Mục Lục

[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19] [20] [21] [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [29] [30] [31] [32] [33] [34] [35] [36]


2 Sử-K 1    chọn đoạn khc

1. Sa-l-mn, con trai a-vt, được vững bền trong nước mnh; Gi-h-va ức Cha Trời người ở cng người, v lm cho người rất thạnh vượng.
2. Sa-l-mn truyền bảo cả Y-sơ-ra-n, cc quan tướng ngn người v trăm người, cc quan xt v hết thảy cc trưởng trong Y-sơ-ra-n, l cc trưởng tộc, phải đến;
3. đoạn, Sa-l-mn v cả hội chng đều đi ln nơi cao tại Ga-ba-n; v ở đ c hội mạc của ức Cha Trời, m Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, đ lm nơi đồng vắng
4. (nhưng a-vt đ rước hm ức Cha Trời từ Ki-ri-t-Gi-a-rim ln đến nơi người đ dọn sẵn cho hm; v người đ dựng cho hm ấy một ci trại tại Gi-ru-sa-lem).
5. Vả, ở trước đền tạm của ức Gi-h-va c bn thờ đồng m Bết-sa-l-n, con trai U-ri, chu Hu-rơ, đ lm; Sa-l-mn v hội chng đều đến nơi đ.
6. Sa-l-mn đặt ở trước mặt ức Gi-h-va tại hội mạc, v dng một ngn của lễ thiu trn bn thờ ấy.
7. Chnh đm ấy, ức Cha Trời hiện đến cng Sa-l-mn, m phn rằng: Ngươi muốn ta ban cho điều g, hy xin đi.
8. Sa-l-mn thưa cng ức Cha Trời rằng: Cha đ ban ơn rộng cho a-vt, cha ti, v đ đặt ti lm vua thế cho người.
9. Lạy Gi-h-va ức Cha Trời, by giờ nguyện cho lời Cha hứa cng a-vt, cha ti, được ứng nghiệm; v Cha đ lập ti ln lm vua dn sự ny đng như bụi đất.
10. Vậy, xin Cha ban cho ti sự khn ngoan v tri thức, để ti ra vo trước mặt dn sự ny; v ai dễ xt đon được dn của Cha rất đng dường kia?
11. ức Cha Trời phn với Sa-l-mn rằng: Ta đ lập ngươi lm vua dn sự ta; vả, v ngươi c lng như vậy, khng c cầu xin sự giu c, của cải, tn vinh, hay l mạng sống của những kẻ ghen ght ngươi, v cũng chẳng c xin sự sống nhưng lại cầu xin sự khn ngoan v tri thức cho mnh, để xt đon dn sự ta,
12. nn ta đ ban sự khn ngoan v tri thức cho ngươi; ta lại sẽ ban cho ngươi sự giu c, của cải, tn vinh, đến đỗi cc vua trước ngươi khng hề c như vậy, v sau ngươi cũng sẽ chẳng c vua no được như thế.
13. oạn, Sa-l-mn từ nơi cao tại Ga-ba-n, ở trước hội mạc, trở về Gi-ru-sa-lem; v người cai trị Y-sơ-ra-n.
14. Sa-l-mn nhm những xe v lnh kỵ, được một ngn bốn trăm cỗ xe, v mười hai ngn lnh kỵ; người để n trong thnh chứa xe, v gần nơi vua tại Gi-ru-sa-lem.
15. Vua lm cho bạc vng trong Gi-ru-sa-lem ra thường như đ sỏi, v cy b hương nhiều như cy sung nơi đồng bằng.
16. Cn ngựa của Sa-l-mn đều từ -dp-t m ra; cc con bun của vua đi lnh mua n từng bầy, mỗi bầy theo gi nhất định.
17. Người ta từ xứ -dp-t mua đem ln một ci xe gi su trăm siếc-lơ bạc, cn một con ngựa gi một trăm năm mươi siếc-lơ; cc vua dn H-tt v vua Sy-ri cũng theo gi ấy nhờ những con bun của vua m mua về.

2 Sử-K 2    chọn đoạn khc

1. Vả, Sa-l-mn định cất một ci đền cho danh ức Gi-h-va, v một ci cung cho nước mnh.
2. Sa-l-mn bn lựa bảy vạn người bưng gnh, tm vạn người thợ đẽo đ trn ni, v ba ngn su trăm người đốc cng.
3. Sa-l-mn sai đến Hi-ram, vua Ty-rơ, m ni rằng: Vua đ hậu đi a-vt, cha ti, cung cấp cy b hương cho người đặng cất ci cung để người ở; xin vua cũng hy đi ti như thế.
4. Ny ti toan cất một đền cho danh Gi-h-va ức Cha Trời ti, biệt đền ấy ring ra thnh cho Ngi, đặng xng nhũ hương trước mặt Ngi, by bnh trần thiết lun lun, dng của lễ thiu về buổi sng v về buổi chiều, hoặc trong ngy sa-bt, ngy mồng một, hay l trong những ngy lễ định của Gi-h-va ức Cha Trời chng ti; đều đ vốn l một lệ định cho Y-sơ-ra-n đến đời đời.
5. ức Cha Trời chng ti vốn cao sang, vượt qua hết cc thần; nn ci đền ti toan cất sẽ nguy nga.
6. Chớ th ai c sức xy cất cho Cha một ci đền; v trời v đến đỗi trời của cc từng trời cn chẳng chứa Ngi được thay! Vậy ti l ai, m cất được một ci đền cho Cha? Cất n chẳng qua l để xng hương tại trước mặt Ngi đ thi.
7. Vậy, by giờ, vua hy sai đến cng ti một người giỏi về nghề chế đồ vng, bạc, đồng, sắt, thạo dệt bằng chỉ tm, đỏ v xanh, cng biết chạm trổ đủ nghề, để lm việc với những người ti giỏi ở bn ti, tại Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, m a-vt, cha ti, đ sắm sẵn.
8. Cũng hy lấy ở Li-ban gỗ b hương, gỗ tng, v gỗ bạch đn hương m gởi đến cho ti v ti vẫn biết rằng cc ti tớ vua đều thạo đốn cy trn Li-ban; ny cc ti tớ ti cũng sẽ gip đỡ cc ti tớ vua,
9. đặng lo đốn sắm sửa cy gỗ cho nhiều; v ci đền m ti toan cất sẽ nguy nga lạ kỳ.
10. Ti sẽ cấp cho cc ti tớ vua, l những kẻ đốn cy, hai vạn c-rơ la miếng rĩa rồi, hai vạn c-rơ lc mạch, hai vạn bt rượu, v hai vạn bt dầu.
11. Hi-ram, vua Ty-rơ, bn viết thơ gởi cho Sa-l-mn, m rằng: V cớ ức Gi-h-va yu thương dn sự mnh, nn Ngi đ lập vua lm vua trn chng.
12. Hi-ram lại ni: Ngợi khen Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, l ấng dựng nn trời đất, v Ngi đ ban cho vua a-vt một con trai khn ngoan, dẽ dặt, thng minh, để cất một ci đền cho Ngi v một ci cung cho nước người.
13. By giờ, ti sai đến cho vua một người kho, c tr thng sng, l Hu-ram-A-bi,
14. con trai của người đờn b về chi phi an, cha người l dn Ty-rơ; người giỏi về nghề chế đồ vng, bạc, đồng, sắt, đ, v gỗ, thạo dệt chỉ tm, xanh v đỏ sậm, cng chỉ gai trắng xe mịn, cũng biết lm cc thứ chạm trổ, v tạo ra đủ thứ vật xảo m người ta sẽ biểu n lm. N sẽ lm việc với những thợ kho của thn phụ vua l a-vt cha ti.
15. Vậy by giờ xin cha ti hy gởi cho cc ti tớ cha la miến, la mạch, dầu, v rượu, m cha ti đ ni đến;
16. cn chng ti sẽ đốn gỗ tại trn Li-ban theo số bao nhiu vua cần dng, rồi kết thnh b đem ra biển đến Gia-ph; đoạn vua sẽ chở ln Gi-ru-sa-lem.
17. Sa-l-mn bn điểm sot cc người ngoại quốc ở trong nước Y-sơ-ra-n, ty theo số a-vt, cha người, đ điểm sot; thấy được mười lăm vạn ba ngn su trăm người.
18. Trong số đ người đặt bảy vạn người lm kẻ khing gnh, tm vạn người đẽo đ trn ni, v ba ngn su trăm người đốc cng, đặng sai khiến dn chng lm việc.

2 Sử-K 3    chọn đoạn khc

1. Sa-l-mn khởi cất đền ức Gi-h-va tại Gi-ru-sa-lem, trn ni M-ri-a, l nơi ức Gi-h-va đ hiện ra cng a-vt, cha người, tại trn chỗ m a-vt đ dọn, tức l trong sn đạp la của Ọt-na, người Gi-bu-st.
2. Sa-l-mn khởi xy cất nhằm ngy mồng hai thng hai, năm thứ tư đời người trị v.
3. Nầy l nền Sa-l-mn đ lập đặng cất đền của ức Cha Trời: bề di, theo thước xưa, l su mươi thước, v bề ngang hai mươi thước.
4. Hin cửa ở pha trước, bề di hai mươi thước, y như bề ngang của đền vậy, v bề cao một trăm hai mươi thước; người bọc bề trong bằng vng rng.
5. Ci vch đền lớn, người lợp bằng gỗ b hương, v bọc vng rng, chạm hnh cy ch l v dy xch ở trn.
6. Người lt đền bằng đ qu đặng trang sức n; vng l vng Phạt-va-im.
7. Người lại bọc vng ci đền, m, ngạch cửa, vch, v cửa của đền, cn trn vch th chạm hnh ch-ru-bin.
8. Người cũng lm nơi ch thnh: bề di hai mươi thước, y như bề ngang của đền, v bề ngang cũng hai mươi thước; người bọc nơi ấy bằng vng rng; vng dng cọng đặng su trăm ta lng.
9. Những đinh vng cn nặng năm mươi siếc lơ; người cũng bọc vng cc phng cao.
10. Tại trong nơi ch thnh, người lm hai ch-ru-bin, cứ php trổ tượng, rồi bọc vng.
11. Bốn cnh của hai ch-ru-bin di hai mươi thước; cnh ny của ch-ru-bin bn hữu di năm thước, đụng đến vch đền, cn cnh kia cũng di năm thước, v đụng cnh của ch-ru-bin bn tả.
12. Cnh ny của ch-ru-bin về bn tả di năm thước, v đụng đến vch đền, cn cnh kia cũng di năm thước, tiếp gip với cnh ch-ru-bin về bn hữu.
13. Cc cnh của hai ch-ru-bn đều s ra, cọng di hai mươi thước; hai ch-ru-bin đứng thẳng chơn ln, ngảnh mặt hướng về nơi thnh.
14. Người lại chế bức mn bằng chỉ mu xanh, mu tm, mu đỏ sặm, cng chỉ gai xe mịn, rồi ở trn thu hnh ch-ru-bin.
15. ằng trước đền, người xy hai cy trụ, bề cao ba mươi lăm thước, đầu trụ ở trn cht hai trụ được năm thước.
16. Người lại lm dy xch giống như dy xch trong nơi ch thnh, để trn cht trụ, rồi lm một trăm tri lựu m gắn nơi dy xch ấy.
17. Người dựng hai trụ đ ở trước đền thờ, cy nầy bn hữu, cy kia bn tả; đặt tn cy bn hữu l Gia-kin v cy bn tả l B-ch.

2 Sử-K 4    chọn đoạn khc

1. Người lại lm một ci bn thờ đồng, bề di hai mươi thước, bề ngang hai mươi thước v bề cao mười thước.
2. Người lm một ci biển đc, từ mp ny qua mp kia được mười thước, trn tứ vi, v cao năm thước; một sợi dy ba mươi thước vấn chung quanh n.
3. Ở dưới vng chung quanh biển, c hnh giống con b, mỗi thước mười con, lm hai hng, đc một lượt với biển.
4. Biển để k trn mười hai tượng con b, ba con xy về hướng bắc, ba con xy về hướng ty, ba con xy về hướng nam, v ba con xy về hướng đng; biển ở trn cc con b ấy, thn sau chng n đều quay vo trong.
5. Bề dy biển một gang, mp n như mp ci chn, lm tợ hoa huệ nở; chứa được ba ngn bt.
6. Người cũng lm mười ci thng, để năm ci bn hữu v năm ci bn tả đặng rửa tại đ; người ta rửa trong đ vật g thuộc về của lễ thiu; cn những thầy tế lễ đều tắm rửa trong biển đc.
7. Người lm mười ci chơn đn bằng vng, theo kiểu đ định; rồi để n trong đền thờ, năm ci bn hữu, năm ci bn tả.
8. Lại đng mười ci bn, để trong đền thờ, năm ci bn hữu, v năm ci bn tả. Rồi lm một trăm ci chậu bằng vng.
9. Người cũng lm hnh lang cho thầy tế lễ, v ci sn rộng, cc cửa của sn, rồi bọc đồng cc cnh cửa ấy.
10. Người để ci biển ở bn hữu đền, hướng đng về pha nam.
11. Hu-ram lại lm những bnh tro, v, v chậu. Hu-ram lm xong cng việc người đ v Sa-l-mn lm trong đền của ức Cha Trời:
12. tức hai cy trụ ở trn cht trụ; hai ci đầu trụ ở trn cht trụ; hai tấm lưới bao hai ci bầu của đầu trụ ở trn cht trụ;
13. bốn trăm tri lựu gắn vo hai tấm lưới, mỗi tấm c hai hng tri lựu, đặng bao hai ci bầu của đầu trụ ở trn cht trụ.
14. Người cũng lm tng, v ci thng ở trn tng;
15. đc một ci biển v mười hai con b ở dưới n;
16. chế những bnh tro, v, nỉa, v cc đồ lề n; Hu-ram-A-bi v Sa-l-mn lm cc đồ đ bằng đồng trơn lng, đặng dng trong đền của ức Gi-h-va.
17. Vua truyền đc cc đồ ấy nơi đồng bằng Gi-đanh, dưới đất st, giữa Su-cốt v X-r-đa.
18. Vua Sa-l-mn chế cc đồ ấy thật nhiều lắm; cn số cn của đồng th người ta khng biết.
19. Sa-l-mn lm hết thảy cc đồ lề trong đền ức Cha Trời: bn thờ vng, những ci bn dng sắp bnh trần thiết,
20. chơn đn, v ci thếp n bằng vng rng đặng thắp trước nơi ch thnh, theo lệ đ định;
21. cũng lm cc hoa, thếp, v nỉa bằng vng rng;
22. những dao, chậu, chn, lư hương, cũng bằng vng rng; v nơi vo đền, cc cnh cửa đền trong của nơi ch thnh, cng cc cnh cửa của đền thờ cũng đều bằng vng.

