra trận, cứ theo tng tộc v thế hệ của chng, số được ba vạn su ngn qun; bởi v chng c nhiều vợ v nhiều con.
5. Lại anh em chng trong dng Y-sa-ca, l những người anh hng, mạnh dạn, theo gia phổ, số được tm vạn bảy ngn tn.
6. Con trai của Bn-gia-min l B-la, B-ke, v Gi-đi-a-n, ba người.
7. con trai của B-la l t-bn, U-xi, U-xi-n, Gi-ri-mốt, v Y-ri, năm người; thảy đều l trưởng tộc, người mạnh dạn; số con chu họ, theo gia phổ, được hai vạn hai ngn ba mươi bốn người.
8. Con trai của B-ke l X-mi-ra, Gi-ch, -li--se, -li---nai, m-ri, Gi-r-mốt, A-bi-gia, A-na-tốt, v A-l-mết. Những kẻ ấy l con trai B-ke,
9. họ đều l trưởng tộc, v người mạnh dạn; số con chu họ, theo gia phổ của chng, được hai vạn hai trăm người.
10. Con trai của Gi-đi-a-n l Binh-han; con trai của Binh-han l Gi-c, Bn-gia-min, -ht, K-na-na, X-than, Ta-r-si, v A-hi-sa-ha.
11. Những kẻ nầy l con trai của Gi-đi-a-n, đều l trưởng tộc, vốn người mạnh dạn; trong con ci chng kẻ được ra trận, số l một vạn bảy ngn hai trăm người.
12. Lại c Sp-bim v Hốp-bim, con trai của Y-rơ; Hu-rim con trai của A-he.
13. Con trai của Np-ta-li l Gia-si-n, Gu-ni, Gie-xe, v Sa-lum, đều l con của b Bi-la.
14. Con trai của Ma-na-se l ch-ri-n, m hầu A-ram của người sanh; nng cũng sanh Ma-ki, l tổ phụ của Ga-la-t.
15. Ma-ki cưới em gi của Hốp-kim v Sp-bim, tn l Ma-a-ca m lm vợ. Tn của con thứ l X-l-pht; X-l-pht sanh ra mấy con gi.
16. Ma-a-ca, vợ của Ma-ki, sanh được một đứa con trai, đặt tn l Ph-rết; tn của người em l S-rết. S-rết sanh ra U-lam v Ra-kem.
17. Con trai của U-lam v B-đan. Ấy l con trai của Ga-la-t, chu của Ma-ki, chắt của Ma-na-se.
18. Em gi của Ga-la-t, l Ha-m-l-kết, anh Y-sốt, A-bi--xe, v Mc-la.
19. Con trai của S-mi-đa l A-hi-an, S-kem, Li-khi, v A-ni-am.
20. Con trai của p-ra-im l Su-t-la; con trai của Su-t-la l B-re, con trai của B-re l Ta-ht, con trai của Ta-ht l -l-a-đa, con trai của -l-a-đa l Ta-ht,
21. con trai của Ta-ht l Xa-bt, con trai của Xa-bt l Su-t-la, -xe, v -l-t; chng n bị người đất Gt giết, v c xuống Gt đặng cướp sc vật của họ.
22. p-ra-im, cha chng n, để tang lu ngy, v anh em người đều tới an ủi người.
23. oạn, người ăn ở cng vợ mnh, nng c thai, sanh được một đứa trai, đặt tn l B-ri-a, v nh người đ bị tai họa.
24. Con gi người l S--ra; nng xy Bết-H-rn trn v dưới, cng U-xn-S--ra.
25. Lại người sanh R-pha; R-pha sanh R-sp v T-la; T-la sanh Ta-han;
26. Ta-han sanh La--đan; La--đan sanh Am-mi-ht; Am-mi-ht sanh -li-sa-ma;
27. -li-sa-ma sanh Nun; v Nun sanh Gi-su.
28. Sản nghiệp v nơi ở của chng l B-tn v cc hương thn n; về pha đng l Na-a-ran, v về pha ty l Ghe-xe với cc hương thn n.
29. Gần bờ ci chi phi Ma-na-se c Bết-S-an v cc hương thn n, M-ghi-đ v cc hương thn n. -rơ v cc hương thn n. Con chu Gi-sp, con trai Y-sơ-ra-n, đều ở tại những chỗ ấy.
30. Con trai của A-se l Dim-na, Dch-v, Dch-vi, B-ri-a v S-ra, l em gi chng n.
31. Con trai của B-ri-a l H-be v Manh-ki-n; Manh-ki-n l tổ phụ của Biếc-xa-vt.
32. H-be sanh Gip-phơ-lết, S-m, H-tham, v Su-a, l em gi của chng n.
33. Con trai của Git-phơ-lết l Pha-sc, Bim-hanh, v A-vt. l những con trai của Gip-phơ-lết.
34. Con trai của S-me l A-hi, R-h-ga, Hu-ba, v A-ram.
35. Con trai của H-lem, anh em S-me, l X-pha, Dim-na, S-lết, v A-manh.
36. Con trai của X-pha l Su-a, Hạt-n-ph, Su-anh, B-ri, Dim-ra,
37. Bết-se, Hốt, Sa-ma, Sinh-sa, Dt-ran, v B--ra.
38. Con trai của Gi-the l Gi-phu-n, Pht-ba, v A-ra.
39. Con trai của U-la l A-ra, Ha-ni-n, v Ri-xi-a.
40. Những kẻ ấy đều l con ci của A-se, lm trưởng tộc, vốn l tinh binh v mạnh dạn, đứng đầu cc quan tướng. Cc người trong chng hay chinh chiến, theo gia phổ, số được hai vạn su ngn tn.

1 Sử-K 8    chọn đoạn khc

1. Bn-gia-min sanh B-la, con trưởng nam, thứ nh l ch-bn, thứ ba l Ạc-ra,
2. thứ tư l N-ha, v thứ năm l Ra-pha.
3. Con trai của B-la l t-đa, Gh-ra, A-bi-ht,
4. A-bi-sua, Na-a-man, A-hoa,
5. Gh-ra, S-phu-phan, v Hu-ram.
6. y l cc con trai của -ht; những người ấy đều lm trưởng tộc của dn Gh-ba; dn ấy bị bắt lm phu t dẫn đến đất Ma-na-ht;
7. Na-a-man, A-hi-gia, v Gh-ra, đều bị bắt lm phu t, v người sanh ra U-xa v A-hi-ht.
8. Sa-ha-ra-im sanh con ở trong xứ M-p, sau khi để Hu-sim v Ba-ra, hai vợ người.
9. Bởi H-đe, vợ người, th sanh được Gi-bp, Xi-bia, M-sa, Manh-cam,
10. Gi-t, S-kia, v Mịt-ma. Những người nầy l con trai của người v đều lm trưởng tộc.
11. Bởi b Hu-sim, người sanh A-bi-tp v n-ba-anh.
12. Con trai của n-ba-anh l -be, Mi-s-am, v S-mết; người ấy xy thnh -n, v Lt v cc hương thn n;
13. lại sanh B-ri-a v S-ma; hai người lm trưởng tộc của dn cư A-gia-ln, v đ đuổi dn thnh Gt.
14. Con trai của B-ria l A-hi-, Sa-sc,
15. Gi-r-mốt, X-ba-đia, A-rt, E-đe,
16. Mi-ca-n, Dt-pha, v Gi-ha.
17. Con trai của n-ba-anh l X-ba-đia, M-su-lam, Hi-ki, H-be,
18. Gt-m-rai, Gt-lia, v Gi-bp.
19. Con trai của Si-m-i l Gia-kim, Xiếc-ri, Xp-đi,
20. -li--nai, Xi-l-tai, -li-n,
21. A-đa-gia, B-ra-gia, v Sim-rt.
22. Con trai của Sa-sc l Gt-ban, -be, -li-n,
23. p-đn, Xiếc-ri, Ha-nan,
24. Ha-na-nia, -lam, An-t-ti-gia,
25. Gp-đ-gia, v Ph-nu-n.
26. Con trai của Gi-r-ham l Sam-s-rai, S-ha-ria, A-ta-lia,
27. Gia-r-sia, -li-gia, v Xiếc-ri.
28. Những kẻ ấy lm trưởng tộc, đứng đầu trong dng di của họ, v ở tại thnh Gi-ru-sa-lem.
29. tổ phụ của Ba-ba-n ở tại Ga-ba-n; tn vợ người l Ma-a-ca.
30. Con trưởng nam người l p-đn; lại c sanh Xu-rơ, Kch, Ba-anh, Na-đp,
31. Gh-đn, A-hi-, v X-ke.
32. Mch-l sanh Si-m-a; chng cũng đồng ở cng anh em mnh tại Gi-ru-sa-lem đối mặt nhau.
33. N-rơ sanh Kch; Kch sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Gi-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đp, v Ếch-ba-anh.
34. Con trai của Gi-na-than l M-ri-Ba-anh; M-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.
35. Con trai của Mi-ca l Phi-thn, M-lc, Ta-r-a, v A-cha.
36. A-cha sanh Gi-h-a-đa; Gi-h-a-đa sanh A-l-mết, t-ma-vết, v Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;
37. Một-sa sanh Bi-n-a; con trai của Bi-n-a l Ra-pha; Ra-pha sanh -l-a-sa, -l-a-sa sanh A-xn.
38. A-xn c su con trai, tn l A-ri-kham, Bốc-cu, ch-ma-n, S-a-ria, -ba-đia, v Ha-nan. hết thảy những người ấy đều l con trai của A-xn.
39. con trai -sết, anh em của A-xn, l U-lam, con trưởng nam, Gi-c thứ nh, v thứ ba l -li-ph-lết.
40. Con trai của U-lam đều l anh hng, mạnh dạn, c ti bắn giỏi; chng c con v chu rất đng, số l một trăm năm mươi người. hết thảy người nầy đều l con chu của Bn-gia-min.

1 Sử-K 9    chọn đoạn khc

1. Ấy vậy, cả dn Y-sơ-ra-n được bin vo sổ theo cc gia phổ; ka đ ghi chp vo sch k lược của cc vua Y-sơ-ra-n. Dn Giu-đa, tại tội lỗi họ, bị bắt đem qua nước Ba-by-ln.
2. Sau khi từ Ba-by-ln trở về, cc người ở đầu tin trong địa nghiệp v trong cc thnh ấp của chng, l người Y-sơ-ra-n, thầy tế lễ, người L-vi, v người N-thi-nim.
3. Ở tại thnh Gi-ru-sa-lem, c người Giu-đa, người Bn-gia-min, người p-ra-im, v người M-na-se.
4. Về dng Ph-lết, l con của Giu-đa, c U-thai, con trai của A-mi-ht, A-mi-ht con trai của m-ri, m-ri con trai của Im-ri, v Im-ri con trai của Ba-ni.
5. Bởi người Si-l-ni c A-sai-gia con trưởng nam, v cc con trai của người.
6. Bởi con ci X-rch, c Gi-u-n v anh em người, l su trăm chn mươi người.
7. Về dng Bn-gia-min, c Sa-lu, con trai của M-su-lam; M-su-lam, con trai của H-đa-via; H-đa-via, con trai của A-s-nu-a;
8. lại c Gp-n-gia, con trai của Gi-r-ham, -la con trai của U-xi; U-xi l con trai của Mi-cơ-ri v M-su-lam, con trai của S-pha-tia; S-pha-tia l con trai của R-u-n; R-u-n con trai của Gp-n-gia,
9. v anh em chng kể theo thế hệ th được chn trăm năm mươi su người. Những người ấy đều lm trưởng tộc.
10. Trong những thầy tế lễ c Gi-đai-gia, Gi-h-gia-rp, Gia-kin,
11. v A-xa-ria, con trai của Hinh-kia; Hinh-kia con trai của M-su-lam; M-su-lam con trai của Xa-đốc; Xa-đốc con trai của M-ra-giốt; M-ra-giốt, con trai của A-hi-tp, l kẻ cai quản đền của ức Cha Trời;
12. lại c A-đa-gia, con trai của Gi-r-ham; Gi-r-ham, con trai của Pha-sua; Pha-sua, con trai của Manh-ki-gia; Manh-ki-gia, con trai của Ma--sai; Ma--sai, con trai của A-đi-n; A-đi-n, con trai của Gia-x-ra; Gia-x-ra, con trai của M-su-lam; M-su-lam, con trai của M-si-l-mt; M-si-l-mt, con trai của Y-m;
13. v anh em của chng, số l một ngn bảy trăm su mươi người, đều lm trưởng tộc, c ti hầu việc trong đền của ức Cha Trời.
14. Trong người L-vi c S-ma-gia, con trai của Ha-sp, chu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia; thảy đều thuộc về dng M-ra-ri;
15. lại c Bc-ba-ct, H-re, Ga-la, Ma-tha-nia, đều l con trai của Mi-ca, chu của Xiếc-ri, chắt của A-sp;
16. -ba-đia, con trai của S-ma-gia, chu của Ga-la, chắt của Gi-đu-thum; B-r-kia, con trai của A-sa, chu của n-ca-na, l người ở trong lng dn N-t-pha-tt.
17. Những kẻ canh cửa, l Sa-lum, A-cp, Tanh-mn, A-hi-man, v anh em của chng; Sa-lum lm đầu.
18. Cho đến by giờ họ canh cửa đng của vua; cn xưa tổ tin họ đều giữ cửa trại người L-vi.
19. Sa-lum con trai C-r, chu của -bi-a-sp, chắt của C-ra, v anh em tng tộc mnh; ấy l dn C-r lo coi sc sự phục dịch, v canh giữ cc cửa đền tạm; xưa tổ phụ chng cai quản trại của ức Gi-h-va, v giữ cửa tại.
20. Xưa Phi-n-a, con trai -l-a-sa, lm quan cai chng, v ức Gi-h-va ở với người.
21. Xa-cha-ri, con trai M-s-l-mia, l kẻ giữ cửa hội mạc.
22. Những kẻ nầy đ được lựa chọn hầu canh giữ cc cửa, số được hai trăm mười hai người. Người ta chp gia phổ họ theo cc hương họ; vua a-vt v Sa-mu-n, l đấng tin kiến, đ lập mấy người ấy trong chức của họ.
23. Ấy vậy, chng v con chu của chng, đều theo ban thứ, m coi giữ cc cửa đền của ức Gi-h-va, tức l đền tạm.
24. Cc kẻ giữ cửa đặt ở bốn pha đền về đng, ty, nam, v bắc.
25. Cc anh em chng ở trong cc lng mnh phải đến từng tuần, theo phin thứ, m gip đỡ.
26. Cn bốn người L-vi lm trưởng những người canh cửa, hằng giữ chức mnh, v coi sc cc phng v khung thnh trong đền của ức Cha Trời.
27. Ban đm chng ở xung quanh đền của ức Cha Trời canh giữ n; đến mỗi buổi sng sớm chng lại lo mở cửa ra.
28. Trong bọn chng cũng c mấy người được chức giữ đồ kh dụng, v cc đồ ấy đem ra đem v y theo số.
29. Lại c kẻ khc được cắt coi sc đồ đạc v cc kh dụng tại nơi thnh, cng lo giữ bột miến, rượu, dầu, nhũ hương, v cc thuốc thơm.
30. C mấy kẻ trong bọn con trai những thầy tế lễ chế cc thứ hương hoa.
31. Cn Ma-ti-thia, người L-vi, con trưởng nam của Sa-lum, thuộc về dng C-r, coi sc việc lm bnh rn trong chảo.
32. Mấy kẻ trong vng anh em chng về dng K-ht, được chức coi về việc lm bnh trần thiết, hễ đến ngy sa-bt th phải sắm cho sẵn.
33. y l những người c chức ht xướng, đều lm trưởng tộc trong người L-vi, vẫn ở trong cc phng của đền, v v phục sự ngy v đm, nn được miễn cc cng việc khc.
34. Những người ấy đều lm trưởng tộc của người L-vi, theo dng di họ, v ở tại thnh Gi-ru-sa-lem.
35. Gi-i-n, tổ phụ của Ga-ba-n, ở tại thnh Ga-ba-n; tn vợ người l Ma-a-ca.
36. Con trưởng nam của người l p-đn; lại sanh Xu-rơ, Kch, Banh, N-rơ, Na-đp,
37. Gh-đ, A-hi-, Xa-cha-ri, v Mch-l.
38. Mch-l sanh Si-m-am. Chng cũng đồng ở cng anh em mnh trong thnh Gi-ru-sa-lem đối mặt nhau.
39. N-rơ sanh Kch; Kch sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Gi-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đp, v Ếch-ba-anh.
40. Con trai Gi-na-than l M-ri-Banh; M-ri-Banh sanh Mi-ca.
41. Con trai của Mi-ca l Phi-thn, M-lc, Ta-r-a, v A-cha.
42. A-cha sanh Gia--ra; Gia--ra sanh A-l-mết, ch-ma-vết v Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;
43. Một-sa sanh Bi-n-a, con trai Bi-n-a l R-pha-gia; R-pha-gia sanh -l-a-sa, v -l-a-sa sanh A-xn.
44. A-xn c su người con trai, tn l A-ri-kham, Bốc-ru, ch-ma-n, S-a-ria, -ba-đia, v Ha-nan; ấy đều l con trai của A-xn.

1 Sử-K 10    chọn đoạn khc

1. Vả, dn Phi-li-tin tranh chiến với Y-sơ-ra-n. Dn Y-sơ-ra-n chạy trốn khỏi trước mặt dn Phi-li-tin, c nhiều người bị thương chết trn ni Ghinh-b-a.
2. Dn Phi-li-tin đuổi theo kịp Sau-lơ v cc con trai người, đnh giết cc con trai ấy, l Gi-na-than, A-bi-na-đp, v Manh-ki-sua.
3. Cơn giặc rất kịch liệt, lm cho Sau-lơ thiệt cực khổ; khi lnh cầm cung kịp đến người bn bắn người bị thương.
4. Sau-lơ bảo kẻ vc binh kh hầu mnh rằng: Ngươi hy tuốt gươm của ngươi v đm giết ta, kẻo kẻ chẳng chịu cắt b kia đến sản nghiệp ta. Song kẻ vc binh kh người khng khứng vng mạng, v lấy lm sợ hi. Sau-lơ bn cầm lấy gươm mnh ci thc vo ngực.
5. Khi kẻ vc binh kh thấy Sau-lơ chết rồi, th cũng lấy gươm ci thc vo ngực mnh lun.
6. Vậy, Sau-lơ, ba con trai người, v cả nh người đều đồng nhau chết.
7. Khi dn Y-sơ-ra-n ở trong đồng bằng thấy đạo binh chạy trốn, Sau-lơ cng cc con trai người đ chết rồi, th bỏ thnh mnh m trốn đi; dn Phi-li-tin đến ở trong cc thnh ấy.
8. Ngy hm sau, dn Phi-li-tin đến bc lột những kẻ tử trận, thấy Sau-lơ v cc con trai người ng chết trn ni Ghinh-b-a.
9. Chng bc lột thy Sau-lơ, chm đầu người, cất lấy binh kh người, rồi sai kẻ đi khắp xứ Phi-li-tin, để bo tin cho cc thần tượng v dn sự.
10. Chng để binh kh của người tại trong miễu cc thần của chng n, cn đầu người th đng đinh treo trong cha a-gn.
11. Khi dn cư Gia-be ở Ga-la-t nghe những điều dn Phi-li-tin đ lm cho Sau-lơ,
12. th những người mạnh dạn đều cảm động đi ln cướp lấy xc vua Sau-lơ v xc cc con trai người, đem về Gia-be, chn hi cốt của họ dưới cy thng tại Gia-be, đoạn king ăn bảy ngy.
13. Ấy vậy, vua Sau-lơ chết, v tội lỗi mnh đ phạm cng ức Gi-h-va, v v chẳng c vng theo mạng lịnh của Ngi; lại v đ cầu hỏi b bng,
14. chẳng c cầu hỏi ức Gi-h-va; vậy, v cớ ấy Ngi giết người, dời nước người cho về a-vt, con trai Y-sai.

1 Sử-K 11    chọn đoạn khc

1. Lc ấy, cả Y-sơ-ra-n đều nhm đến cng a-vt tại Hếp-rn, m ni rằng: Ka, chng ti vốn l xương thịt của ng.
2. Khi trước dầu Sau-lơ cn cai trị chng ti, th ng đ dẫn dn Y-sơ-ra-n vo ra; v Gi-h-va ức Cha Trời của ng c phn cng ng rằng: Ngươi sẽ chăn nui dn ta l Y-sơ-ra-n, lm quan tướng chng n.
3. Ấy vậy, cc trưởng lo Y-sơ-ra-n đến cng vua ở Hếp-rn; a-vt bn lập giao ước với chng tại Hếp-rn trước mặt ức Gi-h-va; đoạn, chng xức dầu cho a-vt lm vua trn Y-sơ-ra-n, y như lời của ức Gi-h-va đ cậy Sa-mu-n phn ra vậy.
4. a-vt v cả dn Y-sơ-ra-n đi ln thnh Gi-ru-sa-lem, ấy l Gi-bu; ở đ c người Gi-bu-st, l dn của xứ.
5. Dn cư Gi-bu ni cng a-vt rằng: Ngươi sẽ chẳng hề vo đy. Dầu vậy, a-vt chiếm lấy đồn lũy Si-n, lấy l thnh a-vt.
6. a-vt ni rằng: Hễ ai hm đnh dn Gi-bu-st trước hết, ắt sẽ được lm trưởng v lm tướng. Vậy, Gi-p, con trai X-ru-gia, đi ln đnh trước hết, nn được lm quan trưởng.
7. a-vt ở trong đồn; vậy nn gọi l thnh a-vt.
8. Người xy tường thnh bốn pha, từ Mi-l cho đến khắp chung quanh; cn phần thnh dư lại th Gi-p sửa sang.
9. a-vt cng ngy cng cường thạnh; v ức Gi-h-va vạn qun ở cng người.
10. y l những kẻ lm tướng cc lnh mạnh dạn của a-vt, v đ phụ gip người được ngi nước, cng với cả Y-sơ-ra-n, lập người ln lm vua, y như lời ức Gi-h-va đ phn về Y-sơ-ra-n.
11. Nầy l số cc lnh mạnh dạn của a-vt: Gia-s-b-am, con trai của Hc-m-ni, lm đầu cc tướng; ấy l người dng gio mnh m giết ba trăm người trong một lượt.
12. Sau người c -l-a-sa, con trai của -đ, ở A-h-a, l một người trong ba người mạnh dạn.
13. Người nầy ở cng a-vt nơi Pha-đa-mim, khi qun Phi-li-tin nhm lại đặng giao chiến. Ở đ c một đm ruộng mạch nha, v dn sự đều chạy trốn khỏi mặt dn Phi-li-tin.
14. Cn họ đều đứng trong ruộng binh vực n, v đnh hơn dn Phi-li-tin, v ức Gi-h-va khiến cho họ đặng sự thắng trận rất lớn.
15. Trong bọn ba mươi người lm tướng, c ba người đi xuống hang đ A-đu-lam, đến cng a-vt. Cn đội qun Phi-li-tin đng trại trong trũng R-pha-im.
16. Lc ấy a-vt ở trong đồn, v c phng binh của dn Phi-li-tin ở Bết-l-hem.
17. a-vt ước ao rằng: Than i! chớ g ai ban cho ta nước uống của giếng bn cửa thnh Bết-l-hem!
18. Vậy, ba người nầy xng ngang qua trại Phi-li-tin mc nước trong giếng bn cửa thnh Bết-l-hem, đem về cho a-vt uống; song người chẳng chịu uống, bn rảy nước ấy ra trước mặt ức Gi-h-va,
19. m ni rằng: Cầu Cha giữ lấy ti, đừng để ti lm sự nầy; ti hẳn khng uống huyết của ba người nầy, đ liều thn mnh đặng đem nước đến. V cớ ấy nn người khng chịu uống. Ấy l cng việc của ba người mạnh dạn đ đ lm.
20. Lại c A-bi-sai, em của Gi-p, lm đầu trong ba người mạnh dạn; người dng gio mnh giết ba trăm người, nn nổi danh tiếng trong ba người ấy.
21. Trong ba người mạnh dạn ấy, người sang trọng hơn, được lm trưởng của họ, song chẳng bằng ba người trước.
22. Lại c B-na-gia, con trai Gi-h-gia-đa ở Cp-x-n, l một người mạnh dạn đ lm nhiều cng việc cả thể; người đ giết hai người M-p mạnh bạo hơn hết; trong kỳ sa tuyết, người xuống một ci hố giết một con sư tử.
23. Ngi cũng đnh giết một người -dp-t cao năm thước; người -dp-t cầm nơi tay cy gio lớn bằng trục my dệt, cn B-na-gia xuống đn người, cầm một cy gậy, rt lấy gio khỏi tay người -dp-t, dng gio n m giết n.
24. Ấy l cng việc B-na-gia, con trai Gi-h-gia-đa, đ lm, được nổi danh tiếng trong ba người mạnh dạn.
25. Trong ba mươi người mạnh dạn, người được sang trọng hơn hết, song chẳng bằng ba người trước. a-vt nhận người vo bn mật nghị mnh.
26. Lại c cc người mạnh dạn trong đội binh, l: A-sa-n, em của Gi-p; n-ca-nan, con trai của -đ ở Bết-l-hem;
27. Sa-mốt, người Ha-rn; H-lết, người Pha-n;
28. Y-ra, con trai của Y-kết ở Th-k-a; A-bi--xe ở A-na-tốt;
29. Si-b-cai ở Hu-sa; Y-lai ở A-h-a;
30. Ma-ha-rai ở N-t-pha; H-lết, con trai của Ba-a-na ở N-t-pha;
31. Y-tai, con trai Ri-bai ở Ghi-b-a, thnh của con ci Bn-gia-min; B-na-gia ở Phi-ra-thn;
32. Hu-rai ở Na-ha-l-Ga-ch; A-bi-n ở A-ra-ba;
33. ch-ma-vết ở Ba-hu-rim; -li-c-ba ở Sa-anh-bn;
34. B-n-ha-sem ở Ghi-xn; Gi-na-than, con trai Sa-gh ở Ha-ra;
35. A-hi-giam, con trai Sa-ca ở Ha-ra; -li-pha, con trai U-rơ;
36. H-phe ở M-k-ra; A-hi-gia ở Pha-ln;
37. Hết-r ở Cạt-mn; Na-a-rai, con trai E-bai;
38. Gi-n em của Na-than,; Mi-b-ha, con trai của Ha-gơ-ri; X-lc l người Am-mn;
39. Na-ha-rai ở B--rốt, l kẻ vc binh kh của Gi-p, con trai của X-ru-gia;
40. Y-ra ở Gi-the; Ga-rp cũng ở Gi-the;
41. U-ri người H-tt; Xa-bt, con trai Ạc-lai;
42. A-đi-na, con trai của Si-xa, người Ru-bn, lm trưởng dng Ru-bn, v c ba mươi binh chiến ở với người;
43. Ha-nan, con trai của Ma-a-ca; Gi-sa-pht ở M-then;
44. U-xia ở ch-ta-rốt; Sa-ma v Gi-hi-n, con trai của H-tam ở A-r-e;
45. Gi-đi-a-n, con trai của Sim-ri; Gi-ha, anh em người dn Thi-st;
46. -li-en ở Ma-ha-vim; Gi-ri-bai v Gi-sa-via, con trai của n-na-am; Gt-ma l người M-p;
47. -li-n, -bết, v Gia-a-si-n, l người Mết-s-ba.