2 Sử-K 5    chọn đoạn khc

1. Ấy vậy, cc cng việc m Sa-l-mn lm cho đền của ức Gi-h-va đều xong rồi. Sa-l-mn đem đến những vật m a-vt, cha người, đ biệt ring ra thnh, tức l bạc, vng, v cc kh dụng, để vo kho của đền ức Cha Trời.
2. Sa-l-mn bn nhm tại Gi-ru-sa-lem cc trưởng lo Y-sơ-ra-n, cc trưởng của cc chi phi, v cc trưởng tộc dn Y-sơ-ra-n, cc trưởng của cc chi phi, v cc trưởng tộc dn Y-sơ-ra-n, đặng rước hm giao ước của ức Gi-h-va ln từ thnh a-vt, l Si-n.
3. Mọi người Y-sơ-ra-n đều nhm lại đến cng vua nhằm kỳ lễ thng bảy.
4. Cc trưởng lo Y-sơ-ra-n đều đến, v người L-vi khing hm đi.
5. Những thầy tế lễ v người L-vi đều đem ln ci hm, hội mạc, v cc kh dụng thnh vốn ở trong trại.
6. Vua Sa-l-mn v cả hội chng Y-sơ-ra-n đ nhm lại với vua, đều đứng trước hm, dng những chin v b lm của lễ nhiều, v số khng thể đếm được.
7. Những thầy tế lễ đem hm giao ước của ức Gi-h-va vo nơi dọn cho hm, tức trong nơi ch thnh của đền, dưới cnh ch-ru-bin.
8. Hai ch-ru-bin s cnh ra trn chỗ hm, che hm v đn khing.
9. n khing th di, nn đầu đn thấy l ra ngoi hm, trước nơi ch thnh; nhưng ở ngoi đền th chẳng thấy; hm vẫn ở đ cho đến ngy nay.
10. Chẳng c g trong hm, trừ ra hai bảng luật php m Mi-se đ để vo tại H-rếp, khi ức Gi-h-va lập giao ước với dn Y-sơ-ra-n, lc chng ra khỏi -dp-t.
11. Khi những thầy tế lễ ra khỏi nơi thnh (v phm thầy tế lễ ở đ đều đ dọn mnh ra thnh sạch, m chưa giữ theo ban thứ no),
12. v cc người ca ht trong dn L-vi, tức A-sp, H-nan, Gi-đu-thun, cng con trai v anh em họ, đương mặc quần o bằng vải gai mịn, cầm chập chỏa, đờn sắt, v đờn cầm, đều đứng ở pha đng bn thờ, với một trăm hai mươi thầy tế lễ thổi kn.
13. Xảy khi kẻ thổi kn v kẻ ca ht đồng thinh ha nhau như một người, m khen ngợi cảm tạ ức Gi-h-va, v khi họ trổi tiếng kn, chập chỏa, nhạc kh ln khen ngợi ức Gi-h-va, rằng: Ngi từ thiện, lng thương xt Ngi hằng c đời đời, th đền của ức Gi-h-va bị my lấp đầy;
14. đến đỗi những thầy tế lễ v my khng thể đứng đ hầu việc được, v sự vinh hiển của ức Gi-h-va đầy lấp đền của ức Cha Trời.

2 Sử-K 6    chọn đoạn khc

1. Bấy giờ, Sa-l-mn ni rằng: ức Gi-h-va đ phn rằng Ngi sẽ ngự trong nơi tối thẳm.
2. Nhưng ti đ cất một ci đền cho Cha tr ngụ, một nơi cho Cha ở đời đời.
3. oạn vua xy mặt lại chc phước cho cả hội chng Y-sơ-ra-n cả hội chng Y-sơ-ra-n đều đứng.
4. Người ni: ng ngợi khen Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, l ấng đ phn hứa với a-vt, cha ti, v nay lấy tay Ngi m lm cho thnh lời hứa ấy; Ngi rằng:
5. Từ ngy ta đem dn ta ra khỏi xứ -dp-t, ta chưa chọn một thnh no trong cc chi phi Y-sơ-ra-n đặng cất một ci đền, để đặt danh ta tại đ, v ta cũng chẳng chọn người no lm vua cha trn dn Y-sơ-ra-n ta;
6. nhưng ta đ chọn Gi-ru-sa-lem, để đặt danh ta tại đ, v chọn a-vt đặng cai trị dn Y-sơ-ra-n ta.
7. Vả, a-vt, cha ti, đ rắp lng xy đền cho danh Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
8. Nhưng ức Gi-h-va phn với a-vt, cha ti, rằng: Ngươi c rắp lng cất một ci đền cho danh ta, ấy thật phải lắm;
9. dầu vậy, ngươi sẽ chẳng cất đền ấy; song con trai ngươi sanh ra sẽ cất ci đền cho danh ta.
10. ức Gi-h-va đ lm ứng nghiệm lời Ngi phn, khiến ti kế cho a-vt, cha ti, ln ngi trị v Y-sơ-ra-n, y như ức Gi-h-va đ hứa: nn ti c cất đền cho danh Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n,
11. v tại đền ấy đ đặt ci hm đựng giao ước của ức Gi-h-va m Ngi lập với dn Y-sơ-ra-n.
12. Sa-l-mn đương đứng trước bn thờ của ức Gi-h-va, đối mặt cả hội chng Y-sơ-ra-n, giơ tay mnh ra
13. (v người đ đng một ci sạp bằng đồng, bề di năm thước, bề ngang năm thước, bề cao ba thước, để tại giữa hnh lang; người đứng tại đ, qu gối xuống trước mặt cả hội chng Y-sơ-ra-n, giơ tay ln trn trời),
14. m rằng: Lạy Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n! trn trời v dưới đất, chẳng c thần no giống như Cha. Cha gn giữ lời giao ước v lng nhơn từ đối với kẻ ti tớ Cha, l kẻ hết lng đi trước mặt Cha;
15. đối với ti tớ Cha l a-vt cha ti, Cha c gn giữ lời Cha đ hứa với người: Thật hễ điều g miệng Cha phn, th tay Cha đ lm cho hon thnh, y như đ c ngy nay.
16. Vậy, Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n i! Cha đ hứa cng ti tớ Cha l a-vt, cha ti, rằng: V bằng con chu ngươi cẩn thận đường lối mnh, giữ theo cc luật php ta, y như ngươi đ lm, th trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trn ngi Y-sơ-ra-n; nay cầu xin Cha hy giữ gn lời hứa ấy.
17. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n! nguyện lời Cha đ hứa cng a-vt, ti tớ Cha, được ứng nghiệm.
18. M chi! C thật rằng ức Cha Trời ngự chung với loi người ở trn đất ư? Ka trời, cho đến đỗi trời của cc từng trời cn chẳng c thế chứa Cha được thay, phương chi ci đền nầy ti đ cất!
19. Dầu vậy, hỡi Gi-h-va ức Cha Trời ti i! xin hy đoi thương lời cầu nguyện v sự ni xin của ti tớ Cha, nghe tiếng ku cầu v khẩn nguyện của ti tớ Cha cầu trước mặt Cha.
20. Nguyện mắt Cha ngy v đm đoi xem nh ny, v về nh ny Cha đ phn rằng: sẽ đặt danh Cha tại đ. Khi ti tớ Cha hướng nơi ny m cầu nguyện, xin Cha dủ nghe.
21. Phm điều g ti tớ Cha v dn Y-sơ-ra-n sẽ cầu khẩn trong khi hướng về nơi ny, xin Cha hy dủ nghe, nhậm lời, v tha thứ cho.
22. Nếu ai phạm tội cng kẻ ln cận mnh, v người ta bắt n phải thề, nếu n đến thề ở trước bn thờ của Cha tại trong đền ny,
23. th xin Cha từ trn trời hy nghe, thi hnh, v xt đon ti tớ Cha, m bo trả kẻ c ty việc n lm, khiến tội n đổ lại trn đầu n, xưng cng bnh cho người cng bnh, v thưởng người ty sự cng bnh của người.
24. Nếu dn Y-sơ-re-n của Cha, v phạm tội với Cha, bị qun th nghịch đnh được, m chng trở lại cng Cha, nhận biết danh Ngi, v cầu nguyện ni xin trước mặt Cha trong đền ny,
25. th xin Cha từ trn trời hy dủ nghe, tha tội cho dn Y-sơ-ra-n của Cha, v khiến họ trở về xứ m Cha đ ban cho họ v cho tổ phụ của họ.
26. Khi cc từng trời đng chặt, khng c mưa, bởi v dn Y-sơ-ra-n đ phạm tội với Cha; nếu sau khi Cha đ đon phạt họ, họ hướng về nơi ny m cầu nguyện, nhận biết danh Cha, trở bỏ tội lỗi mnh,
27. th xin Cha ở trn trời hy dủ nghe, tha tội cho kẻ ti tớ Cha v cho dn Y-sơ-ra-n của Ngi, khi Ngi đ dạy cho chng con đường lnh m chng phải đi theo, v ging mưa xuống trn đất m Cha đ ban cho dn Ngi lm sản nghiệp.
28. Nếu trong xứ c cơn đi km, n dịch, đại hạn, ten st, co co, hay l chu chấu; hoặc kẻ th nghịch vy hm cc thnh trong địa phận họ; bất kỳ c tai vạ g, tật bịnh g;
29. v bằng c một người, hoặc cả dn Y-sơ-ra-n của Cha đ nhận biết tai vạ v sự đau đớn của mnh, m giơ tay ra hướng về nh ny, cầu nguyện v khẩn xin v luận điều g,
30. th xin Cha từ trn trời, l nơi ngự của Cha, hy dủ nghe, tha thứ cho, v bo lại cho mỗi người ty theo cng việc họ, v Cha thng biết lng của họ (thật chỉ một mnh Cha biết được lng của con ci loi người);
31. để khiến chng knh sợ Cha, đi theo đường lối của Cha trọn đời chng sống ở trn đất m Cha đ ban cho tổ phụ chng ti.
32. Vả lại, về người ngoại bang l người chẳng thuộc về dn Y-sơ-ra-n của Cha, nhưng v danh lớn Cha, v cnh tay quyền năng giơ thẳng ra của Ngi, họ sẽ từ xứ xa đi đến hướng về đền ny m cầu nguyện,
33. th xin Cha từ trn trời, l nơi ngự của Cha; hầu cho mun dn trn đất nhận biết danh Cha, knh sợ Ngi như dn Y-sơ-ra-n của Cha, v biết rằng ci đền ny m ti đ xy cất, được gọi bằng danh Cha.
34. Khi dn sự Cha ra chiến tranh với kẻ th nghịch mnh, theo đường no m Cha sẽ sai đi, nếu chng cầu nguyện cng Cha, xy về hướng thnh nầy m Cha đ chọn, v về đền nầy m ti đ xy cất cho danh Cha,
35. th xin Cha từ trn trời hy dủ nghe lời cầu nguyện ni xin của chng, v binh vực cho họ.
36. Nếu dn Y-sơ-ra-n phạm tội với Cha (v chẳng c người no m khng phạm tội), v Cha nổi giận, ph chng cho kẻ th nghịch, v kẻ th nghịch bắt họ lm phu t dẫn đến xứ xa hay gần;
37. nếu trong xứ m họ bị dẫn đến lm phu t, họ suy nghĩ lại, ăn năn, v cầu khẩn Cha, m rằng: Chng ti c phạm tội, lm điều gian c v cư xử cch dữ tợn,
38. nếu tại trong xứ m kẻ th nghịch đ dẫn họ đến lm phu t, họ hết lng hết trở lại cng Cha, cầu nguyện cng Ngi hướng về xứ m Cha đ ban cho tổ phụ họ, về thnh Cha đ chọn, v về đền m ti đ xy cất cho danh Cha,
39. th xin Cha từ trn trời, l nơi ngự của Cha, hy dủ nghe lời cầu nguyện ni xin của chng, binh vực họ, v tha thứ tội m dn sự của Cha đ phạm cng Ngi.
40. Vậy, ức Cha Trời ti i! by giờ cầu xin Cha đoi thương v lắng tai nghe phm lời no cầu nguyện trong nơi ny.
41. Nầy, Gi-h-va ức Cha Trời i! xin hy chổi dậy, để Cha v hm quyền năng Ngi được vo nơi an nghỉ Ngi! Lạy Gi-h-va ức Cha Trời! nguyện những thầy tế lễ Cha được mặc sự cứu rỗi, v cc thnh đồ Cha được mừng rỡ trong sự nhơn từ Ngi!
42. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời! xin chớ từ bỏ kẻ chịu xức dầu của Cha; kh nhớ lại cc sự nhn từ của Cha đối với a-vt, l kẻ ti tớ Ngi.