1 Sử-K 12    chọn đoạn khc

1. Trong khi a-vt trnh khỏi mặt Sau-lơ, con trai của Kch, th c mấy người mạnh dạn đến cng người, tại Xiếc-lạc gip đỡ người trong cơn giặc.
2. Chng đều c ti giương cung, giỏi dng dy ging liệng đ, cầm cung bắn tn, hoặc bằng tay hữu hay l bằng tay tả; cả đều thuộc về dng Sau-lơ, về chi phi Bn-gia-min. Nầy l tn họ:
3. A-hi--xe lm đầu, v Gi-ch, con trai của S-ma ở Ghi-b-a, Gi-xi-n v Ph-lết, con trai của ch-ma-vết; B-ca-ra, Gi-hu ở A-na-tốt;
4. Gt-mai-gia ở Ga-ba-n, l kẻ mạnh dạn trong ba mươi người kia, v lm đầu họ; lại c Gi-r-mi; Gia-ha-xi-n; Gi-ha-nan; Gi-xa-bt ở Gh-đ-ra;
5. -lu-xai; Gi-ri-mốt; B-a-lia; S-ma-ri-a; S-pha-ti-a ở Ha-rốp;
6. n-ca-na, Di-si-gia, A-xa-rn, Gi--xe, v Gia-s-b-am, người C-r;
7. Gi--la v X-ba-đia, con trai của Gi-r-ham ở Gh-đ.
8. Trong chi phi Gt, c những người tới cng a-vt tại nơi đồn trong đồng vắng, vốn l kẻ mạnh mẽ, c ti chiến trận, cầm khin, cầm gio, diện mạo như sư tử, lanh lẹ như hong dương trn ni.
9. -xe lm đầu; -ba-đia thứ nh, -li-p thứ bảy,
10. Mch-ma-nan thứ tư, Gi-r-mi thứ năm,
11. Ạt-tai thứ su, -li-n thứ bảy,
12. Gi-ha-nan thứ tm, n-xa-bt thứ chn,
13. Gi-r-mi thứ mười, Mc-ba-nai thứ mười một,
14. chng đều l con chu của Gt, v lm quan cai cơ binh; kẻ nhỏ cai một trăm người, kẻ lớn cai một ngn người.
15. Ấy l những kẻ đi qua sng Gi-đanh trong thng ging, lc nước ngập hai bn bờ, đuổi cc dn sự ở tại trũng hoặc về pha đng hay về pha ty.
16. Lại c người thuộc về Bn-gia-min v Giu-đa cũng đi tới cng a-vt trong đồn người.
17. a-vt ra đn rước chng, m ni rằng: Nếu cc ngươi đến cng ta cch ha bnh để ha gip ta, th lng ta sẽ hiệp cng cc ngươi; v bằng cc ngươi thầm mưu lừa ta cho kẻ th nghịch, nguyện ức Cha Trời của tổ phụ ta xem xt v đon phạt; v tay ta khng c phạm điều lỗi no.
18. Khi ấy c A-ma-sai lm đầu trong ba mươi người ấy, được Thnh Linh cảm động, m ni rằng: Hỡi a-vt, chng ti đều về ng! Hỡi con trai Y-sai, chng ti binh vị ng! Nguyện ng được bnh yn, bnh yn; nguyện kẻ gip đỡ ng cũng được bnh yn; bởi v ức Cha Trời ng ph trợ ng! a-vt bn nhận tiếp cc ngươi ấy, đặt lm tướng.
19. Cũng c mấy người thuộc về M-na-se đến theo a-vt khi người cng qun Phi-li-tin đi giao chiến cng Sau-lơ; song họ chẳng gip đỡ qun Phi-li-tin, v cc quan trưởng Phi-li-tin bn luận nhau rằng: Sợ e n trở về cng Sau-lơ, chủ n, lm nguy cho đầu chng ta chăng.
20. Khi người trở về Xiếc-lạc, c mấy người bởi M-na-se đến theo người, l t-na, Gi-xa-bt, -li-hu, v Xi-l-thai, đều lm quan-cai ngn qun trong chi phi M-na-se.
21. Những kẻ nầy phụ gip a-vt đối địch với qun giặc cướp, bởi v chng đều l người mạnh dạn, v lm quan tướng đội binh.
22. Hằng ngy c người đến cng a-vt đặng gip đỡ người, cho đến khi thnh đội qun lớn, như đội qun của ức Cha Trời.
23. y l số cc qun lnh đến cng a-vt tại Hếp-rn, đặng lm cho nước Sau-lơ thuộc về người, theo như lời của ức Gi-h-va.
24. Trong con chu Giu-đa c su ngn tm trăm người đều cầm khin, cầm gio, sắm sửa tranh chiến.
25. Bởi con chu Si-m-n, c bảy ngn một trăm người mạnh dạn đều ra trận được.
26. Bởi con chu L-vi, c bốn ngn su trăm.
27. Gi-h-gia-đa cai quản nh A-rn, v với người c ba ngn bảy trăm người.
28. Lại c Xa-đốc, l kẻ trai trẻ mạnh dạn, v với người c hai mươi hai trưởng của nh cha người.
29. Về con chu Bn-gia-min, anh em của Sau-lơ, được ba ngn người; v đến bấy giờ, phần lớn hơn chng n cn đương theo nh Sau-lơ.
30. Về con chu p-ra-im, c được hai vạn tm trăm người, đều l người mạnh dạn, c danh tiếng trong nh cha mnh.
31. Về nửa chi phi M-na-se, c một vạn tm ngn người, ai nấy đều kể từng tn, đến đặng lập a-vt lm vua.
32. Về con chu Y-sa-ca, c những kẻ hiểu biết th giờ, v việc dn Y-sơ-ra-n nn lm; chng n hai trăm trưởng tộc; cn những người anh em chng cũng vng lịnh chng bn.
33. Về Sa-bu-ln, c năm vạn người hay by trận, cầm cc thứ binh kh dự bị đặng giao chiến, hng ngũ chỉnh tề, c một lng một dạ.
34. Về Np-ta-li, c một ngn quan cai, với ba vạn bảy ngn người cầm khin cầm gio theo mnh.
35. Về an, c hai vạn tm ngn sau trăm người c ti dn trận.
36. Về A-se, c bốn vạn người hay ko ra chinh chiến, v c ti dn trận.
37. Cn về Ru-bn, Gt, v về nửa chi phi M-na-se ở bn kia sng Gi-đanh, c mười hai vạn người cầm cc thứ binh kh sẵn ra trận.
38. Những người nầy l lnh chiến c ti by trận, đều lấy lng thnh m ko đến Hếp-rn đặng lập a-vt lm vua trn cả Y-sơ-ra-n; cn những người khc trong Y-sơ-ra-n cũng đều một lng một dạ muốn tn a-vt lm vua.
39. Chng ở lại với vua a-vt ba ngy v ăn uống; v anh em của chng đ sắm sẵn cho.
40. Cn những người ở miền ln cận hơn cho đến đất Y-sa-ca, Sa-bu-ln, v Np-ta-li đều đem chở bằng lửa, lạc đ, con la, v con b, no bnh m, bột miến, tri vả, nho kh, rượu, dầu, cng dẫn b v chin đến rất nhiều, bởi v c sự vui vẻ nơi Y-sơ-ra-n.

1 Sử-K 13    chọn đoạn khc

1. a-vt hội nghị với quan tướng ngn qun, quan tướng trăm qun, cng cc quan trưởng của dn.
2. a-vt ni với cả hội chng Y-sơ-ra-n rằng: Nếu cc ngươi lấy đều nầy lm tốt lnh, v nếu sự nầy do nơi Gi-h-va ức Cha Trời chng ta m đến, th ta hy sai người đi khắp mọi nơi, đến cng anh em chng ta cn lại ở khắp xứ Y-sơ-ra-n, v đến cng những thầy tế lễ v người L-vi ở trong cc thnh địa hạt chng, để nhm chng lại cng ta;
3. rồi chng ta phải thỉnh hm của ức Cha Trời về cng chng ta; v trong đời Sau-lơ, chng ta khng c đến trước hm giao ước m cầu vấn ức Cha Trời.
4. Cả hội chng đều ni rằng nn lm như vậy; v cả dn sự lấy lời ấy lm tốt lnh.
5. a-vt bn nhm cả Y-sơ-ra-n, từ Si-ho, khe -dp-t, cho đến nơi no Ha-mt, để rước hm của ức Cha Trời từ Ki-ri-t-Gi-a-rim về.
6. a-vt v cả Y-sơ-ra-n đồng đi ln Ba-a-la, tại Ki-ri-t-Gi-a-rim, thuộc về Giu-đa, đặng rước hm của ức Cha Trời ln, tức l ức Gi-h-va ngự giữa Ch-ru-bin, l nơi cầu khẩn danh của Ngi.
7. Chng rước hm giao ước của ức Cha Trời từ nh A-bi-na-đp, để ln trn một ci cộ mới; cn U-xa v A-hi- th dắt cộ.
8. a-vt v cả Y-sơ-ra-n đều hết sức vui chơi trước mặt ức Cha Trời, xướng ca, dng đờn cầm, đờn sắt, trống nhỏ, chập chỏa, v kn m vui mừng.
9. Khi chng đến sn đạp la của Ki-đn, U-xa bn giơ tay ra nắm lấy hm, bởi v b trợt bước.
10. cơn thịnh nộ của ức Gi-h-va nổi ln cng U-xa, v Ngi đnh người, bởi v người c giơ tay ra trn hm; người bn chết tại đ trước mặt ức Cha Trời.
11. a-vt chẳng vừa , v ức Gi-h-va đ hnh hạ U-xa; người gọi nơi ấy l B-rết-U-xa, hy cn gọi vậy cho đến ngy nay.
12. Trong ngy ấy, a-vt lấy lm sợ hi ức Cha Trời, m ni rằng: Ta rước hm của ức Cha Trời vo nh ta sao được?
13. Vậy, a-vt khng thỉnh hm về nh mnh tại trong thnh a-vt, nhưng bởi đem để vo nh -bết--đm, l người Gt.
14. Hm của ức Cha Trời ở ba thng trong nh -bết--đm; ức Gi-h-va ban phước cho nh -bết--đm v mọi vật thuộc về người.

1 Sử-K 14    chọn đoạn khc

1. Hi-ram, vua Ty-rơ, sai sứ giả đến a-vt, cng gởi gỗ b hương, thợ hồ, thợ mộc, đặng cất cho người một ci cung.
2. a-vt nhn biết rằng ức Gi-h-va đ vững lập mnh lm vua trn Y-sơ-ra-n; v cớ dn Y-sơ-ra-n của Ngi, nước người được hưng vượng thm.
3. Tại Gi-ru-sa-lem, a-vt lại cn lấy vợ khc, v sanh những con trai con gi.
4. Nầy l tn cc con ci người sanh tại Gi-ru-sa-lem: Sa-mua, S-hp, Na-than, Sa-l-mn,
5. Gi-ba, -li-sua, n-b-lết,
6. N-ga, N-phết, Gia-phia,
7. -li-sa-ma, B-n-gia-đa, v -li-ph-lết.
8. Khi dn Phi-li-tin hay rằng a-vt đ được xức dầu lm vua trn cả Y-sơ-ra-n, th hết thảy người Phi-li-tin đều đi ln đặng tm người; a-vt hay đều đ, bn đi ra đn chng n.
9. Vả dn Phi-li-tin đ lon đến, trn ra trong trũng R-pha-im.
10. a-vt cầu vấn ức Cha Trời rằng: Ti phải đi ln đnh dn Phi-li-tin chăng? Cha sẽ ph chng n vo tay ti chăng? ức Gi-h-va đp lời cng người rằng: Hy đi ln, ta sẽ ph chng n vo tay ngươi.
11. Ngi Phi-li-tin ko ln Ba-anh-Ph-rt-sim, rồi tại đ a-vt đnh chng n; đoạn, a-vt ni rằng: ức Cha Trời c dng tay ta đ đnh ph cơn thịnh nộ ta, như nước ph vỡ vậy; bởi cớ ấy người ta gọi chỗ đ l Ba-anh-Ph-rt-sim.
12. Người Phi-li-tin bỏ cc thần tượng mnh tại đ; a-vt truyền thiu n trong lửa.
13. Người Phi-li-tin lại bủa khắp trong trũng.
14. a-vt cầu vấn ức Cha Trời nữa; ức Cha Trời đp với người rằng: Ngươi chớ đi ln theo chng n; hy đi vng chng n, rồi đến hm đnh chng n tại nơi đối ngang cy du.
15. Vừa khi ngươi nghe tiếng bước đi trn ngọn cy du, bấy giờ ngươi sẽ ko ra trận; v ức Cha Trời ra trước ngươi đặng hm đnh đạo qun Phi-li-tin.
16. a-vt lm y như lời ức Cha Trời đ phn dặn; họ đnh đuổi đạo qun Phi-li-tin từ Ga-ba-n cho đến Gh-xe.
17. Danh của a-vt đồn ra trong khắp cc nước; ức Gi-h-va khiến cho cc dn tộc đều knh sợ a-vt.

1 Sử-K 15    chọn đoạn khc

1. a-vt cất cho mnh những cung điện tại thnh a-vt, v sắm sửa một nơi cho hm của ức Cha Trời, cng dựng nh trại cho hm ấy.
2. Khi ấy a-vt bn ni rằng: Ngoại trừ người L-vi, chẳng ai xứng đng khing hm của ức Cha Trời, v hầu việc Ngi lun lun.
3. a-vt bn nhm cả Y-sơ-ra-n tại Gi-ru-sa-lem, đặng thỉnh hm của ức Cha Trời về nơi người đ sắm sửa cho hm.
4. a-vt cũng hội lại cc con chu A-rn v người L-vi:
5. về dng K-ht c U-ri-n, l trưởng tộc, cng cc anh em người, được hai trăm hai mươi người;
6. về dng M-ra-ri c A-sa-gia, l trưởng tộc, cng cc anh em người, được hai trăm hai mươi người;
7. về dng Ghẹt-sn c Gi-n, l trưởng tộc, cng cc anh em người, được một trăm ba mươi người;
8. về dng -li-sa-phan c S-ma-gia, l trưởng tộc, cng cc anh em người, được hai trăm người;
9. về dng Hếp-rn c -li-n, l trưởng tộc, cng cc anh em người, được tm mươi người;
10. về dng U-xi-n c A-mi-na-đp, l trưởng tộc, cng cc anh em người, được một trăm mười hai người.
11. a-vt gọi thầy tế lễ Xa-đốc, A-bia-tha, v những người L-vi, tức U-ri-n, A-sa-gia, Gi-n, S-ma-gia, -li-n, v A-mi-na-đp, m bảo rằng:
12. Cc ngươi l tộc trưởng của chi phi L-vi; vậy, hy cng anh em cc ngươi dọn mnh cho thnh sạch, rồi khing hm của Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n đến nơi m ta đ sắm sẵn cho hm.
13. V tại lần trước cc ngươi khng theo lệ đ định m cầu vấn ức Gi-h-va; nn Gi-h-va ức Cha Trời chng ta đ hnh hạ chng ta.
14. Vậy, những thầy tế lễ v người L-vi dọn mnh cho thnh sạch đặng thỉnh hm của Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
15. Cc con chu L-vi dng đn khing hm của ức Cha Trời trn vai mnh, y như Mi-se đ dạy bảo ty lời của ức Gi-h-va.
16. a-vt truyền cho cc trưởng tộc người L-vi; hy cắt trong anh em họ những người ht xướng, cầm cc thứ nhạc kh, ống quyển, đờn cầm, chập chỏa để cất tiếng vui mừng vang rền ln.
17. Người L-vi bn cắt H-man, con trai của Gi-n, v A-sp, con trai của B-r-kia thuộc trong dng họ người; lại về dng M-ra-ri, l anh em họ, th đặt -than, con trai của Cu-sa-gia;
18. chung với cc ngươi ấy lại lập những anh em dng thứ, l Xa-cha-ri, Bn, Gia-xi-n, S-mi-ra-mốt, Gi-hi-n, U-ni, -li-p, B-na-gia, Ma-a-x-gia, -bết--đm, v Gi-i-n, l người giữ cửa.
19. Những người ht xướng, l H-man, A-sp, v -than, dng những chập chỏa đồng, đặng vang dầy ln;
20. Xa-cha-ri, A-xi-n, S-mi-ra-mốt, Gi-hi-n, U-ni, -li-p, Ma-a-x-gia, v B-na-gia, dng ống quyển thổi theo điệu A-la-mốt;
21. Cn Ma-ti-thia, -li-ph-l, Mch-n-gia, -bết--đm, Gi-i-n, v A-xa-xia, đều dng đờn cầm đnh theo giọng S-mi-nt, đặng dẫn tiếng ht.
22. K-na-nia, trưởng tộc người L-vi, cai việc ca xướng, v dạy ht, v người giỏi về nghề ấy.
23. cn B-r-kia v n-ca-na giữ cửa trước hm giao ước.
24. S-ba-nia, Gi-sa-pht, N-tha-n-n, A-ma-xai, Xa-cha-ri, B-na-gia, v -li--se, tức l những thầy tế lễ, đều thổi kn trước hm của ức Cha Trời; -bết--đm v Gi-hi-gia giữ cửa trước hm giao ước.
25. Vậy, a-vt, cc trưởng lo của Y-sơ-ra-n, v cc quan tướng ngn qun, đều đi thỉnh hm giao ước của ức Gi-h-va ln từ nh của -bết--đm cch vui mừng.
26. Khi ức Cha Trời ph trợ người L-vi khing hm giao ước của ức Gi-h-va, th người ta tế lễ bảy con b đực v bảy con chin đực.
27. a-vt v cc người L-vi khing hm, kẻ ca ht, v K-na-nia, lm đầu những kẻ ht, đều mặc o vải gai mịn; a-vt cũng mặc trn mnh một ci -pht bằng vải gai.
28. Như vậy cả Y-sơ-ra-n đều thỉnh hm giao ước của ức Gi-h-va ln, c tiếng vui mừng, tiếng ci, tiếng kn, chập chỏa, v vang dầy giọng đờn cầm đờn sắt.
29. Khi hm giao ước của ức Gi-h-va đến thnh a-vt, th Mi-canh, con gi của Sau-lơ, ng ngang qua cửa sổ, thấy vua a-vt nhảy nht vui chơi, th trong lng khinh bỉ người.