2 Sử-K 7    chọn đoạn khc

1. Khi Sa-l-mn cầu nguyện xong, lửa từ trời ging xuống đốt của lễ thiu v cc hi sinh, sự vinh quang của ức Gi-h-va đầy dẫy trong đền.
2. Những thầy tế lễ chẳng vo được trong đền của ức Gi-h-va, v sự vinh quang ức Gi-h-va đầy dẫy đền của Ngi.
3. Hết thảy dn Y-sơ-ra-n đều thấy lửa v sự vinh quang của ức Gi-h-va ging xuống đền, bn sấp mặt xuống đất trn nền lt, thờ lạy ức Gi-h-va v cảm tạ Ngi, m rằng: Cha l nhn từ, v sự thương xt của Ngi cn đến đời đời!
4. Bấy giờ vua v cả dn sự dng những của lễ tại trước mặt ức Gi-h-va.
5. Vua Sa-l-mn dng hai vạn hai ngn con b v mười hai vạn con chin đực. Rồi vua v cả dn sự đều lm lễ khnh thnh đền của ức Cha Trời.
6. Những thầy tế lễ hầu việc theo chức phận mnh; cn người L-vi th cầm nhạc kh của ức Gi-h-va, m vua a-vt đ sắm đặng ngợi khen ức Gi-h-va Ngi, bởi v lng nhn từ Cha cn đến đời đời. Những thầy tế lễ thổi kn ở trước mặt chng, v cả Y-sơ-ra-n đều đứng.
7. Sa-l-mn biệt ring ra thnh chỗ ở chnh giữa hnh lng trước đền ức Gi-h-va; v tại đ, người dng của lễ thiu v mỡ về của lễ th n, bởi ci bn thờ đồng m Sa-l-mn đ lm, khng đựng hết của lễ thiu, của lễ chay, v mỡ được.
8. Trong khi ấy, Sa-l-mn v cả Y-sơ-ra-n, đến từ miền về pha Ha-mt cho tới khe -dp-t, nhm lại thnh một hội rất đng đảo, đều dự lễ trong bảy ngy.
9. Qua ngy thứ tm, người ta giữ lễ trọng thể, v họ dự lễ khnh thnh bn thờ trong bảy ngy, v mừng lễ thường trong bảy ngy.
10. Ngy hai mươi ba thng bảy, người cho dn sự trở về trại mnh, lng đều vui vẻ v mừng rỡ, v sự nhn từ m ức Gi-h-va đ ban cho a-vt, cho Sa-l-mn, v cho Y-sơ-ra-n, l dn sự của Ngi.
11. Như vậy, Sa-l-mn lm xong đền ức Gi-h-va v cung vua; phm cng việc g Sa-l-mn rắp lng lm trong đền ức Gi-h-va v trong cung vua, đều xong cả.
12. Ban đm ức Gi-h-va hiện đến cng Sa-l-mn, m rằng: Ta c nghe lời cầu nguyện ngươi, v đ chọn nơi ny lm một nh tế lễ.
13. Nếu ta đng cc từng trời lại, khng cho mưa xuống, khiến co co ph hại thổ sản, v ging n dịch giữa dn sự ta;
14. v nhược bằng dn sự ta, l dn gọi bằng danh ta, hạ mnh xuống, cầu nguyện, tm kiếm mặt ta, v trở lại, bỏ con đường t, th ta ở trn trời sẽ nghe, tha thứ tội chng n, v cứu xứ họ khỏi tai vạ.
15. Bấy giờ, mắt ta sẽ đoi xem, lỗ tai ta sẽ lắng nghe lời no cầu nguyện tại nơi ny;
16. v by giờ, ta đ chọn v khiến cho ci nh ny ra thnh, hầu cho danh ta ngự đ đời đời: mắt cng lng ta sẽ ở đ lun lun.
17. Cn ngươi, nếu ngươi khứng đi trước mặt ta như a-vt, cha ngươi đ lm, lm theo mọi điều ta phn dạy ngươi, gn giữ luật lệ v giới mạng ta,
18. th ta sẽ lập ngi nước ngươi được bền vững, y theo lời ước ta đ kết với a-vt, cha ngươi, m rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu người quản trị Y-sơ-ra-n.
19. Nhưng nếu cc ngươi bội nghịch, bỏ cc luật lệ v giới mạng ta đ đặt trước mặt cc ngươi, đi hầu việc những t thần v thờ lạy chng n,
20. th ta sẽ rứt nhổ cc ngươi khỏi đất ta đ ban cho cc ngươi; cn ci nh ny m ta đ biệt ring ra thnh cho danh ta, ta sẽ bỏ n đi, lm cho n nn một cu tục ngữ, một việc nhạo cười giữa cc dn tộc.
21. Ci nh ny dẫu cao dường no, hễ ai đi qua gần n cũng sẽ lấy lm lạ m ni rằng: Cớ sao ức Gi-h-va c xử xứ ny v đền ny như thế?
22. Th người ta sẽ đp rằng: Bởi v họ la bỏ Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ họ, l ấng đ dẫn họ ra khỏi xứ -dp-t, v v họ đeo đuổi theo cc t thần, thờ lạy v hầu việc chng n, nn Ngi đ ging trn họ cc tai vạ ny.

2 Sử-K 8    chọn đoạn khc

1. Cuối hai mươi năm, sau khi Sa-l-mn đ xy cất xong ci đền của ức Gi-h-va v ci cung mnh,
2. th Sa-l-mn cũng sửa xy lại cc thnh m vua Hu-ram đ nhường cho người, v khiến cho dn Y-sơ-ra-n ở đ.
3. Sa-l-mn đi đến Ha-mt-X-ba v thắng được.
4. Người xy thnh Tt-mốt trong đồng vắng, v xy cc thnh dng lm kho tng tại xứ Ha-mt.
5. Người cũng xy Bết-H-rn trn v Bết-H-rn dưới, l những thnh bền vững, c vch tường, cửa v then kha;
6. lại xy thnh Ba-lt v cc thnh lm kho tng của Sa-l-mn, cc thnh để chứa xe, v cc thnh cho lnh kỵ người ở; phm điều g Sa-l-mn ước ao xy cất, hoặc tại Gi-ru-sa-lem, trn Li-ban, hay l trong khắp xứ phục dưới quyền người, th đều xy cất cả.
7. Hết thảy những người cn sống st lại trong dn H-tt, dn A-m-rt, dn Ph-r-st, dn H-vt, v dn Gi-bu-st, khng thuộc về Y-sơ-ra-n,
8. tức l những con chu chng n hy cn lại trong xứ, m dn Y-sơ-ra-n khng diệt hết, th trong chng n Sa-l-mn bắt kẻ lm xu cho đến ngy nay.
9. Nhưng về dn Y-sơ-ra-n, Sa-l-mn khng bắt ai lm xu hết, v họ lm qun lnh, quan tướng, quan cai xe, v lnh kỵ của người.
10. Cn về quan trưởng của Sa-l-mn đặt ln để quản đốc dn sự lm cng việc, số l hai trăm năm mươi người.
11. Sa-l-mn sai rước cng cha Pha-ra-n ở thnh a-vt ln cung m người đ cất cho nng; v người ni rằng: Vợ ta chẳng nn ở trong cung a-vt, vua Y-sơ-ra-n, v nơi no hm của ức Gi-h-va đến, th đ nn thnh rồi.
12. Bấy giờ, Sa-l-mn dng của lễ thiu cho ức Gi-h-va tại trn bn thờ của Gi-h-va m người đ xy trước hin cửa;
13. lại ty theo lệ luật của Mi-se, người dng mỗi ngy của lễ phải dng, cng trong cc ngy sa-bt, ngy mồng một, v hằng năm nhằm ba lễ trọng thể, tức lễ bnh khng men, lễ cc tuần lễ, v lễ lều tạm.
14. Ty theo lịnh truyền của a-vt, cha mnh, người phn định ban thứ của những thầy tế lễ trong phần việc họ, v lập người L-vi trong chức sự họ, đặng ngợi khen Cha v hầu việc tại trước mặt những thầy tế lễ, cứ cng việc ngy no theo ngy nấy; tại mỗi cửa cũng đặt kẻ giữ cửa, cứ theo phin mnh, v a-vt, người của ức Cha Trời, đ truyền lịnh như vậy.
15. Phm điều g vua đ phn dạy hững thầy tế lễ v người L-vi, hoặc về kho tng hay l về việc khc, th họ chẳng bỏ b cht no.
16. Vả, cc ti liệu m Sa-l-mn dng về việc cất đền của ức Gi-h-va, đều đ sắm sửa từ ngy đặt nền cho đến khi cng việc xong. ền của ức Gi-h-va đ cất xong l như vậy.
17. Khi ấy Sa-l-mn đi đến -xi-n-Gh-be v -lốt, tại trn m biển, trong xứ -đm.
18. Hu-ram bởi tay cc ti tớ mnh, gởi đến cho người những tu v cc thủy thủ thạo nghề đi biển; chng đi với cc ti tớ của Sa-l-mn đến -phia, lấy tại đ bốn trăm năm mươi ta lng vng, v chở về cho vua Sa-l-mn.

2 Sử-K 9    chọn đoạn khc

1. Khi nữ vương nước S-ba nghe đồn danh tiếng của Sa-l-mn, bn đi đến Gi-ru-sa-lem, lấy những cu đố m thử người, b c hầu hạ theo rất đng, c những lạc đ chở thuốc thơm, rất nhiều vng, v đ qu; b đến cng Sa-l-mn, ni với người mọi điều c ở trong lng mnh.
2. Sa-l-mn đp cc cu hỏi của b, chẳng cu no ẩn b qu cho Sa-l-mn m người khng giải nghĩa nổi cho b.
3. Khi nữ vương S-ba thấy sự khn ngoan của Sa-l-mn, cung điện người đ xy cất,
4. những mn ăn trn bn người, nh cửa cc ti tớ, thứ tự cng việc của cc quan, v đồ mặc của họ, cc quan chước tửu v o xống của họ, cng cc của lễ thiu người dng trong đền ức Gi-h-va, th mất va,
5. bn ni với vua rằng: iều ti nghe ni trong xứ ti về cc lời ni v sự khn ngoan của vua, th thật lắm.
6. Song trước khi ti chưa đến đy v chưa thấy tận mắt những điều ny, th ti chẳng tin lời họ; v ka, người ta chẳng thuật cho ti nghe đến phn nửa sự khn ngoan lớn lao của vua; vua thật trổi hơn tiếng đồn ti đ nghe.
7. Cc quần thần của vua thật c phước thay! Cc ti tớ vua, hằng đứng chầu trước mặt vua, nghe sự khn ngoan của vua, thật c phước thay!
8. ng ngợi khen thay Gi-h-va ức Cha Trời của vua, v Ngi vui thch vua, đặt vua ngồi trn ngi của Ngi đặng lm vua cho Gi-h-va ức Cha Trời của vua! Bởi v ức Cha Trời của vua yu mến Y-sơ-ra-n, đặng lm cho chng vững bền đến đời đời, nn Ngi đ lập vua lm vua trn chng, để lm theo sự ngay thẳng v sự cng bnh.
9. oạn, b dng cho vua một trăm hai mươi ta lng vng, v rất nhiều thuốc thơm, cng đ qu; chẳng hề c thuốc thơm no giống như thuốc thơm của nữ vương nước S-ba dng cho vua Sa-l-mn.
10. (Cc ti tớ của Hu-ram v ti tớ của Sa-l-mn từ -phia chở vng đến, cũng c chở về gỗ bạch đn hương v đ qu.
11. Vua dng gỗ bạch đn hương ấy m lm ci thang trong đền của ức Gi-h-va, v trong cung điện vua, cng những đờn cầm đờn sắt cho con ht: trước khi trong nước Giu-đa, người ta chẳng hề thấy c giống như vậy).
12. Vua Sa-l-mn tặng cho nữ vương nước S-ba mọi đồ b ước ao v xin, gấp nhiều hơn đồ b đ đem dng cho vua. oạn, b v cc đầy tớ b trở về xứ mnh.
13. Vng m vua Sa-l-mn nhận được mỗi năm cn đến su trăm bảy mươi ta lng,
14. khng kể vng m cc nh bun bn, kẻ bun bn dong đem vo, cng vng v bạc m cc vua A-ra-bi v quan tổng trấn của xứ đem nộp cho Sa-l-mn.
15. Sa-l-mn lm hai trăm ci khin lớn bằng vng đnh git cứ mỗi ci dng su trăm siếc lơ vng đnh git,
16. v ba trăm ci khin nhỏ bằng vng đnh git, cứ mỗi ci dng ba trăm siếc lơ vng; đoạn vua để cc khin ấy nơi cung rừng Li-ban.
17. Vua cũng lm một ci ngai lớn bằng ng, v bọc vng rng;
18. ci ngai c su nấc ln, v một ci bệ bằng vng liền với ci ngai; cũng c thanh nng tay bn ny v bn kia của chỗ ngồi, gần thanh nng tay c hai con sư tử.
19. Lại c mười hai con sư tử đứng trn su nấc, bn hữu v bn tả: chẳng c nước no lm ngai giống như vậy.
20. Cc đồ dng để uống của vua Sa-l-mn đều bằng vng, v những kh dụng của cung rừng Li-ban cũng đều bằng vng rng: trong đời Sa-l-mn, chẳng kể bạc ra g,
21. v vua c đon tu vượt sang Ta-r-si với cc ti tớ của Hi-ram: mỗi ba năm một lần đon tu Ta-r-si chở đến vng, bạc ng voi, con khỉ v con cng.
22. Ấy vậy, vua Sa-l-mn trổi hơn cc vua trn đất về sự khn ngoan.
23. Cc vua trn đất đều cầu thấy mặt Sa-l-mn, đặng nghe sự khn ngoan của người m ức Cha Trời đ để trong lng người.
24. Cứ hằng năm theo lệ định, chng đều đem đến vật mnh tiến cống, no những kh dụng bằng bạc, bằng vng, no o xống, binh kh, no thuốc thơm, ngựa v la.
25. Vua Sa-l-mn c được bốn ngn tu ngựa v xe, cng một vạn hai ngn lnh kỵ, để trong cc thnh chứa xe, v gần bn vua, tại Gi-ru-sa-lem.
26. Người quản trị trn cc vua, từ sng ci cho đến xứ Phi-li-tin, v cho đến bờ ci -dp-t.
27. Tại Gi-ru-sa-lem, vua lm cho bạc ra thường như đ sỏi, v cy b hương nhiều như cy sung mọc ở nơi đồng bằng.
28. C người đem cho Sa-l-mn những ngựa từ xứ -dp-t v từ cc nước m đến. Sa-l-mn qua đời
29. Cc cng việc khc của Sa-l-mn lm từ đầu đến cuối đều chp trong sch truyện Na-than, l đấng tin tri, v trong sch tin tri của A-hi-gia, người Si-l, cng trong sch dị tượng của Gi-đ, đấng tin kiến luận về việc Gi-r-b-am, con trai của N-bt.
30. Sa-l-mn trị v trn cả Y-sơ-ra-n trong bốn mươi năm tại Gi-ru-sa-lem.
31. Sa-l-mn an giấc cng tổ phụ mnh, được chn trong thnh của a-vt, l cha người; R-b-am, con trai người, cai trị thế cho người.