1 Sử-K 16    chọn đoạn khc

1. Chng thỉnh hm của ức Cha Trời về, để trong trại của a-vt đ dựng ln cho n; đoạn dng những của lễ thiu v của lễ bnh an tại trước mặt ức Cha Trời.
2. Khi a-vt đ dng của lễ thiu v của lễ bnh an xong, bn nhơn danh ức Gi-h-va chc phước cho dn sự;
3. đoạn phn pht cho hết thảy người Y-sơ-ra-n, cả nam v nữ, mỗi người một ổ bnh, một miếng thịt, v một ci bnh nho kh.
4. Ngươi lập mấy người L-vi hầu việc trước hm của ức Gi-h-va, ngợi khen, cảm tạ, v ca tụng Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n:
5. A-sp lm chnh, Xa-cha-ri lm ph, rồi th Gi-i-n, S-mi-ra-mốt, Gi-hi-n, Ma-ti-thia, -li-p, B-na-gia, -bết--đm, v Gi-i-n, đều cầm nhạc kh, đờn cầm v đờn sắt; cn A-sp nổi chập chỏa vang ln.
6. B-na-gia v thầy tế lễ Gia-ha-xi-n đều hằng thổi kn ở trước hm giao ước của ức Cha Trời.
7. Trong ngy đ, a-vt trao nơi tay A-sp v anh em người bi ht nầy, đặng ngợi khen ức Gi-h-va:
8. ng ngợi khen ức Gi-h-va cầu khẩn danh Ngi, V đồn cng việc Ngi ra giữa cc dn tộc!
9. Hy ca ht cho Ngi, hy ngợi khen Ngi! Suy gẫm về cc cng việc mầu của Ngi.
10. Hy lấy danh thnh Ngi lm vinh; Phm ai tm cầu ức Gi-h-va, kh vui lng!
11. Phải tm cầu ức Gi-h-va v sức mạnh Ngi, Phải tm mặt Ngi lun lun.
12. Hỡi dng di của Y-sơ-ra-n, l đầy tớ Ngi, Hỡi con chu của Gia-cốp, l kẻ Ngi chọn,
13. Hy nhớ lại cng việc mầu của Ngi đ lm, Những php lạ Ngi, v lời xt đon của miệng Ngi.
14. Ngi vốn l Gi-h-va ức Cha Trời của chng ta; Sự xt đon Ngi lm ra khắp thế gian.
15. Kh nhớ đời đời sự giao ước Ngi, V mạng lịnh Ngi đ định cho ngn đời,
16. Tức giao ước, Ngi đ lập cng p-ra-ham, V lời thề Ngi đ thề cng Y-sc;
17. Lại quyết định cho Gia-cốp lm điều lệ, Cho Y-sơ-ra-n lm giao ước đời đời,
18. Rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, L phần cơ nghiệp ngươi.
19. Khi ấy cc ngươi chỉ một số t người, Hn mọn, v lm khch trong xứ;
20. Trảy từ dn nầy qua dn kia, Từ nước nầy đến nước khc.
21. Ngi khng cho ai h hiếp chng, Ngi trch phạt cc vua v cớ họ,
22. M rằng: Chớ đụng đến những kẻ chịu xức dầu ta, ừng lm hại cho cc tin tri ta.
23. Hỡi người khắp thế gian, kh ht ngợi khen ức Gi-h-va; Ngy ngy hy tỏ ra sự chửng cứu của Ngi!
24. Trong cc nước hy thuật sự vinh hiển của Ngi; Tại mun dn kh kể những cng việc mầu của Ngi.
25. V ức Gi-h-va l lớn, rất đng ngợi khen, ng knh sợ hơn cc thần.
26. V cc thần của những dn tộc vốn l hnh tượng; Cn ức Gi-h-va dựng nn cc từng trời.
27. Ở trước mặt Ngi c sự vinh hiển, oai nghi; Tại nơi Ngi ngự c quyền năng v sự vui vẻ,
28. Hỡi cc dng của mun dn, Kh tn ức Gi-h-va vinh hiển v quyền năng;
29. Kh tn ức Gi-h-va vinh hiển xt đon danh Ngi, em lễ vật đến trước mặt Ngi; hy mặc lấy trang sức thnh khiết m thờ lạy ức Gi-h-va.
30. Hỡi khắp thin hạ, kh run sợ trước mặt Ngi. Thế giới cũng được vững bền, khng sao lay động.
31. Cc từng trời hy vui mừng, tri đất kh hỉ lạc; Cn trong cc nước người ta đng ni: ức Gi-h-va quản trị!
32. Biển v mọi vật ở trong phải dội tiếng lớn ln; ồng nội v vạn vật trong n đều kh vui vẻ!
33. Bấy giờ cc cy cối trong rừng sẽ ht mừng rỡ trước mặt ức Gi-h-va; V Ngi đến đặng xt đon thế gian.
34. Hy cảm tạ ức Gi-h-va, v Ngi l nhn từ; Sự thương xt Ngi cn đến đời đời.
35. Hy ni: Hỡi ức Cha Trời, ấng chửng cứu chng ti! xin hy cứu rỗi chng ti, Hiệp chng ti lại, v giải thot khỏi cc nước, ể chng ti cảm tạ danh thnh Cha, V nhờ sự ngợi khen Cha m lấy lm được vinh.
36. ng ngợi khen Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n. Từ đời đời cho đến đời đời! Cả dn sự đều đp rằng: A-men! v ngợi khen ức Gi-h-va.
37. Vậy, a-vt đặt A-sp v anh em người tại đ, trước hm giao ước của ức Gi-h-va, hầu cho mỗi ngy phục sự lun lun ở trước hm, lm việc ngy no theo ngy nấy.
38. Cũng đặt -bết--đm v anh em người lm kẻ giữ cửa, số được su mươi tm người, v -bết--đm, con trai của Gi-đu-thun, cng H-sa;
39. lại đặt thầy tế lễ cả Xa-đốc v anh em người, l những thầy tế lễ ở trước đền tạm của ức Gi-h-va, tại nơi cao trong Ga-ba-n,
40. đặng của lễ thiu cho ức Gi-h-va, tại trn bn thờ của lễ thiu, ty theo cc điều chp trong luật php của ức Gi-h-va, m Ngi đ truyền dạy cho Y-sơ-ra-n;
41. với chng c đặt H-nam, Gi-đu-thun, v những người đ được chọn khc, gọi từng danh, đặng ngợi khen ức Gi-h-va, v sự thương xt Ngi cn đến đời đời;
42. cn H-man v Gi-đu-thun cầm những kn v chập chỏa để lm n vang dầy ln, cng cc nhạc kh dng về bi ca ht của ức Cha Trời; cc con trai của Gi-đu-thun th đứng tại nơi cửa.
43. Cả dn sự đều đi, mỗi người trở về nh mnh; cn a-vt trở về đặng chc phước cho nh người.

1 Sử-K 17    chọn đoạn khc

1. Khi a-vt ở trong nh mnh, bn ni với tin tri Na-than rằng: Nầy ta ở trong nh bằng gỗ b hương, cn hm giao ước của ức Gi-h-va ở dưới những bức mn.
2. Na-than tu với a-vt rằng: Hy lm theo điều ở trong lng vua, v ức Cha Trời ở cng vua.
3. Xảy trong đm đ, c lời của ức Cha Trời phn cng Na-than rằng:
4. Hy đi ni cng a-vt, ti tớ ta rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Ngươi chớ cất đền cho ta ở;
5. v từ khi ta dẫn Y-sơ-ra-n ln khỏi -dp-t cho đến ngy nay, ta khng ở trong đền no hết; nhưng ta ở từ trại nầy đến trại kia, từ nh tạm nầy đến nh tạm nọ.
6. Phm nơi no ta đồng đi về cả Y-sơ-ra-n, ta h c phn bảo một người no trong cc quan xt Y-sơ-ra-n, tức người m ta truyền bảo chăn dn ta, m rằng: Sao cc ngươi khng cất cho ta một ci đền bằng gỗ b hương?
7. By giờ, ngươi hy ni cng a-vt ti tớ ta như về: ức Gi-h-va của vạn qun phn như vầy: Ta đ lấy ngươi từ chuồng chin, từ sau những con chin, đặng lập ngươi lm vua cha trn dn Y-sơ-ra-n ta;
8. phm nơi no ngươi đ đi, ta vẫn ở cng ngươi, trừ diệt cc th nghịch khỏi trước mặt ngươi; ta sẽ lm cho ngươi được danh lớn, như danh của kẻ cao trọng ở trn đất.
9. Ta sẽ sắm sẵn một chốn ở cho dn Y-sơ-ra-n ta, vun trồng chng để chng ở nơi mnh, sẽ khng cn bị khuấy rối, con loi c sẽ chẳng lm bại hoại chng như khi trước nữa,
10. như từ ngy ta đ lập quan xt trn dn Y-sơ-ra-n ta; ta sẽ khiến cc th nghịch ngươi phục dưới ngươi. Lại ta bo cho ngươi biết rằng ức Gi-h-va sẽ cất cho ngươi một ci nh.
11. Xảy khi cc ngy ngươi đ mn v ngươi phải về cng tổ phụ ngươi, ắt ta sẽ lập dng di ngươi ln l con trai của ngươi, đặng kế vị ngươi; ta sẽ lm cho nước người vững chắc.
12. Người ấy sẽ cất cho ta một ci đền, v ta sẽ lm cho ngi nước người vững bền đến đời đời.
13. Ta sẽ lm cho người, người đ sẽ lm con ta; sự nhn từ ta sẽ chẳng cất khỏi người đu, như ta đ cất khỏi kẻ ở trước ngươi;
14. song ta sẽ lập người đời đời tại trong nh ta v tại trong nước ta; cn ngi nước người sẽ được vững chắc cho đến mi mi.
15. Na-than theo cc lời nầy v sự mặc thị nầy m tu lại với a-vt.
16. Vua a-vt vo, ngồi trước mặt ức Gi-h-va, m thưa rằng: Gi-h-va ức Cha Trời i! ti l ai v nh ti l g, m Cha đem ti đến đy?
17. ức Cha Trời i! ơn đ Cha lấy lm nhỏ mọn thay; nhưng Gi-h-va ức Cha Trời i! Cha c hứa ban ơn cho nh của ti tớ Cha trong buổi tương lai đến lu di, v c đoi xem ti theo hng người cai trị!
18. Cha lm cho đầy tớ Ngi được sang trọng như thế, th a-vt cn ni g được nữa? v Cha biết đầy tớ Cha.
19. ức Gi-h-va i! Ngi đ theo lng mnh m lm cc việc lớn nầy cho đầy tớ của Ngi, đặng by ra cc sự cả thể nầy.
20. i ức Gi-h-va, chẳng c ai giống như Ngi, v cứ theo mọi điều lỗ tai chng ti đ nghe, ngoại Ngi chẳng c ai l ức Cha Trời.
21. Chớ th trn thế gian c dn tộc no giống như dn Y-sơ-ra-n của Cha, một dn tộc m ức Cha Trời đi chuộc lại lm dn ring của Ngi, sao? Nhờ sự cả thể đng knh đng sợ, Cha được danh rất lớn, đuổi cc dn tộc khỏi trước mặt dn của Cha, l dn Cha đ chuộc lại khỏi xứ -dp-t.
22. V dn Y-sơ-ra-n, Cha đ khiến thnh dn ring của Ngi đến đời đời; cn ức Gi-h-va i, Ngi trở nn ức Cha Trời của họ.
23. By giờ, ức Gi-h-va i! nguyện lời Ngi đ hứa về ti tớ Ngi v về nh n được ứng nghiệm đến đời đời, cầu Cha lm y như Ngi đ phn.
24. Nguyện điều ấy được tn vinh đời đời, để người ta ni rằng: ức Gi-h-va vạn qun, l ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, tức l ức Cha Trời cho Y-sơ-ra-n; cn nh a-vt, l ti tớ Cha, được đứng vững trước mặt Cha!
25. ức Cha Trời ti i! Cha c by tỏ cho kẻ ti tớ Cha biết rằng Cha sẽ lập một ci nh cho người; bởi đ cho nn kẻ ti tớ Cha dm cầu nguyện ở trước mặt Cha.
26. ức Gi-h-va i! Ngi l ức Cha Trời, Ngi đ hứa điều lnh nầy với ti tớ Cha;
27. thế th, nay cầu xin Cha ban phước nh kẻ ti tớ Cha, hầu cho n hằng cn ở trước mặt Cha; v, ức Gi-h-va i! hễ Ngi ban phước cho n, th n sẽ được phước đến đời đời.