2 Sử-K 10    chọn đoạn khc

1. R-b-am đi đến Si-chem, v cả Y-sơ-ra-n đều đ tới Si-chem đặng tn người lm vua.
2. Khi Gi-r-b-am, con trai N-bt, hay điều đ, th cn ở -dp-t, l nơi người đ trốn, để thot khỏi mặt Sa-l-mn; người bn từ -dp-t trở về.
3. Người ta sai kẻ đi gọi người về; đoạn Gi-r-b-am v cả Y-sơ-ra-n đều đến tu với R-b-am rằng:
4. Thn phụ vua đ gn ch nặng cho chng ti, vậy by giờ, hy giảm nhẹ sự phục dịch kh nhọc ny v ci ch nặng nề m thn phụ vua đ gn trn chng ti, th chng ti sẽ phục sự vua.
5. Người đp với chng rằng: Khỏi ba ngy, cc ngươi hy trở lại cng ta. Dn sự bn lui về.
6. Vua R-b-am bn nghị cng cc trưởng lo đ chầu trước mặt Sa-l-mn, cha người, trong lc Sa-l-mn cn sống, m rằng: Cc ngươi bn luận cho ta phải trả lời với dn sự ny lm sao?
7. Cc trưởng lo thưa lại với vua rằng: Nếu vua đi dn sự ny tử tế, ăn ở vui lng cng chng n, v lấy lời hiền lnh ni với chng n, ắt chng n sẽ lm ti tớ vua mi mi.
8. Song R-b-am chẳng theo mưu của cc trưởng lo đ bn cho mnh, bn hội nghị với cc người trai trẻ đ đồng sanh trưởng với mnh, v chầu trước mặt mnh,
9. m rằng: Dn sự ny đ tu với ta rằng: Hy giảm nhẹ ci ch m thn phụ vua đ gn cho chng ti; vậy cc ngươi bn luận cho ta phải đp với chng n lm sao?
10. Cc g trai trẻ đồng lớn ln với người thưa rằng: Dn sự đ thưa với vua rằng: Thn phụ vua khiến cho ch chng ti nặng nề; vua hy lm cho n ra nhẹ; vua phải đp lại cng chng như vầy: Ngn tay t ta lớn hơn lưng của cha ta.
11. Vậy, by giờ, cha ta đ gn một ci ch nặng trn cc ngươi, ắt ta sẽ lm cho ch cc ngươi thm nặng hơn; cha ta đ sửa phạt cc ngươi bằng roi, cn ta sẽ sửa phạt cc ngươi bằng roi b cạp.
12. Ngy thứ ba, Gi-r-b-am v cả dn sự đều đến cng R-b-am y như vua đ biểu rằng: Hy trở lại cng ta trong ngy thứ ba.
13. Vua R-b-am đp với dn sự cch xẳng xớm, bỏ mưu của cc trưởng lo đ bn,
14. theo lời bn của những kẻ trai trẻ, v đp cng chng rằng: Cha ta khiến cho ch cc ngươi nặng nề; ta sẽ lm cho ch cc ngươi thm nặng hơn; cha ta sửa phạt cc ngươi bằng roi, ta sẽ sửa phạt cc ngươi bằng roi b cạp.
15. Như vậy, vua khng nghe lời dn sự, v ấy l bởi ức Cha Trời dẫn đến, hầu cho ức Gi-h-va lm ứng nghiệm lời của Ngi đ nhờ A-hi-gia, người Si-l, m phn cng Gi-r-b-am, con trai của N-bt.
16. Khi cả Y-sơ-ra-n thấy vua khng nghe lời họ, bn đp cng người, m rằng: Chng ta c phần g với a-vt? Chng ta chẳng c cơ nghiệp g với con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-n! mỗi người hy trở về trại mnh đi. Ớ a-vt! từ ry kh coi chừng nh của ngươi. Cả Y-sơ-ra-n bằn trở về trại mnh.
17. Nhưng cn dn Y-sơ-ra-n ở tại cc thnh Giu-đa th R-b-am cai trị trn chng.
18. Bấy giờ, vua R-b-am sai Ha-đ-ram, l người cai quản việc cống thuế, đến cng dn Y-sơ-ra-n; song dn Y-sơ-ra-n nm đ người, th người chết. Vua R-b-am lật đật ln xe trốn về Gi-ru-sa-lem.
19. Ấy vậy, Y-sơ-ra-n phản nghịch cng nh a-vt cho đến ngy nay.

2 Sử-K 11    chọn đoạn khc

1. R-b-am trở về thnh Gi-ru-sa-lem, bn nhm nh Giu-đa v nh Bn-gia-min, được mười tm vạn chiến sĩ kn chọn, toan đnh giặc với Y-sơ-ra-n, để đem nước về R-b-am lại.
2. Nhưng c lời của ức Gi-h-va phn cng S-ma-gia, người của ức Cha Trời, rằng:
3. Hy ni với R-b-am, con trai của Sa-l-mn, vua Giu-đa, v với cả Y-sơ-ra-n trong Giu-đa, cng Bn-gia-min, m rằng:
4. ức Gi-h-va phn như vầy: Cc ngươi chớ đi ln chinh chiến với anh em mnh; mỗi người hy trở về nh mnh, v việc ny tại ta m xảy đến. Chng nghe theo lời của ức Gi-h-va, v trở về, khng đi đnh Gi-r-b-am.
5. R-b-am ở tại Gi-ru-sa-lem, xy cc thnh trong đất Giu-đa lm nn đồn lũy.
6. Người xy Bết-l-hem, -tam, Th-c-a,
7. Bết-xu-rơ, S-c, A-đu-lam,
8. Gt, Ma-r-sa, Xp
9. A-đ-ra-im, La-ki, A-x-ka,
10. X-r-a A-gia-ln, v Hếp-rn, l những thnh bền vững ở trong đất Giu-đa v đất Bn-gia-min.
11. Người lm cho cc đồn lũy ấy vững chắc, đặt những quan tướng ở đ, chứa lương thực, dầu, v rượu;
12. cn trong mỗi thnh, người sắm khin v gio, lm cho cc thnh ấy rất bền vững. ất Giu-đa v đất Bn-gia-min đều thuộc về người.
13. Những thầy tế lễ v người L-vi trong khắp xứ Y-sơ-ra-n, đều từ cc miền họ ở, đến cng R-b-am
14. v cc người L-vi la bỏ địa hạt cc thnh mnh v sản nghiệp mnh, m đến đất Giu-đa v thnh Gi-ru-sa-lem; bởi Gi-r-b-am v cc con trai người đuổi họ đi, khng cho lm chức thầy tế lễ của ức Gi-h-va nữa;
15. Gi-r-b-am bn lập những thầy tế lễ cho cc nơi cao, cho cc hnh tượng d đực, v b con m người đ lm.
16. Lại trong cc chi phi Y-sơ-ra-n, phm ai rắp lng tm kiếm Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, th đều theo những thầy tế lễ v người L-vi m đến Gi-ru-sa-lem đặng tế lễ cho Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ mnh.
17. Trong ba năm, chng lm cho nước Giu-đa vững chắc, gip đỡ R-b-am, con trai của Sa-l-mn, trở nn cường thạnh; v trong ba năm ấy chng đi theo con đường của a-vt v Sa-l-mn.
18. R-b-am lấy Ma-ha-lt, con gi của Gi-ri-mốt, chu của a-vt, lm vợ; lại cưới A-bi-hai, con gi -li-p, chu của Y-sai;
19. nng sanh cho người những con trai, l Gi-c, S-ma-ria, v Xa-ham.
20. Sau nng, người lại cưới Ma-a-ca, con gi p-sa-ln; nng sanh cho người, A-bi-gia, t-thai Xi-xa, v S-l-mt.
21. Vả, R-b-am yu mến Ma-a-ca con gi p-sa-lm hơn cc hậu phi khc (v người c lấy mười tm hong hậu v su mươi cung phi, sanh ra hai mươi tm con trai v su mươi con gi).
22. R-b-am lập A-bi-gia, con trai Ma-a-ca, lm trưởng, lm thi tử giữa anh em mnh; v người toan lập con ấy lm vua.
23. R-b-am cư xử cch khn ngoan, phn tản cc con trai mnh đi ở khắp trong ci Giu-đa v Bn-gia-min, nơi cc thnh bền vững, cấp cho chng lương thực dư dật, v cưới nhiều vợ cho.

2 Sử-K 12    chọn đoạn khc

1. Xảy khi nước của R-b-am vừa được lập vững bền, v người được cường thạnh, th người v cả Y-sơ-ra-n liền bỏ luật php của ức Gi-h-va.
2. V chng c phạm tội cng ức Gi-h-va, nn xảy ra trong năm thứ năm đời vua R-b-am, Si-sắc, vua -dp-t, ko ln hm đnh Gi-ru-sa-lem;
3. c dẫn theo một ngn hai trăm cỗ xe v su vạn lnh kỵ; lại c dn Li-by, dn Su-ri, v dn -thi--bi từ -dp-t ko ln với người, số khng thể đếm đặng.
4. Si-sắc bn chiếm lấy cc thnh bền vững thuộc về Giu-đa, rồi đến tận Gi-ru-sa-lem.
5. Tin tri S-ma-gia đến cng R-b-am v cc kẻ lm đầu Giu-đa, đương nhm tại Gi-ru-sa-lem để trốn khỏi Si-sắc, m ni rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Cc ngươi đ bỏ ta, nn ta cũng đ bỏ cc ngươi vo tay Si-sắc.
6. Bấy giờ, cc kẻ lm đầu của Y-sơ-ra-n v vua đều hạ mnh xuống, m ni rằng: ức Gi-h-va l cng bnh.
7. Khi ức Gi-h-va thấy chng hạ mnh xuống, th c lời ức Gi-h-va phn cng S-ma-gia rằng: Chng n đ hạ mnh xuống, ta sẽ khng hủy diệt chng n; song sẽ giải cứu chng một cht, v cơn giận ta sẽ chẳng cậy tay Si-sắc m đổ ra trn Gi-ru-sa-lem;
8. song chng n sẽ bị phục dịch hắn, hầu cho biết phục sự ta v phục dịch nước khc l c phn biệt thể no.
9. Si-sắc, vua -dp-t, ko ln hm đnh Gi-ru-sa-lem, đoạt lấy cc bửu vật của đền ức Gi-h-va v cung vua: người đoạt lấy hết thảy; cũng đoạt lấy những khin bằng vng m Sa-l-mn đ lm.
10. Vua R-b-am bn lm những khin bằng đồng thế cho, v giao nơi tay cc quan chnh thị vệ canh giữ cửa của cung điện vua.
11. Hễ khi no vua vo trong đền của ức Gi-h-va, th cc quan thị vệ cầm khin đến, đoạn đem n lại vo phng của quan thị vệ.
12. Khi vua hạ mnh xuống, cơn giận của ức Gi-h-va lnh khỏi người, khng diệt hết thảy; v lại trong Giu-đa cn c sự lnh.
13. Ấy vậy vua R-b-am lm cho mnh ra bền vững trong Gi-ru-sa-lem v trị v. Vả khi R-b-am ln ngi, tuổi đ bốn mươi mốt; người cai trị mười bảy năm tại Gi-ru-sa-lem, tức l thnh m ức Gi-h-va đ chọn trong cc chi phi Y-sơ-ra-n, đặng đặt danh Ngi tại đ; cn mẹ người tn l Na-a-ma, người đn b Am-mn.
14. R-b-am lm điều c, v khng rắp lng tm cầu ức Gi-h-va.
15. Cc cng việc của R-b-am từ đầu đến cuối, đều chp trong sch truyện của S-ma-gia, đấng tin tri, trong sch Y-đ, đấng tin kiến, luận về gia phổ. R-b-am v Gi-r-b-am hằng đnh giặc với nhau lun lun.
16. R-b-am an giấc cng tổ phụ mnh, được chn trong thnh a-vt; A-bi-gia, con trai người, cai trị thế cho người.

2 Sử-K 13    chọn đoạn khc

1. Năm thứ mười tm đời vua Gi-r-b-am, A-bi-gia ln ngi lm vua Giu-đa.
2. Người cai trị ba năm tại Gi-ru-sa-lem; tn mẹ người l Mi-ca-gia, con gi của U-ri-n ở Ghi-b-a. A-bi-gia v Gi-r-b-am đnh giặc với nhau.
3. A-bi-gia ra trận với một đạo chiến sĩ, bốn mươi vạn người kn chọn; cn Gi-r-b-am dn trận đối với người, c tm mươi vạn người kn chọn, l lnh chiến mạnh dạn.
4. A-bi-gia đứng trn ni X-ma-ra-im trong miền ni p-ra-im, m ni rằng: Hỡi Gi-r-b-am v cả Y-sơ-ra-n, kh nghe!
5. Bởi sự giao ước bằng muối, Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n đ ban nước Y-sơ-ra-n cho a-vt v cho cc con trai người đến đời đời, cc ngươi h chẳng biết sao?
6. Dẫu vậy, Gi-r-b-am, con trai N-bt, ti tớ của Sa-l-mn, l con trai của a-vt, bn chổi dậy phản nghịch cng Cha mnh;
7. những kẻ du đng, đồ phm hn, đều hiệp lại theo người chng n tự lm mnh ra mạnh, nghịch với R-b-am, con trai của Sa-l-mn; cn R-b-am th trẻ tuổi, nht gan, khng chống cự nổi chng n.
8. Vậy by giờ, cc ngươi tưởng rằng cc ngươi sẽ chống cự nổi nước của ức Gi-h-va đ ban cho cc con trai của a-vt, cc ngươi một đon đng lớn, c đem theo b con vng m Gi-r-b-am đ đc lm thần của cc ngươi.
9. Cc ngươi h chẳng c đuổi những thầy tế lễ của ức Gi-h-va, l con chu A-rn, v người L-vi sao? Cc ngươi c theo phong tục của cc dn ngoại m lập lấy những thầy tế lễ cho mnh; phm ai đến đem một con b đực tơ v bảy con chin đực đặng dng lm lễ, th được lm thầy tế lễ của những thần hư khng.
10. Nhưng về phần chng ta, Gi-h-va vẫn l ức Cha Trời của chng ta, chng ta chẳng c la bỏ Ngi; những thầy tế lễ, l con chu của A-rn, đều phục sự ức Gi-h-va, v cc người L-vi giữ phần việc của họ;
11. mỗi buổi sớm mai v buổi chiều, chng xng của lễ thiu v thuốc thơm cho ức Gi-h-va; chng cũng sắp bnh trần thiết trn bn sạch sẽ, thắp cc đn của chơn đn vng để n chy mỗi buổi chiều tối; v chng ta vng giữ lm theo mạng lịnh của Gi-h-va ức Cha Trời chng ta, cn cc ngươi lại bỏ đi.
12. Nầy, ức Cha Trời ở cng chng ta, lm đầu chng ta, v những thầy tế lễ của Ngi cầm những kn tiếng vang đặng thổi ln nghịch cng cc ngươi. Hỡi con ci Y-sơ-ra-n! chớ tranh chiến cng Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ cc ngươi, v chẳng thắng được đu!
13. Nhưng Gi-r-b-am truyền binh phục đi vng đặng đến pha sau chng vậy qun Y-sơ-ra-n ở đằng trước qun Giu-đa cn binh phục ở đằng sau.
14. Giu-đa xy ng lại, ka, giặc đ c pha trước v pha sau, bn ku cầu cng ức gi-h-va, v những thầy tế lễ thổi kn.
15. Bấy giờ người Giu-đa ku la, th ức Gi-h-va đnh Gi-r-b-am v cả Y-sơ-ra-n tại trước mặt A-bi-gia v dn Giu-đa.
16. Dn Y-sơ-ra-n chạy trốn trước mặt dn Giu-đa, v ức Cha Trời ph chng n vo tay dn Giu-đa.
17. A-bi-gia v qun lnh người lm cho chng bị thua trận cả thể, c năm mươi vạn tinh binh của Y-sơ-ra-n bị thương ng chết.
18. Như vậy, trong lc ấy, dn Y-sơ-ra-n bị sỉ nhục, cn dn Giu-đa được thắng hơn, v chng nhờ cậy nơi Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ họ.
19. A-bi-gia đuổi theo Gi-r-b-am, chiếm lấy những thnh, l B-tn v cc hương thn n; Gi-sa-na v cc hương thn n; p-rn v cc hương thn n.
20. Trong lc A-bi-gia cn sống, Gi-r-b-am chẳng được cường thạnh lại; ức Gi-h-va hnh hại người, th người chết.
21. Cn A-bi-gia được cường thạnh, cưới mười bốn người vợ, sanh được hai mươi hai con trai v mười su con gi.
22. Cc cng sự khc của A-bi-gia, những việc lm v lời ni của người, đều chp trong sch truyện của tin tri Y-đ.

2 Sử-K 14    chọn đoạn khc

1. A-bi-gia an giấc cng tổ phụ mnh, v người ta chn người trong thnh a-vt. A-sa, con trai người, cai trị thế cho người. Trong đời người, xứ được ha bnh mười năm.
2. A-sa lm điều thiện v ngay thẳng trước mặt Gi-h-va ức Cha Trời của người;
3. v người cất bỏ cc bn thờ của thần ngoại bang, v những nơi cao, đập bể cc trụ thờ, v đnh đổ những tượng A-s-ra;
4. người khuyn Giu-đa phải tm cầu Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ chng, cng lm theo luật php v điều răn của Ngi.
5. Người cũng trừ bỏ những nơi cao v trụ thờ mặt trời khỏi cc thnh của Giu-đa. Nước được bằng an trước mặt người.
6. Người xy những thnh bền vững trong đất Giu-đa, v trong mấy năm đ xứ ha bnh, khng c chiến trận, bởi ức Gi-h-va đ ban cho người được an nghỉ.
7. Người bảo dn Giu-đa rằng: Ta hy xy cất cc thnh ny, đắp vch tường chung quanh, dựng thp, lm cửa v then, đương lc xứ hy cn thuộc về chng ta; v chng ta c tm kiếm Gi-h-va ức Cha Trời của chng ta; chng ta c tm được Ngi, Ngi đ ban cho chng ta bnh an bốn pha. Chng bn xy cất v được thnh cng. A-sa thắng qun -thi--bi
8. A-sa c một đạo binh ba mươi vạn người Giu-đa, cầm khin v gio, v hai mươi tm vạn người người Bn-gia-min cầm thuẫn v giương cung; hết thảy đều l người mạnh dạn.
9. X-rch, người -thi--bi ko đạo binh một trăm vạn người, v ba trăm cỗ xe, ra hm đnh người Giu-đa, v đi đến Ma-r-sa.
10. A-sa ra đn người, dn trận tại trong trũng X-pha-ta, gần Ma-r-sa.
11. A-sa cầu khẩn Gi-h-va ức Cha Trời mnh, m rằng: Lạy ức Gi-h-va! Trừ ra Cha chẳng c ai gip đỡ người yếu thắng được người mạnh; Gi-h-va ức Cha Trời chng ti i! Xin hy gip đỡ chng ti, v chng ti nương cậy nơi Cha; ấy l nhơn danh Cha m chng ti đến đối địch cng đon qun ny. ức Gi-h-va i! Ngi l ức Cha Trời chng ti; chớ để loi người thắng hơn Cha!
12. ức Gi-h-va bn đnh dn -thi--bi tại trước mặt dn Giu-đa v vua A-sa; qun -thi--bi chạy trốn.
13. A-sa v qun lnh theo người, đều đuổi chng cho đến Gh-ra; qun -thi--bi ng chết nhiều, đến đỗi chẳng cn gượng lại được, v chng bị thua trước mặt ức Gi-h-va v đạo binh của Ngi. Người Giu-đa đoạt được của giặc rất nhiều;
14. cũng hm đnh cc thnh chung quanh Gh-ra, v sự kinh khiếp của ức Gi-h-va ging trn cc thnh đ; rồi qun lnh A-sa cướp lấy hết thảy của cải trong cc thnh ấy, v trong n c của cải rất nhiều.
15. Lại cũng đnh ph cc chuồng sc vật, bắt đem đi rất nhiều chin v lạc đ; đoạn trở về Gi-ru-sa-lem.

2 Sử-K 15    chọn đoạn khc

1. Thần ức Cha Trời cảm động A-xa-ria, con trai của -đết: người đi ra đn A-sa, m ni với người rằng:
2. Hỡi A-sa, cả Giu-đa, v Bn-gia-min, hy nghe lời ta: Cc ngươi theo ức Gi-h-va chừng no, th ức Gi-h-va ở với cc ngươi chừng nấy; nếu cc ngươi tm Ngi, ắt sẽ gặp Ngi được; nếu cc ngươi la bỏ Ngi, th Ngi sẽ la bỏ cc ngươi.
3. lu ngy, Y-sơ-ra-n khng c Cha thật, khng c thầy tế lễ dạy dỗ, cũng chẳng c luật php;
4. song trong lc khốn kh, chng trở lại cng Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, m tm cầu Ngi, th lại gặp Ngi đặng.
5. Trong khi ấy, dn của xứ phải bị sự rối loạn nhiều, kẻ ra kẻ vo khng được bằng yn.
6. Nước nầy giy đạp nước kia, thnh ny giy đạo thnh nọ; v ức Cha Trời lấy đủ thứ khổ nạn lm cho chng rối loạn.
7. Song cc ngươi hy mạnh lng, tay cc ngươi chớ nht sợ, v việc cc ngươi lm sẽ được phần thưởng.
8. Khi A-sa đ nghe cc lời ny v lời tin tri của tin tri -đết, th giục lng mạnh mẽ, bn trừ bỏ những thần tượng gớm ghiếc khỏi cả đất Giu-đa v Bn-gia-min, cng khỏi cc thnh người đ đoạt lấy trn miền ni p-ra-im; người tu bổ lại ci bn thờ của ức Gi-h-va ở trước hin cửa ức Gi-h-va.
9. Người nhm hiệp hết thảy người Giu-đa, người Bn-gia-min, v kẻ khch thuộc về chi phi p-ra-im, Ma-na-se, v Si-m-n, vẫn kiều ngụ với chng; v c nhiều người Y-sơ-ra-n khi thấy rằng Gi-h-va ức Cha Trời của A-sa ở cng người, th đều về đằng người.
10. Thng ba năm mười lăm đời A-sa, chng nhm hiệp tại Gi-ru-sa-lem;
11. nhằm ngy ấy họ lấy trong cc sc vật mnh đ đoạt được dẫn về bảy trăm con b đực v bảy ngn con chin m tế lễ ức Gi-h-va.
12. Chng toan ước nhau hết lng hết tm kiếm Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ mnh,
13. v hễ ai khng tm kiếm Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, th sẽ bị xử tử v luận nhỏ hay lớn, nam hay nữ.
14. Chng cất tiếng lớn m thề cng ức Gi-h-va, reo mừng, thổi kn, thổi ci.
15. Cả Giu-đa đều vui mừng về lời thề ấy, v chng hết lng m pht thề, v hết tm cầu ức Gi-h-va; rồi chng tm gặp Ngi đặng. ức Gi-h-va bn ban cho chng được bnh an bốn pha.
16. Vả lại, v Ma-a-ca, mẹ vua A-sa lột chức thi hậu của b, đnh đổ hnh tượng ấy v nghiền nt đi, rồi thiu đốt trong trũng Xết-rn.
17. Song cc nơi cao khng ph dỡ khỏi Y-sơ-ra-n; dầu vậy, lng A-sa vẫn trọn lnh cả đời người.
18. Người đem vo đền của ức Gi-h-va cc vật thnh của cha người, v những vật m chnh mnh người đ biệt ring ra thnh, hoặc vng, hoặc bạc, hay l những kh dụng.
19. Chẳng c giặc gi cho đến năm thứ ba mươi lăm đời A-sa.