1 Sử-K 18    chọn đoạn khc

1. Sau việc ấy, a-vt đnh dn Phi-li-tin, bắt phục chng n; v đoạt lấy khỏi tay chng n thnh Gt v cc hương thn n.
2. Người cũng đnh M-p; dn M-p bn phục dịch a-vt, v tiến cống cho người.
3. a-vt đnh Ha-đa-r-xe, vua X-ba, tại Ha-mt, khi người đương đi lập nước mnh trn sng Ơ-phơ-rt.
4. a-vt chiếm lấy của người một ngn cỗ xe, bảy ngn lnh kỵ, v hai vạn lnh bộ; a-vt cắt nhượng của cc ngựa ko xe, duy chừa lại một trăm con.
5. Dn Sy-ri ở a-mch đến cứu gip Ha-đa-r-xe, vua X-ba, a-vt bn giết chng hai vạn hai ngn người.
6. a-vt lập đồn trong Sy-ri của a-mch, dn Sy-ri phục dịch người, v đem nộp thuế cho người. a-vt đi đến đu, th ức Gi-h-va cũng khiến cho người được thắng.
7. a-vt đoạt những khin vng của cc đầy tớ Ha-đa-r-xe, rồi đem về Gi-ru-sa-lem.
8. Từ Ti-bt v Cun, hai thnh của Ha-đa-r-xe, a-vt lại đoạt lấy nhiều đồng, m Sa-l-mn dng lm ci biển đồng, cc trụ v chậu bằng đồng.
9. Khi T-hu, vua Ha-mt, hay rằng a-vt đ đnh cả đội binh của Ha-đa-r-xe, vua X-ba,
10. th sai Ha-đ-ram, con trai người, đến cho mừng v ngợi khen a-vt, bởi người đ chinh chiến với Ha-đa-r-xe, v đ đnh người; v Ha-đa-r-xe v T-hu thường đnh giặc với nhau lun; T-hu cũng gởi đến cc thứ chậu bằng vng, bạc, v đồng.
11. Cc đồ ấy a-vt cũng biệt ring ra thnh cho ức Gi-h-va, lun với bạc v vng m người đ đoạt lấy đem về từ cc dn tộc, tức từ -đm, M-p, dn Am-mn, dn Phi-li-tin, v dn A-ma-lc.
12. Vả lại, A-bi-sai, con trai của X-ru-gia, đnh giết tại trong trũng Muối, một vạn tm ngn người -đm.
13. Người đặt đồn tại -đm, v cả dn -đm đều phải phục dịch a-vt. a-vt đi đến đu, th ức Gi-h-va cũng khiến cho người được thắng.
14. a-vt lm vua trn cả Y-sơ-ra-n, lấy sự ngay thẳng v cng bnh m xử với dn sự của người.
15. Gi-p, con trai của X-ru-gia, thống lnh đội binh; Gi-sa-pht con trai của A-hi-lt, lm quan thi sử;
16. Xa-đốc, con trai của A-hi-tp, v A-bi-m-lc, con trai của A-bia-tha, lm thầy tế lễ; Sa-v-sa lm quan k lục.
17. B-na-gia, con trai của Gi-h-gia-đa, cai quản người K-r-tht v người Ph-l-tht, cn cc con trai a-vt đều lm quan đại thần gần bn vua.

1 Sử-K 19    chọn đoạn khc

1. Sau cc việc đ, Na-hch, vua dn Am-mn, băng h, v con trai người kế người lm vua.
2. a-vt ni: Ta muốn lm ơn cho Ha-nun con trai của Na-hch, v cha người đ lm ơn cho ta. a-vt bn sai những sứ giả đến an ủi người về sự cha người đ băng h. Vậy cc đầy tớ của a-vt đến cng Ha-nun tại trong xứ dn Am-mn, đặng an ủi người.
3. Nhưng cc quan trưởng dn Am-mn tu với Ha-nun rằng: Vua h c tưởng rằng a-vt sai những kẻ an ủi đến cng vua, l v tn knh thn-phụ vua sao? Cc đầy tớ hắn đến cng vua h chẳng phải để tra xt v do thm xứ, hầu cho hủy ph n sao?
4. Ha-nun bn bắt cc ti tớ của a-vt, bảo cạo ru họ đi, cắt o họ từ chặng phn nửa cho đến lưng, rồi đuổi về.
5. C người đi thuật cho a-vt hay việc cc ngươi nầy; người sai đi đn cc ngươi ấy, v họ xấu hổ lắm. Vua bảo rằng: Hy ở tại Gi-ri-c cho đến khi ru cc ngươi đ mọc, bấy giờ sẽ trở về.
6. Khi dn Am-mn thấy a-vt lấy họ lm gớm ghiếc, th Ha-nun v dn Am-mn bn sai người đem một ngn ta lng bạc đặng đi đến M-s-b-ta-mi, A-ram-Ma-a-ca, v X-ba, m mướn cho mnh những xe cộ v qun-kỵ.
7. Chng mướn cho mnh ba vạn hai ngn cỗ xe, vua xứ Ma-a-ca với dn người; họ ko đến đng tại trước M-đ-ba. Dn Am-mn từ cc thnh của họ nhm lại đặng ra trận.
8. a-vt hay điều đ, bn sai Gi-p v cả đạo binh, đều l người mạnh dạn.
9. Dn Am-mn ko ra, dn trận nơi cửa thnh; cn cc vua đ đến ph trợ, đều đng ring ra trong đồng bằng.
10. Khi Gi-p thấy qun th đ by trận đằng trước v đằng sau mnh, bn chọn những kẻ mạnh dạn trong đội qun Y-sơ-ra-n m dn trận đối cng qun Sy-ri;
11. qun lnh cn lại, người ph cho A-bi-sai, l em mnh; chng by trận đối với dn Am-mn.
12. Người ni: Nếu qun Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ gip đỡ anh; cn nếu qun Am-mn mạnh hơn em, anh sẽ gip đỡ em.
13. Kh vững lng bền ch; hy v dn ta v cc thnh của ức Cha Trời ta, m lm như cch đại trượng phu; nguyện ức Gi-h-va lm theo Ngi lấy lm tốt.
14. Vậy, Gi-p v qun lnh theo người đều đến gần đối cng qun Sy-ri đặng giao chiến; qun Sy-ri chạy trốn khỏi trước mặt người.
15. Khi qun Am-mn thấy qun Sy-ri đ chạy trốn, th cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, em Gi-p, m trở vo thnh. Gi-p bn trở về Gi-ru-sa-lem.
16. Khi qun Sy-ri thấy mnh bị thua trước mặt Y-sơ-ra-n, bn sai sứ giả đến bởi dn Sy-ri ở bn kia sng ra, c S-phc, quan tướng của đội binh Ha-đa-r-xe, quản lnh chng n.
17. a-vt hay điều đ, liền nhm cả Y-sơ-ra-n, sang qua sng Gi-đanh, đến cng qun Sy-ri v dn trận nghịch cng chng n. Vậy, khi a-vt đ by trận đối với dn Sy-ri, th chng n đnh lại với người.
18. Qun Sy-ri chạy trốn khỏi trước mặt Y-sơ-ra-n; a-vt giết của qun Sy-ri bảy ngn lnh cầm xe, bốn vạn lnh bộ, v cũng giết S-phc, quan tổng binh.
19. Khi cc đầy tớ của Ha-đa-r-xe thấy chng bị bại trước mặt Y-sơ-ra-n, bn lập ha cng a-vt v phục dịch người; về sau dn Sy-ri chẳng cn muốn tiếp cứu dn Am-mn nữa.

1 Sử-K 20    chọn đoạn khc

1. Qua năm mới, lc cc vua thường ra đnh giặc, Gi-p cầm đội binh ko ra ph hoang xứ dn Am-mn; người đến vy thnh Rp-ba; cn a-vt ở tại Gi-ru-sa-lem. Gi-p hm đnh Rp-ba, v ph hủy n.
2. a-vt lấy mo triều thin của vua dn Am-mn khỏi đầu người, cn được một ta lng vng, v ở trn c những ngọc bu; bn lấy mo triều thin ấy đội trn đầu a-vt; lại từ trong thnh người lấy ra rất nhiều của cướp.
3. Cn dn sự ở trong thnh, người đem ra m cắt xẻ ra hoặc bằng cưa, hoặc bằng bừa sắt, hay l bằng ru. a-vt lm như vậy cho cc thnh của dn Am-mn. oạn, a-vt v cả qun lnh đều trở về Gi-ru-sa-lem.
4. Sau việc đ, xảy c chinh chiến với dn Phi-li-tin tại Gh-xe. Khi ấy Si-b-cai, người Hu-sa-tt, đnh giết Sp-bai, vốn thuộc trong dng kẻ khổng lồ; chng bn bị suy phục.
5. Lại cn giặc gi với dn Phi-li-tin nữa; n-ha-nan, con trai của Giai-rơ, đnh giết Lc-mi, em của G-li-t, người Gt; ci cn gio người lớn như cy trục của thợ dệt.
6. Lại cn một trận đnh nữa tại Gt; ở đ c một người tướng t lớn cao, c mỗi tay su ngn v mỗi chn su ngn, hết thảy l hai mươi bốn ngn; hắn cũng thuộc về dng khổng lồ.
7. Hắn sỉ nhục Y-sơ-ra-n; nhưng Gi-na-than, con trai của Si-m-a, em của a-vt, đnh giết người.
8. Những kẻ đ đều thuộc về dng khổng lồ tại Gt; chng đều bị tay a-vt v tay cc ti tớ người giết đi.

1 Sử-K 21    chọn đoạn khc

1. Sa-tan dấy ln muốn lm hại cho Y-sơ-ra-n, bn giục a-vt lấy số Y-sơ-ra-n.
2. a-vt ni với Gi-p v cc quan trưởng của dn sự rằng: Hy đi lấy số dn sự, từ B-e-S-ba cho đến an; rồi đem về tu lại cho ta, để ta biết số họ.
3. Gi-p thưa; Nguyện ức Gi-h-va gia thm dn sự Ngi nhiều gấp trăm lần đ c! i vua cha ti! hết thảy chng n h chẳng phải l ti tớ của cha ti sao? Cớ sao cha ti dạy bảo lm điều đ? Nhơn sao cha ti muốn gy tội lỗi cho Y-sơ-ra-n?
4. Nhưng lời của vua thắng hơn lời của Gi-p. V vậy, Gi-p ra, đi khắp Y-sơ-ra-n, rồi trở về Gi-ru-sa-lem.
5. Gi-p đem tu cho vua tổng số dn; trong cả Y-sơ-ra-n được một trăm mười vạn người cầm gươm; trong cả Giu-đa được bốn mươi bảy vạn người cầm gươm.
6. Nhưng Gi-p c cai số người L-vi v người Bn-gia-min; v lời của vua lấy lm gớm ghiếc cho người.
7. iều đ chẳng đẹp lng ức Cha Trời; nn Ngi hnh hại Y-sơ-ra-n.
8. a-vt thưa với ức Cha Trời rằng: Ti lm điều đ, thật l phạm tội lớn; nhưng by giờ, xin Cha hy bỏ qua tội c của kẻ ti tớ Cha đi; v ti c lm cch ngu dại.
9. ức Gi-h-va phn với Gt, l đấng tin kiến của a-vt rằng:
10. Hy đi ni cng a-vt: ức Gi-h-va c phn như vầy: Ta định cho ngươi ba tai vạ; hy chọn lấy một để ta ging n trn ngươi.
11. Gt bn đến cng a-vt, thưa với người rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Hy chọn mặc ngươi,
12. hoặc ba năm đi km, hoặc bị thua ba thng tại trước mặt cừu địch ngươi, v phải gươm của kẻ th nghịch ph hại, hay l bị ba ngy gươm của ức Gi-h-va, tức l n dịch ở trong xứ, c thin sứ của ức Gi-h-va hủy diệt trong khắp bờ ci của Y-sơ-ra-n. Vậy by giờ hy định lấy điều no ti phải tu lại cng ấng đ sai ti.
13. a-vt ni với Gt rằng: Ta bị hoạn nạn lớn. Ta xin sa vo tay ức Gi-h-va, v sự thương xt của Ngi rất lớn; chớ để ta sa vo tay của loi người ta.
14. ức Gi-h-va bn ging n dịch nơi Y-sơ-ra-n; c bảy vạn người Y-sơ-ra-n ng chết.
15. ức Cha Trời sai một thin sứ đến Gi-ru-sa-lem đặng hủy diệt n; đương khi hủy diệt, ức Gi-h-va xem thấy, ức Gi-h-va xem thấy, bn tiếc việc tai vạ nầy, v ni với thin sứ đi hủy diệt rằng: Thi! By giờ hy rt tay ngươi lại. Bấy giờ thin sứ của ức Gi-h-va đứng gần sn đạp la của Ọt-nan, người Gi-bu-st.
16. a-vt ngước mắt ln, thấy thin sứ của ức Gi-h-va đứng giữa lừng trời, tay cầm gươm đưa ra trn Gi-ru-sa-lem. a-vt v cc trưởng lo đương mặc bao gai, liền sấp mnh xuống đất.
17. a-vt thưa cng ức Cha Trời rằng: H chẳng phải ti đ truyền lấy số dn sao? Ấy l ti đ phạm tội v lm điều c; cn cc con chin kia, đ lm chi? Gi-h-va ức Cha Trời ti i! xin tay Cha hy đnh hại ti v nh cha ti; nhưng chớ ging n dịch trn dn sự của Cha m hnh hại n.
18. Khi ấy, thin sứ của ức Gi-h-va bảo Gt ni với a-vt phải đi ln dựng một bn thờ cho ức Gi-h-va tại sn đạp la của Ọt-nan, người Gi-bu-st.
19. a-vt đi ln theo lời của Gt đ nhn danh ức Gi-h-va m ni ra.
20. Ọt-nan xy lại, thấy thin sứ; bốn con trai người ở với người đều ẩn mnh đi. Vả, bấy giờ Ọt-nan đương đạp la miến.
21. a-vt đi đến Ọt-nan, Ọt-nan nhn thấy a-vt, bn ra khỏi sn đạp la, sấp mnh xuống đất trước mặt a-vt m lạy.
22. a-vt bảo Ọt-nan rằng: Hy nhượng cho ta chỗ sn đạp la, để ta cất tại đ một bn thờ cho ức Gi-h-va; hy nhượng n cho ta thật gi bạc n, hầu tai vạ ngừng lại trong dn sự.
23. Ọt-nan thưa với a-vt rằng: Vua hy nhận lấy n, xin vua cha ti, hy lm điều g người lấy lm tốt. Ka, ti dng b cho vua dng lm của lễ thiu, cộ sn đạp la dng lm củi, cn la miến để dng lm của lễ chay; ti dng cho hết cả.
24. Vua a-vt ni cng Ọt-nan rằng: Khng, thật ta muốn mua n theo gi bạc thật n; v ta chẳng muốn lấy vật g của ngươi m dng cho ức Gi-h-va cũng khng muốn dng của lễ thiu chẳng tốn chi cả.
25. Ấy vậy, a-vt mua ci chỗ sn ấy trả cho Ọt-nan gi bằng siếc-lơ, cn nặng su trăm siếc-lơ.
26. Tại đ a-vt cất một bn thờ cho ức Gi-h-va, dng những của lễ thiu, của lễ bnh an, v cầu khẩn ức Gi-h-va; Ngi đp lời người bằng lửa từ trời ging xuống trn bn thờ về của lễ thiu.
27. ức Gi-h-va dạy bảo thin sứ, thin sứ bn xỏ gươm mnh vo vỏ.
28. Trong lc đ, a-vt thấy ức Gi-h-va đ nhậm lời mnh tại trong sn đạp la của Ọt-nan, người Gi-bu-st, th người bn dng của lễ tại đ.
29. V ci đền tạm của ức Gi-h-va m Mi-se đ lm trong đồng vắng, v ci bn thờ về của lễ thiu, trong lc đ đều ở nơi cao tại Ga-ba-n;
30. a-vt khng dm đi đến trước mặt bn thờ ấy đặng cầu vấn ức Cha Trời; bởi v người kinh hi gươm của thin sứ của ức Gi-h-va.