2 Sử-K 16    chọn đoạn khc

1. Năm thứ ba mươi su đời A-sa, Ba--ba, vua Y-sơ-ra-n, đi ln đnh Giu-đa, cất đồn lũy Ra-ma, để lm cho dn sự của A-sa, vua Giu-đa, khng ra vo được.
2. Khi ấy A-sa lấy bạc vng ở trong kho của đền ức Gi-h-va v trong kho của cung vua, gởi đến Bn-Ha-đt, vua Sy-ri, ở tại a-mch, m rằng:
3. Chng ta hy lập giao ước với nhau, y như thn phụ của ti v thn phụ của ng đ lm. Ka, ti gởi dng cho ng bạc v vng: hy đi hủy ước của ng với Ba--ba, vua Y-sơ-ra-n, để người xa khỏi ti.
4. Bn-Ha-đt nghe theo lời vua A-sa, bn sai cc tướng đạo binh mnh đi hm đnh cc thnh của Y-sơ-ra-n, chiếm lấy Y-gin, an, A-bn-Ma-im, cng cc thnh kho tng của đất Np-ta-li.
5. Xảy khi Ba--ba hay điều đ, liền thi xy đồn Ra-ma v bi cng việc.
6. Vua A-sa bn nhm hết thảy người Giu-đa; chng lấy đem đi đ v gỗ m Ba--ba đ dng xy cất Ra-ma; rồi A-sa dng đồ ấy xy cất Gh-ba v Mch-ba.
7. Trong khi ấy, đấng tin kiến Ha-na-ni đến cng A-sa, vua Giu-đa, m ni rằng: Bởi v vua nương cậy vua Sy-ri, khng nương cậy nơi Gi-h-va ức Cha Trời của ng, nn đạo qun vua Sy-ri đ thot khỏi tay ng.
8. Dn -thi--bi v dn Li-by h chẳng phải một đạo qun đng lắm sao? Xe v lnh kỵ họ h chẳng phải nhiều lắm ư? Dẫu vậy, bởi vua nhờ cậy ức Gi-h-va, nn Ngi ph chng n vo tay vua.
9. V con mắt của ức Gi-h-va soi xt khắp thế gian, đặng gip sức cho kẻ no c lng trọn thnh đối với Ngi. Trong việc ny vua c cư xử cch dại dột, nn từ ny về sau vua sẽ c giặc gi.
10. A-sa nổi giận đấng tin kiến, đem cầm t người; v tại việc ấy, vua tức giận người lắm. Trong lc đ, A-sa cũng h hiếp mấy người của dn sự.
11. Nầy cc cng việc của A-sa, từ đầu đến cuối, đều đ chp trong sch cc vua Giu-đa v Y-sơ-ra-n.
12. Năm thứ ba mươi chn đời A-sa trị v, A-sa bị đau chơn, đến đỗi nặng lắm; trong cơn bịnh người khng tm kiếm ức Gi-h-va, nhưng tm kiếm những thầy thuốc.
13. A-sa an giấc cng tổ phụ người, băng h năm thứ bốn mươi mốt đời người trị v.
14. Người ta chn người nơi mồ mả chnh người đ đo cho mnh trong thnh a-vt, để người nằm trn một ci giường đầy thuốc thơm, chế theo php ha hương; đoạn người ta xng hương cho người rất nhiều.

2 Sử-K 17    chọn đoạn khc

1. Gi-sa-pht, con trai A-sa, cai trị thế cho người; người lm cho nước mnh ra mạnh để nghịch cng Y-sơ-ra-n,
2. đặt những cơ binh nơi cc thnh bền vững của Giu-đa, lập đồn trong xứ Giu-đa v trong cc thnh p-ra-im, m A-sa, cha người, đ chiếm lấy.
3. ức Gi-h-va ở cng Gi-sa-pht, v người đi theo đường lối đầu tin của a-vt, tổ phụ mnh, khng tm cầu thần Ba-anh,
4. nhưng tm cầu ức Cha Trời của tổ phụ mnh, giữ theo cc điều răn của Ngi, chớ chẳng lm như Y-sơ-ra-n.
5. V vậy ức Gi-h-va khiến nước vững chắc trong tay người; cả Giu-đa dng lễ vật cho Gi-sa-pht, người được của cải nhiều v sự vinh hiển lớn.
6. Người vững lng theo cc đường lối của ức Gi-h-va; lại ph dỡ cc nơi cao v những thần tượng A-s-ra khỏi Giu-đa.
7. Năm thứ ba đời Gi-sa-pht trị v, người sai cc ti tớ mnh, l Bn-Hai, -ba-đia, Xa-cha-ri, Na-tha-na-n, v Mi-ca-gia đi dạy dỗ trong cc thnh xứ Giu-đa;
8. c mấy người L-vi đi với họ, l S-ma-gia, N-tha-nia, X-ba-đia, A-sa-n, S-mi-ra-mốt, Gi-na-than, A-đ-ni-gia, T-bi-gia, v T-ba-đ-ni-gia; lại c -li-sa-ma v Gi-ram, hai thầy tế lễ cũng đi nữa;
9. chng c đem theo mnh sch luật php của ức Gi-h-va, đi vng cc thnh xứ Giu-đa m dạy dỗ dn sự.
10. ức Gi-h-va khiến cc nước ở bốn pha của Giu-đa kinh hi, chẳng dm chinh chiến với Gi-sa-pht.
11. C dn Phi-li-tin đem dng cho Gi-sa-pht những lễ vật v bạc cống thuế; người A rạp cũng dẫn đến cho người những bầy sc vật: bảy ngn bảy trăm con chin đực, v bảy ngn bảy trăm con d đực.
12. Gi-sa-pht cng ngy cng cường đại, cho đến tột bực. Người xy cất trong xứ Giu-đa những đền đi v thnh kho tng.
13. Người c nhiều cng việc trong cc thnh Giu-đa, v tại Gi-ru-sa-lem c những lnh chiến mạnh dạn.
14. y l sổ kể cc người ấy ty theo nh tổ phụ họ; về Giu-đa, c những quan tướng ngn người, l t-na lm đầu, người lnh ba mươi vạn người mạnh dạn;
15. kế người c Gi-ha-nan lm đầu, người lnh hai mươi tm vạn người mạnh dạn;
16. sau người ny c A-ma-sia, con trai của Xiếc-ri, l người vui lng dng mnh cho ức Gi-h-va, người lnh hai mươi vạn người mạnh dạn.
17. Về Bn-gia-min c -li-a-đa, l người mạnh dạn, người lnh hai mươi vạn qun cầm cung v khin;
18. kế người c Gi-h-xa-bt, người lnh mười tm vạn binh đều sắm sửa ra trận.
19. l những người gip việc vua, trừ ra những người m vua đặt trong cc thnh bền vững khắp xứ Giu-đa.

2 Sử-K 18    chọn đoạn khc

1. Gi-sa-pht đ được nhiều của cải v sự vinh hiển, bn kết sui gia cng A-hp.
2. Cch một vi năm, người đi xuống A-hp tại Sa-ma-ri, A-hp giết nhiều chin b ăn mừng Gi-sa-pht v dn sự theo người, rồi khuyn người đi ln hm đnh Ra-mốt tại Ga-la-t.
3. A-hp, vua Y-sơ-ra-n, ni với Gi-sa-pht, vua Giu-đa, rằng: Vua muốn đến cng ti hm đnh Ra-mốt tại Ga-la-t chăng? Người đp: Ti cũng như vua; dn sự ti cũng như dn sự vua; ti sẽ cng vua đi chinh chiến.
4. Gi-sa-pht lại ni với vua Y-sơ-ra-n rằng: Ti xin vua hy cần vấn ức Gi-h-va trước đ.
5. Vua Y-sơ-ra-n nhm cc tin tri, số l bốn trăm người, m hỏi rằng: Chng ta c nn đnh Ra-mốt tại Ga-la-t, hay l chẳng nn? Chng đp rằng: Hy đi ln; ức Cha Trời sẽ ph n vo tay vua.
6. Nhưng Gi-sa-pht tiếp rằng: Ở đy, cn c một đấng tin tri no khc của ức Gi-h-va, để chng ta hỏi người ấy chăng?
7. Vua Y-sơ-ra-n đp với Gi-sa-pht rằng: Cn c một người tn l Mi-ch con trai của Gim-la, nhờ người ấy ta c thể cầu vấn ức Gi-h-va; nhưng ti ght người, v người khng hề ni tin tri lnh về ti, bn l dữ lun. Gi-sa-pht ni: Xin vua chớ ni như vậy!
8. Vua Y-sơ-ra-n bn gọi một hoạn quan đến m bảo rằng: Hy đi Mi-ch, con trai Gim-la, đến lập tức.
9. Vả, vua Y-sơ-ra-n v Gi-sa-pht, vua Giu-đa, mỗi người đều mặc đồ triều phục, đương ngồi trn ngai mnh, ở nơi sn đạp la tại cửa thnh Sa-ma-ri; cn hết thảy cc tin tri ni tin tri ở trước mặt hai vua.
10. S-đ-kia, con trai K-na-na, lm lấy những sừng bằng sắt, v ni rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Với cc sừng nầy, vua sẽ bng dn Sy-ri cho đến khi diệt hết chng n.
11. Cc tin tri đều ni một cch m rằng: Hy đi ln đnh Ra-mốt tại Ga-la-t; vua sẽ được thắng, v ức Gi-h-va sẽ ph thnh ấy vo tay vua.
12. Vả, sứ giả đ đi đi Mi-ch, ni với người rằng: Nầy những tin tri đều đồng thinh bo co sự lnh cho vua; vậy ti xin ng cũng hy lấy lời như lời của họ m bo co điều lnh.
13. Nhưng Mi-ch đp rằng: Nguyện ức Gi-h-va hằng sống, hễ sự g ức Cha Trời ta sẽ phn dặn, th ta sẽ ni cho.
14. Khi người đ đến cng vua, vua bn hỏi rằng: Hỡi Mi-ch, chng ta c nn hm đnh Ra-mốt tại Ga-la-t, hay l chẳng nn đi? Người đp: Hy đi ln, vua sẽ được thắng; chng n sẽ bị ph vo tay hai vua.
15. Vua ni với người rằng: Biết bao lần ta đ lấy lời thề buộc ngươi nhơn danh ức Gi-h-va ni chơn thật với ta?
16. Mi-ch đp: Ti thấy cả Y-sơ-ra-n tản lạc trn cc ni như bầy chin khng c người chăn; v ức Gi-h-va c phn rằng: Những kẻ ấy khng c chủ, ai nấy hy trở về nh mnh bnh an.
17. Vua Y-sơ-ra-n ni với Gi-sa-pht rằng: Ti h chẳng c ni với vua rằng người khng ni tin tri điều lnh về việc ti, bn l điều dữ sao?
18. Mi-ch lại tiếp: Vậy, hy nhe lời của ức Gi-h-va. Ti thấy ức Gi-h-va ngự trn ngi Ngi, cn cả đạo binh trn trời đứng chầu bn hữu v bn tả.
19. ức Gi-h-va phn rằng: Ai sẽ đi dụ A-hp, vua Y-sơ-ra-n, để người đi ln Ra-mốt tại Ga-la-t m ng chết ở đ? Rồi người ni cch ny, kẻ ni cch khc.
20. Bấy giờ, c một thần đi ra, đứng trước mặt ức Gi-h-va, m thưa rằng: Ti sẽ đi dụ người ức Gi-h-va phn hỏi: Dụ lm sao?
21. Thần thưa lại rằng: Ti sẽ đi ra lm một thần ni dối trong miệng cc tin tri của người. ức Gi-h-va phn: Phải, ngươi sẽ dụ người được: Hy đi, lm như lời.
22. Vậy by giờ, hy xem ức Gi-h-va đ đặt một thần ni dối trong miệng cc tin tri của vua, v ức Gi-h-va đ phn sẽ ging họa trn vua.
23. S-đ-kia, con trai của K-na-na, đi đến gần, vả Mi-ch nơi m, m rằng: Thần ức Gi-h-va c từ khỏi ta m đi ngả no đặng mch bảo cho ngươi?
24. Mi-ch đp: Ka, trong ngy ngươi chạy từ phng ny qua phng kia đặng ẩn lnh, th sẽ biết điều đ.
25. Vua Y-sơ-ra-n truyền lịnh rằng: Hy bắt Mi-ch dẫn đến A-mn, l quan cai thnh, v cho Gi-ch, con trai của vua,
26. rồi hy ni: Vua bảo như vầy: Hy bỏ t người ny, lấy bnh v nước khổ nạn m nui n cho đến khi ta trở về bnh an.
27. Mi-ch bn ni: Nếu vua trở về bnh an, ắt ức Gi-h-va khng c cậy ti phn. Người lại ni: Hỡi chng dn, hết thảy hy nghe điều đ!
28. Vậy, vua Y-sơ-ra-n v Gi-sa-pht, vua Giu-đa, đồng đi ln Ra-mốt tại ga-la-t.
29. Vua Y-sơ-ra-n ni với Gi-sa-pht rằng: Ti sẽ cải dạng ăn mặc, rồi ra trận; cn vua, hy mặc o xống vua. Vua Y-sơ-ra-n bn ăn mặc cải dạng, rồi hai người đi ra trận.
30. Vả, vua Sy-ri c truyền lịnh cho cc quan cai xe mnh rằng: Chớ p đnh ai hoặc nhỏ hay lớn, nhưng chỉ một mnh vua Y-sơ-ra-n m thi,
31. Xảy khi cc quan cai xe thấy Gi-sa-pht, th ni rằng: Ấy l vua Y-sơ-ra-n. Chng bn xy lại đặng p đnh người. Gi-sa-pht ku la lớn, ức Gi-h-va tiếp cứu người, v ức Cha Trời khiến chng dang xa khỏi người.
32. Vậy, xảy khi cc quan cai xe thấy chẳng phải vua Y-sơ-ra-n, th thối lại chẳng đuổi theo nữa.
33. Bấy giờ, c một người tnh cờ giương cung bắn vua Y-sơ-ra-n trng nhằm vua nơi mối gip đu lại; A-hp ni với người đnh xe mnh rằng: Hy quay cương lại đem ta ra khỏi hng qun, v ta bị thương nặng.
34. Trong ngy đ thế trận cng thm dữ dội; song vua Y-sơ-ra-n đứng vịn trn xe mnh, đối mặt cng dn Sy-ri, cho đến buổi chiều; người chết vo lối mặt trời lặn.