1 Sử-K 22    chọn đoạn khc

1. a-vt bn ni: Ấy đy l đền của Gi-h-va ức Cha Trời, đy l bn thờ về của lễ thiu của Y-sơ-ra-n.
2. a-vt thờ lạy nhm cc người ngoại bang ở trong xứ Y-sơ-ra-n; rồi người khiến trợ đục đ, đặng lm những đ đục, hầu cất ci đền của ức Cha Trời.
3. a-vt cũng dự bị nhiều sắt, đường lm đinh cnh cửa v mấu cửa, cng nhiều đồng khng thể cn được,
4. v gỗ b hương v số; v dn Si-đn v dn Ty-rơ chở rất nhiều gỗ b hương đến cho vua a-vt.
5. a-vt ni rằng: Sa-l-mn, con trai ta, hy cn thơ ấu v non nớt, m ci đền sẽ cất cho ức Gi-h-va phải rất nguy nga, c danh tiếng rực rỡ trong cc nước; v vậy, ta sẽ dự bị đồ cần dng cho n. Thế th, a-vt dự bị rất nhiều đồ trước khi người qua đời.
6. Bấy giờ, a-vt gọi Sa-l-mn, con trai mnh, truyền dặn người cất một ci đền cho Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
7. a-vt ni với Sa-l-mn rằng: Hỡi con, ta c muốn xy cất một ci đền cho danh Gi-h-va ức Cha Trời ta;
8. nhưng c lời của ức Gi-h-va phn cng ta rằng: ngươi đ đổ huyết ra nhiều, đnh những giặc lớn lao; vậy v ngươi đ đổ huyết ra nhiều trn đất tại trước mặt ta, nn người sẽ chẳng cất đền cho danh ta.
9. Ka, con trai m người sẽ sanh ra, n sẽ l người thi bnh; ta sẽ ban bnh an cho n; cơn thịnh nộ ở bốn pha n sẽ chẳng khuấy rối n; v tn n sẽ l Sa-l-mn; trong đời n ta sẽ ban sự thi bnh an tịnh cho Y-sơ-ra-n.
10. N sẽ cất một đền cho danh ta; n sẽ lm con trai ta, ta sẽ lm cha n; v ta sẽ lập ngi nước n trn Y-sơ-ra-n được bền vững đời đời.
11. By giờ, hỡi con trai ta, nguyện ức Gi-h-va ở cng con v lm cho con được hanh thng; con sẽ cất ci đền cho Gi-h-va ức Cha Trời con, theo như lời Ngi đ phn về việc con.
12. Nguyện ức Gi-h-va ban cho con sự khn ngoan thng sng, khiến cho con cai trị trn Y-sơ-ra-n, để con gn giữ luật php của Gi-h-va ức Cha Trời con.
13. Nếu con cảm tạ lm theo cc luật php v mạng lịnh m ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se truyền cho Y-sơ-ra-n, th con sẽ được hanh thng. Kh vững lng bền ch; chớ sợ sệt, chớ kinh hi chi.
14. Nay ta đ chịu hoạn nạn m sắm sửa cho đền của ức Gi-h-va mười vạn ta lng vng, một trăm vạn ta lng bạc; cn đồng v sắt th khng thể cn được, v n nhiều qu; ta lại dự bị gỗ v đ; v con cũng sẽ thm vo đ.
15. Vả lại, con c nhiều nhn cng thợ đục đ, thợ hồ, thợ mộc, đủ người thạo về cc thứ cng việc;
16. vng, bạc, đồng, sắt, th v-số. Hy chổi dậy lm, ức Gi-h-va sẽ ở cng con.
17. a-vt cũng truyền dặn cc quan trưởng của Y-sơ-ra-n gip đỡ Sa-l-mn, con trai người, m rằng:
18. Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi h chẳng ở cng cc ngươi sao? Ngi h chẳng ban cho cc ngươi được bnh an bốn pha sao? V Ngi đ ph dn của xứ vo tay ta, v xứ đ suy phục trước mặt ức Gi-h-va, v trước mặt dn sự Ngi.
19. Vậy by giờ, hy hết lng hết tm cầu Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi; hy chổi dậy, xy cất đền thnh cho Gi-h-va ức Cha Trời, để rước hm giao ước của ức Gi-h-va v cc kh dụng của đền thnh ức Cha Trời vo trong nh toan cất cho danh của ức Gi-h-va.

1 Sử-K 23    chọn đoạn khc

1. a-vt đ gi, cao tuổi, bn lập Sa-l-mn, con trai mnh, lm vua Y-sơ-ra-n.
2. Người nhm cc quan trưởng Y-sơ-ra-n, cng những thầy tế lễ, v người L-vi.
3. Người ta lấy số người L-vi từ ba mươi tuổi trở ln, v số của họ, cứ đếm từng người, được ba vạn tm ngn.
4. Trong số cc người ấy, c hai vạn bốn ngn người được cắt cai quản cng việc của đền ức Gi-h-va; su ngn người đều lm quan đốc l v quan xt;
5. cn bốn ngn người đều lm kẻ canh cửa; v bốn ngn người ngợi khen ức Gi-h-va bằng nhạc kh của a-vt đ lm đặng ngợi khen.
6. a-vt phn họ từng ban thứ theo ba con trai L-vi, l Ghẹt-sn, K-ht, v M-ra-ri.
7. Về con chu Ghẹt-sn c La--đan v Si-m-i.
8. Con trai của La--đan l Gi-hi-n lm trưởng, X-tham, v Gi-n, ba người.
9. Con trai của Si-m-i l S-l-mt, Ha-xi-n, v Ha-ran, ba người. l cc trưởng của tng tộc La--đan.
10. Con trai của Si-m-i l Gia-ht, Xi-na, Gi-c, v B-ri-a. Ấy l bốn con trai của Si-m-i.
11. Gia-ht lm trưởng, cn Xi-xa l con thứ; nhưng Gi-c v B-ri-a khng c con chu nhiều; nn khi lấy số th kể chng như một nh.
12. Con trai K-ht l Am-ram, Dt-s-ha, Hếp-rn, U-xi-n, bốn người.
13. Con trai của Am-ram l A-rn v Mi-se; A-rn v con chu người được phn biệt ra, để biệt ring ra cc vật ch thnh, v đời đời xng hương, hầu việc trước mặt ức Gi-h-va, cng nhn danh Ngi m chc phước cho.
14. Cn về Mi-se, người của ức Cha Trời, cc con trai người đều được kể vo chi phi L-vi.
15. Con trai của Mi-se l Ghẹt-sn v -li--xe.
16. Con trai của Ghẹt-sn l S-bu-n lm trưởng.
17. Con trai của -li--xe l R-ha-bia lm trưởng; -li--xe khng c con trai no khc; nhưng con trai của R-ha-bia nhiều lắm.
18. Con trai của Dt-s-ha l S-l-mt lm trưởng.
19. Con trai của Hếp-rn l Gi-ri-gia lm trưởng; A-ma-ria thứ nh; Gia-ha-xi-n thứ ba; v Gi-ca-m-am thứ tư.
20. Con trai của U-xi-n l Mi-ca lm trưởng; v Di-si-gia con thứ.
21. Con trai của M-ra-ri l Mc-li v Mu-si. Con trai của Mc-li l -l-a-sa v Kch.
22. -l-a-sa chết, khng c con trai, chỉ c con gi m thi; cc con trai của Kch l anh em chng n, bn cưới chng n lm vợ.
23. Con trai của Mu-si l Mc-li, -đe v Gi-r-mốt, ba người.
24. l con chu của L-vi theo tng tộc của họ, tức l trưởng tộc của những người được cai số từng danh từng người, từ hai mươi tuổi sắp ln, v hầu việc trong đền của ức Gi-h-va.
25. V a-vt ni rằng: Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n c ban sự bnh an cho dn sự Ngi, v Ngi ngự tại Gi-ru-sa-lem đời đời;
26. người L-vi cũng sẽ chẳng cn cần khing vc đền tạm hay l cc kh dụng về cng việc đền tạm nữa.
27. V theo lời trối của a-vt, người ta tu bộ dn L-vi, từ hai mươi tuổi sấp ln.
28. Chức của chng l ở bn con chu A-rn, đặng lm cng việc của đền ức Gi-h-va, canh giữ hnh lang v cc phng, giữ tinh sạch cc vật thnh, v coi lm cng việc của đền ức Cha Trời:
29. lại lo về bnh trần thiết, về bột mịn dng lm của lễ chay, về bnh trng khng men, về đồ nướng trn vỉ, về đồ trộn với dầu, v về cc đồ để lường v để đo;
30. mỗi buổi sớm v buổi chiều, họ phải đứng tại đ cảm tạ v ngợi khen ức Gi-h-va;
31. cn mỗi ngy sa-bt, ngy mồng một, v ngy lễ trọng thể, th phải gip dng lun lun tại trước mặt ức Gi-h-va những của lễ thiu thường dng cho ức Gi-h-va theo lệ đ định trong luật về của lễ ấy;
32. chng cũng lo coi sc hội mạc v nơi thnh, cng gip đỡ con chu A-rn, l anh em mnh, đặng hầu việc trong đền của ức Gi-h-va.

1 Sử-K 24    chọn đoạn khc

1. Nầy l ban thứ của con chu A-rn: Con trai của A-rn l Na-đp, A-bi-hu, -l-a-sa, v Y-tha-ma.
2. Na-đp v A-bi-hu chết trước cha của chng v khng c con; nn -l-a-sa v Y-tha-ma lm chức thầy tế lễ.
3. a-vt khiến Xa-đốc, con chu -l-a-sa, v A-hi-m-lc, con chu Y-tha-ma, phn ban thứ cho chng ty theo chức việc chng lm.
4. Trong con ci -l-a-sa c nhiều trưởng tộc hơn trong con chu Y-tha-ma; họ phn ban thứ như về: về con chu -l-a-sa c mười su trưởng tộc.
5. Người ta bắt thăm phn chng từng ban thứ, hoặc người nầy người kia; v cc trưởng của nơi thnh, v cc trưởng của ức Cha Trời đều thuộc trong con chu -l-a-sa v trong con chu Y-tha-ma.
6. S-ma-gia, con trai của Na-tha-na-n, người k lục, thuộc trong chi phi L-vi, bin tn chng vo sổ tại trước mặt vua v trước mặt cc quan trưởng, trước mặt thầy tế lễ Xa-đốc, A-hi-m-lc, con trai của A-bia-tha, v trước mặt cc trưởng tộc của những thầy tế lễ v người L-vi; trong con chu -l-a-sa bắt thăm lấy một họ hng, rồi trong con chu Y-tha-ma cũng bắt thăm lấy một họ hng.
7. Ci năm thứ nhứt trng nhằm Gi-h-gia-rp; ci thăm thứ nh nhằm Gi-đa--gia;
8. ci thăm thứ ba nhằm Ha-rim; ci thăm thứ tư nhằm S--rim;
9. ci thăm thứ năm nhằm Manh-kia; ci thăm thứ su nhằm Mia-min;
10. ci thăm thứ bảy nhằm Cốt; ci thăm thứ tm nhằm A-bi-gia;
11. ci thăm thứ chn nhằm Gi-sua; ci thăm thứ mười nhằm S-ca-nia;
12. ci thăm thứ mười một nhằm -li-a-sp; ci thăm thứ mười hai nhằm Gia-kim;
13. ci thăm thứ mười ba nhằm Hp-ba; ci thăm thứ mười bốn nhằm Gi-s-bp;
14. ci thăm thứ mười lăm nhằm Binh-ga; ci thăm thứ mười su nhằm Y-m;
15. ci thăm thứ mười bảy nhằm H-xia; ci thăm thứ mười tm nhằm Phi-xết;
16. ci thăm thứ mười chn nhằm Ph-ta-hia, ci thăm thứ hai mươi nhằm -x-chi-n;
17. ci thăm thứ hai mươi mốt nhằm Gia-kin; ci thăm thứ hai mươi hai nhằm Ga-mun;
18. ci thăm thứ hai mươi ba nhằm -la-gia; ci thăm thứ hai mươi bốn nhằm Ma-a-xia.
19. Ấy đ l ban thứ của chng trong chức việc mnh, đặng vo trong đền của ức Gi-h-va, ty theo lịnh của A-rn, tổ phụ chng, đ truyền cho, y như Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n đ phn dặn người.
20. Nầy l con chu của L-vi cn lại: về con chu Am-ram c Su-ba-n; về con chu Su-ba-n c Gi-đia.
21. Về con chu R-ha-bia c Di-si-gia lm trưởng.
22. Trong con chu Dt-s-ha c S-l-mốt; về con chu S-l-mốt c Gia-ht.
23. Về con chu Hếp-rn c Gi-ri-gia, con trưởng; A-ma-ria thứ nh, Gia-ha-xi-n thứ ba, v Gia-ca-m-am thứ tư.
24. Về con chu U-xi-n c Mi-ca; về con chu Mi-ca c Sa-mia.
25. Anh em của Mi-ca l Dt-hi-gia; về con chu Dt-hi-gia c Xa-cha-ri.
26. Con trai M-ra-ri l Mc-li v Mu-si; con trai Gia-a-xi-gia l B-n,
27. con chu của M-ra-ri l B-n, S-ham, Xc-cua, v Y-b-ri, đều l con trai của Gia-a-xi-gia.
28. Con trai của Mc-li l -l-a-sa, l người khng c con trai.
29. Về con chu Kch c Gi-rc-m-n.
30. Con trai của Mu-si l Mc-li, -đe v Gi-ri-mốt. Ấy đ l con chu L-vi, ty theo tng tộc của chng.
31. Chng cũng như anh em mnh, l con chu A-rn, bắt thăm tại trước mặt vua a-vt, Xa-đốc, v A-hi-m-lc, cng trước mặt cc trưởng tộc của những thầy tế lễ v người L-vi; cc trưởng tộc cũng phải bắt thăm như cc em t mnh.

1 Sử-K 25    chọn đoạn khc

1. a-vt v cc quan tướng đội binh cũng để ring ra mấy con chu của A-sp, H-man v Gi-đu-thun hầu phục dịch, lấy đờn cầm, đờn sắt, v chập chỏa đặng ni tin tri; số người phục sự theo chức của họ l như sau nầy:
2. Về con trai A-sp, c Xc-cua, Gi-sp, N-tha-nia, v A-sa-r-la, đều l con trai của A-sp, ở dưới tay A-sp cai quản, vng theo chỉ của vua m ca xướng.
3. Về con trai của Gi-đu-thun c Gh-đa-lia, v Si-m-i, l su người đều ở dưới quyền cai quản của cha chng, l Gi-đu-thun, dng đờn cầm m ni tin tri, cảm tạ v ngợi khen ức Gi-h-va.
4. Về con trai của H-man c Bc-ki-gia, Ma-tha-nia, U-xi-n, S-bu-n, Gi-ri-mốt, Ha-na-nia, Ha-na-ni, -li-a-tha, Ghi-đanh-thi, R-mam-ti--xe, Giốt-b-ca-sa, Ma-l-thi, H-thia, v Ma-ha-xi-ốt.
5. Những người đ đều l con trai của H-man, thổi kn v ngợi khen ức Cha Trời. H-man vng mạng của ức Cha Trời m lm đấng tin kiến của vua. ức Cha Trời ban cho H-man được mười bốn con trai v ba con gi.
6. Cc người ấy đều ở dưới quyền cai quản của cha mnh l A-sp, Gi-đu-thun, v H-man, để ca-xướng trong đền ức Gi-h-va với chập chỏa, đờn sắt, đờn cầm, v phục sự tại đền của ức Cha Trời, theo mạng lịnh của vua.
7. Chng lun với anh em mnh c học tập trong nghề ca ht cho ức Gi-h-va, tức l những người thng thạo, số được hai trăm tm mươi tm người.
8. Chng đều bắt thăm về ban thứ mnh, người lớn như kẻ nhỏ, người thng thạo như kẻ học tập.
9. Ci thăm thứ nhứt nhằm cho Gi-sp về dng A-sp; ci thăm thứ nh nhằm Gh-đa-lia; người anh em v con trai người, cộng được mười hai người;
10. ci thăm thứ ba nhằm Xc-cua, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
11. ci thăm thứ tư nhằm Dt-s-ri, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
12. ci thăm thứ năm nhằm N-tha-nia, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
13. ci thăm thứ su nhằm Bc-ki-gia, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
14. ci thăm thứ bảy nhằm Gi-sa-r-la, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
15. ci thăm thứ tm nhằm -sai, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
16. ci thăm thứ chn nhằm Ma-tha-nia, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
17. ci thăm thứ mười nhằm Si-m-i; cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
18. ci thăm thứ mười một nhằm A-xa-rn, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
19. ci thăm thứ mười hai nhằm Ha-sa-bia, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
20. ci thăm thứ mười ba nhằm Su-ba-n, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
21. ci thăm thứ mười bốn nhằm Ma-ti-thia, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
22. ci thăm thứ mười lăm nhằm Gi-r-mốt, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
23. ci thăm thừ mười su nhằm Ha-na-nia, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
24. ci thăm thứ mười bảy nhằm Giốt-b-ca-sa, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
25. ci thăm thứ mười tm nhằm Ha-na-ni, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
26. ci thăm thứ mười chn nhằm Ma-l-thi, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
27. ci thăm thứ hai mươi nhằm -li-gia-ta, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
28. ci thăm thứ hai mươi mốt nhằm H-thia, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
29. ci thăm thứ hai mươi hai nhằm Ghi-đanh-thi, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
30. ci thăm thứ hai mươi ba nhằm Ma-ha-xi-ốt, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người;
31. ci thăm thứ hai mươi bốn nhằm R-man-ti--xe, cc con trai v anh em người, cộng được mười hai người.

1 Sử-K 26    chọn đoạn khc

1. Những ban thứ của người giữ cửa như sau nầy: về dng C-r c M-s-l-mia, con trai của C-r, chu của A-sp.
2. M-s-l-mia c những con trai, l Xa-cha-ri, con trưởng; Gi-đi-a-n thứ nh, X-ba-đia thứ ba, Git-ni-n thứ tư,
3. -lam thứ năm, Gi-ha-nan thứ su, v -li---nai thứ bảy.
4. Cc con trai của -bết--đm l S-ma-gia con trưởng, Gi-h-xa-bt thứ nh, Gi-a thứ ba, Sa-ca thứ tư, N-ta-nn thứ năm,
5. A-mi-n thứ su, Y-sa-ca thứ bảy, v ph-u-l-tai thứ tm; v ức Cha Trời c ban phước cho -bết--đm.
6. S-ma-gia, con trai -bết--đm, cũng sanh những con trai, c quyền cai quản tng tộc mnh; v chng đều l người mạnh dạn.
7. Cc con trai của S-ma-gia l Ốt-ni, R-pha-n, -bết, n-xa-bt, v anh em họ, l -li-hu v S-ma-kia, đều l kẻ mạnh dạn.
8. Cc người đ l con chu của -bết--đm; họ với cc con trai v anh em họ, đều l người mạnh dạn thạo chức việc mnh, cộng được su mươi hai người thuộc về dng -bết--đm.
9. M-s-l-mia c những con trai v anh em, đều l người mạnh dạn, cộng được mười tm người.
10. H-sa, thuộc trong dng M-ra-ri, cũng c những con trai, l Sim-ri lm trưởng; dầu người khng phải sanh ra đầu lng, cha người lập người lm con trưởng;
11. Hinh-kia thứ nh, T-ba-lia thứ ba, v Xa-cha-ri thứ tư. hết thảy con trai v anh của H-sa được mười ba người.
12. Cc người ấy lm ban trưởng của những kẻ giữ cửa; họ theo ban thứ m hầu việc trong đền của ức Gi-h-va, y như anh em mnh vậy.
13. Chng theo tng tộc mnh m bắt thăm về mỗi cửa, kẻ nhỏ như người lớn.
14. Ci thăm về cửa đng trng nhằm S-l-mia. oạn, người ta bỏ thăm về cửa bắc, thăm ấy trng nhằm Xa-cha-ri, con trai S-l-mia, một mưu sĩ thng sng.
15. Ci thăm về cửa nam trng nhằm -bết--đm; cn cc con trai người, canh giữ kho lương phạn.
16. Sp-bim v H-sa bắt thăm được cửa ty, gần cửa Sa-l-kết, nơi con đường đi dốc ln, phin canh đối với nhau.
17. Mỗi ngy cửa đng c su người L-vi, cửa bắc bốn người, cửa nam bốn người, v nơi kho lương phạn, mỗi cửa hai người.
18. Tại Bạt-ba về pha ty cũng c kẻ canh giữ: trn con đường c bốn người, v tại chnh Bạt-ba c hai người.
19. l ban thứ của những người giữ cửa, đều l con chu C-r v con chu M-ra-ri.
20. Trong người L-vi c A-hi-gia quản l khung-thnh cc vật thnh.
21. Con chu La--đan, thuộc về dng di Ghẹt-sn, lm trưởng trong tng tộc của La--đan, con chu Ghẹt-sn, l Gi-hi--li.
22. Cc con trai Gi-hi--li l X-tham v Gi-n, em người, được cắt lm quản l khung thnh của đền ức Gi-h-va.
23. Trong dng Am-ram, dng Dt-s-ha, dng Hếp-rn, v dng U-xi-n,
24. c S-bu-n, con chu Ghẹt-sn, l con trai của Mi-se, lm quan cai quản khung thnh.
25. Lại c anh em người, l con chu của -li--xe: R-ha-bia, con trai -li--xe; -sai, con trai R-ha-bia; Gi-ram, con trai -sai; Xiếc-ri, con trai Gi-ram, v S-l-mt, con trai Xiếc-ri.
26. S-l-mt nầy v anh em người đều quản l cc vật thnh m vua a-vt, cc trưởng tộc, quan tướng cai ngn qun v cai trăm qun, cng cc tướng đội binh đ biệt ring ra thnh.
27. Chng biệt ring ra thnh những của cải đ đoạt lấy khi chiến trận, đặng dng xy sửa đền ức Gi-h-va.
28. Lại cc vật m Sa-mu-n, đấng tin kiến Sau-lơ, con trai của Kch, p-ne, con trai của N-rơ, v Gi-p, con trai của X-ru-gia, đ biệt ring ra thnh, cng cc vật khng cứ người no đ biệt ring ra thnh, đều ở dưới tay S-l-mt v cc anh em người quản l.
29. Trong dng Dt-s-ha, c K-na-nia v cc con trai người, được lập ln lm quan trưởng v quan xt, đặng cai quản cc việc ngoi của Y-sơ-ra-n.
30. Trong dng Hếp-rn c Ha-sa-bia v anh em người, đều l người mạnh dạn, số được một ngn bảy trăm tn; họ quản l dn Y-sơ-ra-n bn kia sng Gi-đanh về pha ty, coi sc cng việc của ức Gi-h-va v hầu hạ vua.
31. Trong dng Hếp-rn c Gi-ri-gia lm trưởng. ương năm thứ bốn mươi đời a-vt, người ta cai số dng họ Hếp-rn, ty tng tộc của chng, thấy giữa vng chng tại Gia--xe trong xứ Ga-la-t, c những người mạnh dạn.
32. Cc anh em của Gi-ri-gia, đều l tay mạnh dạn, số được hai ngn bảy trăm người, lm trưởng tộc; vua a-vt lập chng trn người Ru-bn, v người Gt, v trn nửa chi phi M-na-se, đặng cai trị cc việc của ức Cha Trời v việc của vua.

1 Sử-K 27    chọn đoạn khc

1. y l số của những trưởng tộc của dn Y-sơ-ra-n, tức cc quan tướng cai ngn người v cai trăm người, cc quan trưởng của chng vẫn phục sự vua, cai quản cc ban thứ quanh năm mỗi thng thay nhau đi ra đi vo; mỗi ban thứ số được hai vạn bốn ngn người.
2. Ban trưởng của ban thứ nhứt về thng ging, l Gia-s-b-am, con trai của Xp-đi-n; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
3. Người thuộc về dng Ph-rết, lm đầu cc quan tướng về thng ging.
4. Ban trưởng của ban thng hai l -đai, người A-h-ha; Mch-l lm quan chnh trong ban người; ban người c hai vạn bốn ngn người.
5. Ban trưởng của ban thứ ba về thng ba, l B-na-gia, con trai của thầy tế lễ Gi-h-gia-đa; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
6. B-na-gia nầy l người mạnh dạn trong ba mươi người kia, v lm đầu ba mươi người ấy; Am-mi-xa-đp, con trai người, cũng ở trong ban người.
7. Ban trưởng thứ tư về thng tư, l A-sa-n, anh em của Gi-p, v X-ba-đia, con trai người, tiếp theo người; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
8. Ban trưởng thứ năm về thng năm, l Sa-m-ht, người Gt-ra; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
9. Ban trưởng thứ su về thng su, l Y-ra, con trai Y-ke, ở Th-c-a; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
10. Ban trưởng thứ bảy về thng bảy, l H-lết, người chi phi p-ra-im ở Pha-ln; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
11. Ban trưởng thứ tm về thng tm, l Si-b-cai, ở Hu-sa, thuộc về dng X-rch; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
12. Ban trưởng thứ chn về thng chn, l A-bi--xe, người chi phi Bn-gia-min, ở A-na-tốt; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
13. Ban trưởng thứ mười về thng mười, l Ma-ha-rai, về dng X-rch ở N-t-pha; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
14. Ban trưởng thứ mười một về thng mười một, l B-na-gia, người chi phi p-ra-im, ở Phi-ra-thn; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
15. Ban trưởng thứ mười hai về thng chạp, l Hin-đai, về dng Ốt-ni-n, ở N-t-pha; trong ban người c hai vạn bốn ngn người.
16. y l cc người cai quản cc chi phi Y-sơ-ra-n: -li--xe, con trai Xiếc-ri, cai quản người Ru-bn; người cai quản người Si-m-n, l S-pha-tia, con trai Ma-a-ca;
17. người cai quản chi phi L-vi l Ha-sa-bia, con trai của K-mu-n; cn Xa-đốc cai quản con chu A-rn;
18. người cai quản Giu-đa l -li-hu, anh em của a-vt; người cai quản Y-sa-ca l m-ri, con trai của Mi-ca-n;
19. người cai quản Sa-bu-ln l Dt-ma-hia, con trai của -ba-đia; người cai quản Np-ta-li l Gi-ri-mốt, con trai của A-ri-n;
20. người cai quản con chu p-ra-im l -s, con trai của A-xa-xia; người cai quản nửa chi phi M-na-se l Gi-n, con trai Ph-đa-gia;
21. người cai quản nửa chi phi M-na-se, tại xứ Ga-la-t, l Gi-đ, con trai của Xa-cha-ri, người cai quản Bn-gia-min l Gia-a-xi-n, con trai p-ne;
22. người cai quản an l A-xa-rn, con trai của Gi-r-ham. Ấy đ l cc trưởng của cc chi phi Y-sơ-ra-n.
23. a-vt khng lấy số dn Y-sơ-ra-n từ hai mươi tuổi sấp xuống, bởi v ức Gi-h-va c hứa rằng sẽ lm tăng ln Y-sơ-ra-n đng như sao trn trời.
24. Gi-p, con trai của X-ru-gia, khởi lấy số, nhưng khng xong được; v cớ việc đ nn c cơn thịnh nộ ging họa trn Y-sơ-ra-n; v số tu bộ ấy khng nhập vo số của sử k vua a-vt.
25. ch-ma-vết, con trai A-đi-n, cai cc khung thnh của vua; Gi-na-than, con trai U-xi-gia, cai cc khung thnh ở đồng ruộng, ở trong cc thnh phố, trong những lng v trong những đồn.
26. Ết-ri, con trai K-lp, cai cc kẻ lo lm ruộng cy đất;
27. Sim-ri, người Ra-ma, coi sc cc vườn nho; cn Xp-đi, người S-pham, coi sc kho rượu trong vườn nho;
28. Banh-Ha-nan, người Gh-đe, coi sc cc cy -li-ve v cy sung mọc trong xứ đồng bằng; cn Gi-ch coi sc cc kho dầu;
29. St-trai, người Sa-rn; cn Sa-pht, con trai t-lai, coi sc cc bầy b ở trong trũng;
30. -binh, người ch-ma-n, coi sc cc lạc đ; Gi-đia, người M-r-nốt, coi sc cc lừa ci; Gia-xt, người Ha-ga-rt, coi sc cc bầy chin.
31. Cc người đ đều l kẻ cai quản cc sản nghiệp của vua a-vt.
32. Gi-na-than, cậu của a-vt, lm mưu sĩ, l một người thng sng v lm quan k lục; cn Gi-hi-n con trai của Hc-m-ni, lm gio sư cc vương tử.
33. A-hi-t-phn lm mưu sĩ của vua; Hu-sai, người Ạt-kt, l bạn hữu của vua.
34. Sau A-hi-t-phn c Gi-h-gia-đa, con trai của B-na-gia, v A-bia-tha. Gi-p lm quan tướng đội binh của vua.