2 Sử-K 19    chọn đoạn khc

1. Gi-sa-pht, vua Giu-đa, trở về bnh an nơi cung mnh tại Gi-ru-sa-lem.
2. Gi-hu, con trai của Ha-na-ni, đấng tin kiến, đi ra đn vua Gi-sa-pht, m ni rằng: Vua h gip đỡ kẻ hung c, v thương mến kẻ ghen ght ức Gi-h-va sao? Bởi cớ đ, c cơn giận của ức Gi-h-va đến trn vua.
3. Nhưng trong vua c điều lnh, v vua c trừ diệt khỏi xứ những thần A-s-ra, v rắp lng tm cầu ức Cha Trời.
4. Gi-sa-pht ở tại Gi-ru-sa-lem. oạn, người lại đi ra tuần sot dn sự, từ B-e-S-ba cho đến ni p-ra-im, dẫn dắt chng trở về cng Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ họ.
5. Người lập quan xt trong khắp nước, tại cc thnh bền vững của Giu-đa, thnh no cũng c.
6. Rồi người bảo cc quan xt rằng: Hy cẩn thận việc cc người lm; v chẳng phải v loi người m cc ngươi xt đon đu, bn l v ức Gi-h-va; Ngi sẽ ở cng cc ngươi trong việc xt đon.
7. Vậy by giờ, phải knh sợ ức Gi-h-va, kh cẩn thận m lm; v Gi-h-va ức Cha Trời của chng ta chẳng tri php cng bnh, chẳng thin vị người, chẳng nhận của hối lộ.
8. Lại Gi-sa-pht cũng chọn mấy người L-vi, thầy tế lễ v trưởng tộc của Y-sơ-ra-n, đặt họ tại Gi-ru-sa-lem, đặng v ức Gi-h-va m đon xt v phn xử việc kiện co. Chng đều trở về Gi-ru-sa-lem.
9. Người dạy biểu chng rằng: Cc ngươi phải knh sợ ức Gi-h-va, lấy lng trọn lnh trung tn m lm như vậy.
10. Hễ c anh em cc ngươi ở trong cc thnh họ, đem đến trước mặt cc ngươi việc tranh tụng no, hoặc v sự đổ huyết, hoặc v phạm luật lệ v điều răn, giới mạng v php độ, th cc ngươi phải dạy bảo họ chớ phạm tội cng ức Gi-h-va, e c cơn giận nghịch cng cc ngươi v anh em cc ngươi: cc ngươi lm như vậy, ắt khng gy cho mnh mắc tội.
11. Nầy thầy tế lễ cả A-ma-ria, sẽ quản l những việc thuộc về ức Gi-h-va, v X-ba-đia, con trai ch-ma-n, trưởng tộc chi phi Giu-đa, sẽ quản l những việc thuộc về vua; trước mặt cc ngươi cũng c những người L-vi lm quan cai. Cc ngươi khc lm việc cch can đởm, v ức Gi-h-va sẽ ở cng người thiện.

2 Sử-K 20    chọn đoạn khc

1. Sau cc việc ny, xảy c dn M-p, dn Am-mn, v những người Mao-nt ở cng họ, ko đến đặng đnh giặc với Gi-sa-pht
2. Bấy giờ, c người đến thuật cho Gi-sa-pht, m rằng: C một đm qun rất đng từ bn bờ kia của biển, từ nước Sy-ri, m đến hạm đnh vua; ka chng đương ở tại Ht-st-son-Tha-ma, cũng gọi l n-gh-đi.
3. Gi-sa-pht sợ hi, v rao khắp xứ Giu-đa phải king ăn một ngy.
4. Giu-đa nhm lại đặng cầu ức Gi-h-va cứu gip; người ta ở cc thnh Giu-đa đều đến đặng tm cầu ức Gi-h-va.
5. Gi-sa-pht đứng trong hội chng Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, tại trong đền của ức Gi-h-va, trước hnh lang mới,
6. m cầu nguyện rằng: Lạy Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ chng ti! Ngi h chẳng phải l Cha ở trn cc từng trời sao? H chẳng phải ấng quản trị mun dn mun nước sao? Ở nơi tay Cha c quyền thế năng lực, chẳng ai chống trả Cha cho nổi.
7. Hỡi ức Cha Trời chng ti! Ngi h chẳng phải đ đuổi dn ở xứ ny khỏi trước mặt dn Y-sơ-ra-n của Ngi, m ban xứ ấy cho dng di p-ra-ham, l bạn hữu Cha, lm sản nghiệp đời đời sao?
8. Chng đ ở đ, v đ cất cho danh Cha một đền thnh m rằng:
9. Nếu tai họa ging trn chng ti, hoặc gươm gio, hoặc sự đon phạt, hoặc dịch hạch, hay l cơn đi km, th chng ti sẽ đứng trước đền ny v trước mặt Cha (v danh Cha ở trong đền ny), m ku cầu Cha trong sự gian nan chng ti, th Cha sẽ dủ nghe v giải cứu cho.
10. Trong lc dn Y-sơ-ra-n từ xứ -dp-t ln, Cha c cấm họ lon đến xứ dn Am-mn, dn M-p, v người ở ni S-i-rơ; dn Y-sơ-ra-n xy khỏi chng n, khng diệt chng n đi;
11. ka, chng n bo lại chng ti dường no, đến toan đuổi chng ti khỏi sản nghiệp Cha đ ban cho chng ti nhận lấy.
12. Hỡi ức Cha Trời chng ti i, chớ th Ngi sẽ khng xt đon chng n sao? V nơi chng ti chẳng cn sức lực g đối địch cng đm qun đng đảo ny đương đến hm đnh chng ti, v chng ti cũng khng biết điều g mnh phải lm; nhưng con mắt chng ti ngửa trng Cha!
13. Cả Giu-đa đều đứng tại trước mặt ức Gi-h-va với cc đứa nhỏ, vợ, v con ci mnh.
14. Bấy giờ, tại giữa hội chng, Thần ức Gi-h-va cảm động Gia-ha-xi-n, con trai Xa-cha-ri, chu B-na-gia, chắt Gi-hi-n, cht Ma-tha-nia, l người L-vi thuộc về dng A-sp,
15. m phn rằng: Hỡi cc người Giu-đa v dn cư thnh Gi-ru-sa-lem, cng vua Gi-sa-pht, hy nghe! ức Gi-h-va phn cho cc ngươi như vầy: Chớ sợ, chớ kinh hi bởi cớ đm qun đng đảo ny: v trận giặc ny chẳng phải của cc ngươi đu, bn l của ức Cha Trời.
16. Ngy mai, hy đi xuống đn chng n: ka, chng n đi ln dốc Xt, cc ngươi sẽ gặp chng n nơi đầu trũng, trước mặt đồng vắng Gi-ru-n.
17. Trong trận ny cc ngươi sẽ chẳng cần g tranh chiến; hy dn ra, đứng yn lặng m xem thấy sự giải cứu của ức Gi-h-va ở cng cc ngươi. Hỡi Giu-đa v Gi-ru-sa-lem! chớ sợ, chớ kinh hi; ngy mai, hy đi ra đn chng n, v ức Gi-h-va ở cng cc ngươi.
18. Gi-sa-pht bn ci sấp mặt xuống đất; v cả Giu-đa v dn cư thnh Gi-ru-sa-lem đều sấp mặt xuống trước mặt ức Gi-h-va, m thờ lạy Ngi.
19. Người L-vi về dng K-ht v về dng C-r đều đứng dậy cất tiếng lớn m khen ngợi Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
20. Buổi sớm mai, chng đều chổi dậy thật sớm, ko ra đồng vắng Th-c-a; đương lc chng đi, Gi-sa-pht đứng tại đ, m ni rằng: Hỡi người Giu-đa v dn cư thnh Gi-ru-sa-lem! hy nghe ta: Kh tin cậy Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, th cc ngươi sẽ vững chắc; hy tin cc đấng tin tri Ngi, th cc ngươi sẽ được may mắn.
21. Khi người đ bn nghị với dn sự, bn lập những người ca xướng cho ức Gi-h-va mặc o lễ thnh m đi ra trước cơ binh ngợi khen Cha rằng: Hy ngợi khen ức Gi-h-va, v sự thương xt Ngi hằng c đời đời.
22. ương lc chng khởi ca ht v ngợi khen th ức Gi-h-va đặt phục binh xng vo dn Am-mn, dn M-p v những kẻ ở ni S-i-rơ đ đến hm đnh Giu-đa; v cc dn ấy đều bị bại.
23. Dn Am-mn v dn M-p dấy ln đnh dn ở ni S-i-rơ, đặng diệt chng n đi; khi đ diệt dn ở S-i-rơ rồi, th chng lại trở giết lẫn nhau.
24. Khi dn Giu-đa đến thp canh nơi đồng vắng, nhn đến đm qun đng đảo, th thấy những thy nằm si trn đất, chẳng c một ai thot khỏi được.
25. Gi-sa-pht v dn sự người đến cướp lấy ti vật của chng, thấy c nhiều của cải, xc chết, v đồ qu bu, bn cướp lấy cho đến chừng đem đi khng đặng; họ cướp lấy ti vật trong ba ngy, v l rất nhiều.
26. Qua ngy thứ tư, họ nhm hiệp tại trũng B-ra-ca đặt tn chỗ đ l trũng B-ra-ca cho đến, ngy nay.
27. Hết thảy người Giu-đa v người Gi-ru-sa-lem cng Gi-sa-pht đi đầu trước, trở về Gi-ru-sa-lem cch vui vẻ; v ức Gi-h-va đ lm cho chng vui mừng, v cớ qun th nghịch mnh bị đnh bại.
28. Chng gảy đờn cầm, đờn sắt, v thổi so m trở về Gi-ru-sa-lem, đến đền của ức Gi-h-va.
29. Khi cc nước thin hạ nghe ức Gi-h-va đ đnh bại qun th nghịch của Y-sơ-ra-n, th lấy lm kinh hi ức Cha Trời.
30. Vậy, nước của Gi-sa-pht được ha bnh, v ức Cha Trời người ban cho người sự an nghỉ bốn bn.
31. Vậy, Gi-sa-pht lm vua nước Giu-đa; khi ln ngi th tuổi được ba mươi lăm, v người cai trị hai mươi lăm năm tại Gi-ru-sa-lem; tn mẹ người l A-xu-ba, con gi của Si-li.
32. Người đi theo con đường của A-sa, cha người, khng la bỏ, lm điều ngay thẳng trước mặt ức Gi-h-va.
33. Song người khng trừ bỏ cc nơi cao, v dn sự chưa dốc lng tm cầu ức Cha Trời của tổ phụ mnh.
34. Cc cng việc khc của Gi-sa-pht từ đầu đến cuối, đều chp tong truyện Gi-hu, con trai Ha-na-ni, v truyện ấy đ đem vo sch cc vua Y-sơ-ra-n.
35. Sau việc đ, Gi-sa-pht, vua Giu-đa, kết giao với A-cha-xia, vua Y-sơ-ra-n; người ny ăn ở rất gian c.
36. Hai vua hội hiệp nhau đặng đng tu vượt đi Ta-r-si; họ đng tu tại -xi-n-Gh-be.
37. Khi ấy, -li--xe, con trai -đa-va ở Ma-r-sa, ni tin tri về vua Gi-sa-pht, m rằng: Bởi v vua kết giao với A-cha-xia, nn ức Gi-h-va đ hủy ph cng việc vua; những tu bn bị bể nt, khng vượt đi Ta-r-si được.

2 Sử-K 21    chọn đoạn khc

1. Gi-sa-pht an giấc cng tổ phụ mnh, được chn trong thnh a-vt với tổ phụ người; Gi-ram con trai người, cai trị thế cho người.
2. Người c cc em ruột, tức l những con trai Gi-sa-pht: A-xa-ria, Gi-hi-n, Xa-cha-ri, A-xa-ria-u, Mi-ca-n, v S-pha-ti-a; cc người ny đều l con trai của Gi-sa-pht, vua Y-sơ-ra-n.
3. Vua cha c ban cho chng nhiều của cải bằng bạc v vng, những bửu vật với cc thnh vững bền trong xứ Giu-đa; nhưng người ban ngi nước cho Gi-ram, bởi v người l con trưởng.
4. Khi Gi-ram ln ngi nước cha mnh, lm cho mnh mạnh mẽ, bn lấy gươm giết cc em mnh v mấy người quan trưởng của Y-sơ-ra-n.
5. Gi-ram được ba mươi hai tuổi, khi ln ngi lm vua, v người cai trị tm năm tại Gi-ru-sa-lem.
6. Người đi trong con đường của cc vua Y-sơ-ra-n, theo điều nh A-hp đ lm; v người c cưới con gi A-hp lm vợ; người lm điều c trước mặt ức Gi-h-va.
7. Nhưng, v ức Gi-h-va đ lập giao ước với a-vt, bởi Ngi đ hứa rằng sẽ ban một ngọn đn cho người v cho con chu người đến đời đời, nn Ngi khng muốn diệt nh a-vt.
8. Trong đời Gi-ram, -đm phản nghịch cng Giu-đa, v lập một vua cho mnh.
9. Gi-ram với cc quan tướng v cc xe của mnh, ban đm chổi dậy, ko ra đnh -đm đ vy phủ mnh v cc quan cai xe.
10. Song -đm dấy nghịch, khng phục dưới tay Giu-đa cho đến ngy nay. Cũng trong một lc ấy, Lp-na phản nghịch, khng phục dưới tay Gi-ram nữa, bởi v người đ la bỏ Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ người.
11. Người cũng lập những nơi cao trong cc ni Giu-đa, xui cho dn cư thnh Gi-ru-sa-lem thng dm, v khiến cho dn Giu-đa lầm lạc.
12. ấng tin tri -li gởi thơ cho Gi-ram, m ni rằng: Gi-h-va ức Cha Trời của a-vt, tổ phụ ng, đ phn như vầy: bởi ngươi khng đi theo đường lối của Gi-sa-pht, cha ngươi, lại cũng chẳng đi theo con đường của A-sa, vua Giu-đa,
13. nhưng đ đi theo đường lối của cc vua Y-sơ-ra-n, xui cho người Giu-đa v dn cư thnh Gi-ru-sa-lem thng dm y như nh A-hp đ lm vậy, v cũng đ giết cc em ngươi về nh cha của ngươi, l những người tốt hơn ngươi,
14. ny ức Gi-h-va sẽ ging họa lớn trn dn sự ngươi, trn con ci ngươi, trn cc vợ ngươi, cng trn cc ti vật của ngươi;
15. cn chnh mnh ngươi sẽ bị bịnh trong gan ruột cng ngy cng nặng cho đến đỗi gan ruột tan rớt ra.
16. Vả lại, ức Gi-h-va khu lng dn Phi-li-tin v dn A rạp ở gần bn dn -thi--bi, nghịch với Gi-ram;
17. chng ko ln hm đnh Giu-đa, lấn vo trong cả xứ, đoạt lấy cc ti vật thấy trong cung điện vua, v bắt cc vương tử cng hậu phi của người đi lm phu t, đến nỗi trừ ra Gi-a-cha con trai t người, th chẳng cn st lại cho người một con trai no hết.
18. Sau cc việc ấy, ức Gi-h-va hnh hại người, khiến cho bị bịnh bất trị trong ruột.
19. Ngy qua thng lụn, xảy cuối năm thứ nh, th ruột gan Gi-ram v bịnh tan rớt ra, v người chết cch đau đớn dữ tợn; dn sự khng xng thuốc thơm cho người như đ xng cho tổ phụ người.
20. Khi người ln ngi, th tuổi được ba mươi hai, v người cai trị tm năm tại Gi-ru-sa-lem; người qua đời chẳng ai tiếc người; người ta chn người trong thnh a-vt, song chẳng phải tại mồ cc vua.