1 Sử-K 28    chọn đoạn khc

1. a-vt hiệp lại tại Gi-ru-sa-lem hết thảy cc quan trưởng Y-sơ-ra-n, cc tộc trưởng của cc chi phi, cc ban trưởng phục sự vua, cc quan tướng cai ngn qun v trăm qun, cc kẻ cai quản sản nghiệp của vua v của cc con trai người, lun với cc hoạn quan v những người mạnh dạn.
2. Vua a-vt đứng dậy ni rằng: Hỡi cc anh em v dn sự ta, hy nghe! Ta đ c xy cất một ci đền an nghỉ cho hm giao ước của ức Gi-h-va, cho ci bệ chn của ức Cha Trời chng ta; ta đ sắm thờ lạy cho sẵn đặng cất.
3. Nhưng ức Cha Trời phn với ta rằng: Ngươi chớ cất đền cho danh ta, v người l một tay chiến sĩ, đ đổ huyết ra nhiều.
4. Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n c chọn ta từ trong cả nh cha ta, lm vua Y-sơ-ra-n đời đời (v Ngi đ chọn Giu-đa lm trưởng, v trong nh Giu-đa, chọn nh của cha ta, Ngi vui lng chọn ta, lập ta lm vua trn cả Y-sơ-ra-n).
5. Vả, ức Gi-h-va c ban cho ta nhiều con trai; trong cc con trai ấy Ngi đ chọn Sa-l-mn, con trai ta, đặt ngồi trn ngi nước ức Gi-h-va, đặng cai trị Y-sơ-ra-n.
6. Ngi phn với ta rằng: Sa-l-mn, con trai của ngươi, sẽ cất ci đền v cc hnh lang của ta; v ta đ chọn n lm con trai ta, v ta sẽ lm cha n.
7. Nếu người bền lng lm theo cc điều răn v luật lệ ta như ngy nay, th ta sẽ lm cho nước người được bền vững đời đời.
8. Vậy by giờ, tại trước mặt cả Y-sơ-ra-n, l hội chng của ức Gi-h-va, đương c ức Cha Trời chng ta lắng tai nghe, ta xin cc ngươi hy tm kiếm v giữ gn cc điều răn của Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi, để cc ngươi nhận lấy xứ tốt tươi nầy v để lại cho con chu cc ngươi lm cơ nghiệp đời đời.
9. Cn ngươi, l Sa-l-mn, con trai ta, hy nhận biết ức Cha Trời của cha, hết lng vui m phục sự Ngi; v ức Gi-h-va d xt tấm lng, v phn biệt cc tưởng. Nếu con tm kiếm Ngi, Ngi sẽ cho con gặp; nhưng nếu con la bỏ Ngi, ắt Ngi sẽ từ bỏ con đời đời.
10. By giờ, kh cẩn thận; v ức Gi-h-va đ chọn con đặng xy cất một ci đền dng lm nơi thnh của Ngi: kh mạnh dạn m lm.
11. Bấy giờ, a-vt trao cho Sa-l-mn, con trai người, ci kiểu về hin cửa, về đền thờ, về cc khung thnh, về lầu gc, về phng trong của đền thờ, v về nắp thi n;
12. lại chỉ cc kiểu người nhờ Thnh Linh cảm động m được, về cc hnh-lang của đền ức Gi-h-va, v về cc phng bốn pha, về những khung thnh của đền ức Cha Trời, v về cc kho để vật thnh;
13. về ban thứ của những thầy tế lễ v người L-vi; về cc cng việc của đền ức Gi-h-va, v về cc thứ kh dụng trong đền ức Gi-h-va;
14. cũng chỉ kiểu số cn về cc kh dụng bằng vng, dng về mỗi thứ cng việc, v về cc kh dụng bằng bạc, với số cn n, dng về mỗi thứ cng việc;
15. lại chỉ số cn về những chn đn bằng vng, v về những thếp đn vng của n, theo cn nổi của mỗi chn v thếp n; số cn về những chn đn bằng bạc, theo cn nổi của mỗi chn v thếp n, ty cch dng của mỗi chn đn.
16. Người cũng chỉ số cn về cc ban để bnh trần thiết, v bạc về những bn bằng bạc;
17. chỉ kiểu về nỉa, chậu, v ly bằng vng rng; về chn vng, v số cn của mỗi ci; về những chn bạc, v số cn của mỗi ci.
18. Lại chỉ kiểu về bn thờ xng hương bằng vng tht, c số cn, v kiểu về xe, về cc ch-ru-bin s cnh ra che trn hm giao ước của ức Gi-h-va.
19. a-vt ni rằng: Kiểu mẫu về cc cng việc nầy, ta nhờ tay của ức Gi-h-va chp ra, khiến cho ta hiểu biết vậy.
20. a-vt lại ni với Sa-l-mn, con trai mnh rằng: Hy vững lng bền ch m lm; chớ sợ sệt, chớ kinh hi chi, v Gi-h-va ức Cha Trời, tức l ức Cha Trời của cha, vẫn ở cng con; Ngi chẳng hề từ bỏ con, cũng chẳng hề la khỏi con cho đến chừng cc cng việc cất đền của ức Gi-h-va được xong.
21. Ka, c cc ban thứ của những thầy tế lễ v người L-vi, đặng lm cc cng việc của đền ức Cha Trời; lại cn c những người vui , thng thạo về cc nghề, đặng gip lm mọi thứ cng việc; cc quan trưởng v cả dn sự đều sẽ vng theo mạng lịnh của con.

1 Sử-K 29    chọn đoạn khc

1. a-vt ni với cả hội chng rằng: Sa-l-mn, con trai ta, chỉ một mnh con đ m ức Cha Trời đ chọn, hy cn trẻ tuổi non-nớt, v cng việc lại lớn lao; v ci đền đ chẳng phải cho loi người đu, bn l cho Gi-h-va ức Cha Trời.
2. Ta đ hết sức sắm cho đền của ức Cha Trời ta, no vng dng về đồ lm bằng vng, no bạc dng về đồ lm bằng bạc, no đồng dng về đồ lm bằng đồng, no sắt dng về đồ lm bằng sắt, no gỗ dng về đồ lm bằng gỗ, lại sắm những ngọc bch, ngọc để khảm, ngọc chiếu sng, ngọc đủ cc mu, v cc thứ đ qu, cng đ cẩm thạch trắng rất nhiều.
3. Lại, v lng ta yu mến đền của ức Cha Trời, nn ngoại trừ số ta đ sắm cho đền thnh, ta cũng dng cho đền của ức Cha Trời ta cc đồ bằng vng v bằng bạc thuộc ring về ta,
4. tức l ba ngn ta lng vng -phia, v bảy ngn ta lng bạc tht, đặng dng bọc cc vch đền;
5. vng dng về cc việc lm bởi tay người thợ. Vậy ngy nay, ai l người vui lng dng mnh cho ức Gi-h-va?
6. Bấy giờ, cc trưởng tộc, cc trưởng của cc chi phi Y-sơ-ra-n, cc quan tướng cai ngn người v trăm người, cc kẻ coi sc cng việc của vua, bn vui lng,
7. dng về cng việc đền ức Cha Trời, năm ngn ta lng vng, mười ngn đa-riếc, mười ngn ta lng bạc, mười tm ngn ta lng đồng, v một trăm ngn ta lng sắt.
8. Phm ai c đ qu, th giao cho Gi-hi-n về dng Ghẹt-sn, để dng vo kho của ức Gi-h-va.
9. Dn sự lấy lm vui mừng về điều mnh trọn lng vui dng cho ức Gi-h-va; v vua a-vt cũng lấy lm vui mừng lắm.
10. Tại trước mặt cả hội chng, a-vt chc tạ ức Gi-h-va m rằng: Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, tổ phụ chng ti i! đng chc tạ Ngi cho đến đời đời v cng!
11. Hỡi ức Gi-h-va sự cao cả, quyền năng, vinh quang, ton thắng, v oai nghi đng qui về Ngi; v mun vật trn cc từng trời v dưới đất đều thuộc về Ngi. ức Gi-h-va i! nước thuộc về Ngi; Ngi được tn cao lm Cha tể của mun vật.
12. Hoặc sự giu c, hoặc sự vinh quang, đều do Cha m đến, v Cha quản trị trn mun vật; quyền năng v thế lực ở nơi tay Cha; tay Cha khiến cho được tn trọng v ban sức mạnh cho mọi người.
13. By giờ, ức Cha Trời chng ti i! chng ti cảm tạ Cha v ngợi khen danh vinh hiển của Ngi.
14. Nhưng ti l ai, v dn sự ti l g, m chng ti c sức dng cch vui lng như vậy? V mọi vật đều do nơi Cha m đến; v những vật chng ti đ dng cho Cha chẳng qua l đ thuộc về Cha.
15. V chng ti tại trước mặt Cha vốn l kẻ lạ, v kẻ ở đậu như cc tổ phụ chng ti; cc ngy chng ti tại trn đất, khc no ci bng, khng mong ở lu được.
16. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời chng ti i! cc vật nầy m chng ti đ sắm sửa để cất đền cho danh thnh của Cha, đều do nơi tay Cha m đến, v thảy đều thuộc về Cha.
17. i ức Cha Trời ti! ti biết rằng Cha d xt lng người ta, v Cha vui vẻ về sự ngay thẳng. Về phần ti, ti cứ theo sự ngay thẳng của lng ti m vui lng dng cc vật nầy; v by giờ ti lấy lm vui mừng m thấy dn sự Cha ở đy cũng c dng cho Cha cch vui lng.
18. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời của p-ra-ham, của Y-sc, v của Y-sơ-ra-n, tổ phụ của chng ti i! xin hy cho dn sự Cha giữ lun lun một tm ấy trong lng, v lm cho lng chng chiều theo về Cha.
19. Xin Cha hy ban cho Sa-l-mn, con trai ti, một lng trọn vẹn, để gn giữ cc điều răn, chứng cớ, v luật lệ của Cha, cng lm cho cc cng việc nầy, xy cất ci đền m ti đ sắm sửa thờ lạy cho.
20. a-vt ni với cả hội chng rằng: Hy chc tạ Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi. Cả hội chng bn chiến trận Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ mnh, ci đầu xuống m thờ lạy ức Gi-h-va, v lạy vua.
21. Qua ngy sau, chng dng những tế lễ cho ức Gi-h-va, v dng những của lễ thiu cho ức Gi-h-va: một ngn con b đực, một ngn con chin đực, một ngn con chin con, cng cc lễ qun cặp theo, v nhiều của tế lễ khc v cả dn Y-sơ-ra-n;
22. trong ngy ấy, chng ăn uống rất vui mừng tại trước mặt ức Gi-h-va; chng lần thứ nh tn Sa-l-mn, con trai a-vt, lm vua, v nhơn ức Gi-h-va xức dầu cho người lm vua cha, v lập Xa-đốc lm thầy tế lễ.
23. Bấy giờ, Sa-l-mn ngồi ln trn ngi của ức Gi-h-va, lm vua thế cho a-vt, cha người, v người được hưng thạnh; cả Y-sơ-ra-n đều vng theo mạng người.
24. Cc quan trưởng, v người mạnh dạn, lun với cc con trai của vua a-vt, đều phục tng vua Sa-l-mn.
25. ức Gi-h-va khiến cho Sa-l-mn được rất coi trọng tại trước mặt cả Y-sơ-ra-n, v ban cho người được oai nghim, đến đỗi trong Y-sơ-ra-n chẳng c một vua no trước người được như vậy.
26. a-vt, con trai Y-sai, cai trị trn cả Y-sơ-ra-n.
27. Người cai trị trn Y-sơ-ra-n bốn mươi năm: tại Hếp-rn, người cai trị bảy năm, v tại Gi-ru-sa-lem, người cai trị ba mươi ba năm.
28. Người băng h tuổi cao, thỏa nguyện về đời mnh, về sự giu c, v về vinh hiển; Sa-l-mn, con trai người, cai trị thế cho người.
29. Cc cng việc của vua a-vt, từ đầu đến cuối, đều chp trong sch của Sa-mu-n, đấng tin kiến, trong sch của Na-than, đấng tin tri, v trong sch của Gt, đấng tin kiến;
30. cuộc trị v người, sự mạnh dạn người, cc việc xảy ra cho người, cho dn Y-sơ-ra-n, v cho cc nước khc, đều đ chp trong cc sch ấy.