2 Sử-K 22    chọn đoạn khc

1. Dn cư thnh Gi-ru-sa-lem lập A-cha-xia, con trai t của Gi-ram, lm vua thay v người; v đạo qun đến với dn A rạp xng vo trại qun, đ giết cc con trai lớn hơn người. Ấy vậy, A-cha-xia, con trai Gi-ram, vua Giu-đa, ln ngi lm vua.
2. A-cha-xia được hai mươi hai tuổi khi người tức vị; người cai trị một năm tại Gi-ru-sa-lem; tn mẹ người l A-tha-li, con gi của m-ri.
3. Người cũng đi theo cc đường lối của nh A-hp v mẹ người l kẻ by mưu giục người lm điều c.
4. Người lm những điều c trước mặt ức Gi-h-va như nh A-hp đ lm; v sau khi vua cha qua đời, nh A-hp lm kẻ by mưu cho người, gy cho người bị bại hoại.
5. Người cũng theo mưu chước của chng m đi với Gi-ram, con trai A-hp, vua Y-sơ-ra-n, đến Ra-mốt tại Ga-la-t, đặng tranh chiến cng Ha-xa-n, vua Sy-ri. Dn Sy-ri lm cho Gi-ram bị thương.
6. Người bn trở về Gt-r-n, đặng chữa lnh cc dấu thương người đ bị tại Ra-ma, khi đnh giặc với Ha-xa-n, vua Sy-ri, A-cha-xia, con trai Gi-ram, vua Giu-đa đi xuống Gt-r-n đặng thăm bịnh Gi-ram, con trai A-hp.
7. Việc A-cha-xia đi đến cng Gi-ram bởi ức Cha Trời, v gy cho người bị bại hoại; v khi người đến tận nơi, bn cng Gi-ram ko ra đnh Gi-hu, con trai Nim-si, l người ức Gi-h-va đ xức dầu cho, đặng trừ diệt nh A-hp.
8. Xảy đương khi Gi-hu trừ diệt nh A-hp, lại gặp được cc quan trưởng Giu-đa v cc con trai của anh em A-cha-xia vẫn phục sự người, th liền giết chng n đi.
9. Người cũng tm A-cha-xia đương ẩn tại Sa-ma-ri, người ta bắt người, dẫn đến cng Gi-hu, rồi giết người đi, đoạn họ chn người, v ni rằng: Hắn l con trai của Gi-sa-pht, tức người hết lng tm cầu ức Gi-h-va. Trong nh A-cha-xia chẳng cn ai c thể giữ quyền cai trị nước được.
10. Vả, khi A-tha-li, mẹ của A-cha-xia, thấy con trai mnh đ chết, bn chổi dậy diệt cả dng giống vua Giu-đa.
11. Nhưng Gi-sa-bt, con gi của vua, bồng trộm Gi-ch, con trai của A-cha-xia, đem khỏi vng cc con trai cua m người ta toan giết, rồi để n v kẻ v n trong phng ngủ. Như vậy, Gi-sa-bt, con gi của vua Gi-ram, vợ thầy tế lễ Gi-h-gia-đa, giấu Gi-ch khỏi trước mắt A-tha-li, v A-tha-li khng giết n được; Gi-sa-bt l em gi của A-cha-xia.
12. Gi-ch bị ẩn giấu với họ trong su năm tại đền thờ của ức Cha Trời; cn A-tha-li cai trị trn xứ.

2 Sử-K 23    chọn đoạn khc

1. Năm thứ bảy, Gi-h-gia-đa lm cho mnh nn mạnh, vời cc quan tướng cai trăm người, l A-cha-xia, con trai của Gi-r-ham, ch-ma-n, con trai của Gi-ha-nan, A-xa-ria, con trai của -bết, Ma-a-x-gia, con trai của A-đa-gia, v -li-sa-pht, con trai của Xiếc-ri, v lập giao ước với cc người ấy.
2. Những người ấy đi khắp xứ Giu-đa, v từ cc thnh Giu-đa nhm người L-vi v cc trưởng tộc của Y-sơ-ra-n; rồi họ đều đến Gi-ru-sa-lem.
3. Cả hội chng đều lập giao ước với vua tại trong đền thờ của ức Cha Trời. Gi-h-gia-đa ni với chng rằng: Nầy con trai của vua sẽ cai trị theo lời ức Gi-h-va đ phn về con chu a-vt.
4. Nầy điều cc ngươi sẽ lm: Một phần ba trong cc ngươi, tức những thầy tế lễ v người L-vi, đến phin trong ngy sa-bt, sẽ giữ cửa;
5. một phần ba sẽ vo trong cung vua, v một phần ba ở nơi cửa Gi-sốt; cn cả dn sự sẽ ở nơi hnh lang của đền ức Gi-h-va.
6. Chớ để ai vo trong đền của ức Gi-h-va ngoại trừ những thầy tế lễ v cc người L-vi phục sự: họ sẽ vo, bởi v họ thnh sạch, cả dn sự sẽ giữ mạng lịnh của ức Gi-h-va.
7. Người L-vi sẽ vy chung quanh vua, hễ ai vo đền thờ th sẽ bị giết; cc ngươi kh theo hầu vua khi người đi ra đi vo.
8. Người L-vi v cả Giu-đa đều lm theo lời thầy tế lễ Gi-h-gia-đa đ dặn bảo; mỗi người đều lnh kẻ thủ hạ mnh, hoặc những kẻ vo phin ngy sa-bt hay l kẻ mn phin ngy sa-bt; v thầy tế lễ Gi-h-gia-đa khng cho cc phin đổi về.
9. Thầy tế lễ Gi-h-gia-đa pht cho cc quan tướng cai trăm người, những gio, khin nhỏ v lớn của vua a-vt, để trong đền ức Cha Trời.
10. Người khiến dn chng, ai nấy cầm binh kh mnh, sắp hng đứng chung quanh vua di theo bn thờ v đền, từ bn hữu đền cho đến bn tả đền.
11. oạn chng đem vương tử ra, đội mo triều thin trn đầu người, v trao luật php cho người, rồi tn người lm vua; Gi-h-gia-đa v cc con trai người xức dầu cho người m rằng: Vua vạn tuế!
12. Khi A-tha-li nghe tiếng dn sự chạy v chc tụng vua, th đi đến cng dn sự tại trong đền ức Gi-h-va.
13. B xem thấy vua đứng trn ci sạp tại cửa vo; cc quan tướng v kẻ thổi kn đứng gần bn vua; cn cả dn sự của xứ đều vui mừng v thổi kn, lại c những kẻ ca xướng gảy nhạc kh, m ngợi khen ức Cha Trời. A-tha-li bn x o mnh m la ln rằng: Phản ngụy! phản ngụy!
14. Thầy tế lễ Gi-h-gia-đa đi ra cc quan tướng cai trăm người được đặt thống quản đạo qun, m biểu rằng: Hy dẫn b ra ngoi khỏi hng qun, hễ ai theo b, kh giết n bằng gươm, v thầy tế lễ đ dạy rằng: Chớ giết b tại trong đền thờ của ức Gi-h-va.
15. Chng bn vẹt đường cho b; b trở vo cung vua bởi nơi cửa ngựa vo; rồi chng giết b tại đ.
16. Gi-h-gia-đa bn lập giao ước với cả dn sự v với vua, để chng lm dn sự của ức Gi-h-va.
17. Cả dn sự đều đi đến miễu Ba-anh, ph dỡ n, đập bể bn thờ v hnh tượng n, rồi giết Ma-than, thầy tế lễ của Ba-anh, tại trước bn thờ.
18. Chiếu theo ban thứ a-vt đ định trong đền của ức Gi-h-va, Gi-h-gia-đa giao cc chức sự về đền ức Gi-h-va vo tay những thầy tế lễ v người L-vi, đặng dn những của lễ thiu cho Gi-h-va cch ca ht vui mừng, y theo đều đ chp trong luật php của Mi-se, v theo lệ a-vt đ định.
19. Người cũng đặt những kẻ canh cửa ở nơi cc cửa đền ức Gi-h-va, hầu cho ai bị uế về v luận sự g, đều chẳng được vo đ.
20. Người lnh lấy những quan tướng cai trăm người, kẻ tước vị v những người quan trưởng của dn, cng cả dn sự của xứ, m rước vua từ đền ức Gi-h-va xuống, đi vo cung vua bởi cửa trn, rồi đặt vua ngồi trn ngi nước.
21. Hết thảy dn sự của xứ đều vui mừng, v thnh được bnh tịnh. Vả, chng đ giết A-tha-li bằng gươm.

2 Sử-K 24    chọn đoạn khc

1. Gi-ch được bảy tuổi khi người ln lm vua; người cai trị bốn mươi năm tại Gi-ru-sa-lem; mẹ người tn l Xi-bia, qu ở B-e-S-ba.
2. Gi-ch lm điều thiện trước mặt ức Gi-h-va trọn đời thầy tế lễ Gi-h-gia-đa.
3. Gi-h-gia-đa cưới hai vợ cho Gi-ch; người sanh được những con trai v con gi.
4. Sau việc ny, Gi-ch c tu bổ đền của ức Gi-h-va,
5. bn nhm những thầy tế lễ v người L-vi, m bảo rằng: Hy đi khắp cc thnh Giu-đa, thu lấy tiền bạc của cả Y-sơ-ra-n, để hằng năm tu bổ lại ci đền của ức Cha Trời cc ngươi; kh lm việc ny cho mau. Song người L-vi tr hưỡn.
6. Vua vời thầy tế lễ thượng phẩm Gi-h-gia-đa, m bảo rằng: Cớ sao người L-vi từ Giu-đa v Gi-ru-sa-lem đem nộp thuế, m Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, đ định cho hội chng Y-sơ-ra-n phải dng cho trại chứng cớ?
7. V A-tha-li, người nữ độc c kia, v cc con trai nng đ ph hủy đền của ức Cha Trời; v chng n đ dng cc vật thnh của đền ức Gi-h-va cho thần Ba-anh.
8. Vua bn truyền dạy người ta đng một ci hm, để pha ngoi cửa đền ức Gi-h-va.
9. Rồi người ta rao cho khắp xứ Giu-đa v thnh Gi-ru-sa-lem ai nấy phải đem dng cho ức Gi-h-va tiền thuế m Mi-se, ti tớ của ức Cha Trời, đ định về Y-sơ-ra-n tại trong đồng vắng.
10. Hết thảy cc quan trưởng v cả dn sự đều vui mừng, đem bạc đến bỏ vo trong hm cho đến đầy.
11. Khi người L-vi thấy trong hm đựng nhiều bạc, bn đem n ln giao cho vua kiểm sot; thơ k vua v người của thầy tế lễ thượng phẩm đều đến trt hm ra, rồi đem để lại chỗ cũ. Mỗi ngy họ lm như vậy, v thu được rất hiều bạc.
12. Vua v Gi-h-gia-đa giao bạc ấy cho những kẻ coi sc cng việc trong đền ức Gi-h-va; họ mướn thợ đẽo đ, v thợ mộc, đặng tu bổ đền ức Gi-h-va; cũng mướn những thợ sắt v thợ đồng đặng sửa lại đền ức Gi-h-va.
13. Vậy, cc thợ lm cng việc, v nhờ tay họ việc tu bổ được thnh; chng lm lại đền của ức Cha Trời như cũ, v lm cho vững chắc.
14. Khi đ lm xong, chng bn đem bạc cn dư lại đến trước mặt vua v Gi-h-gia-đa; người ta dng bạc ấy lm những đồ lễ về đền ức Gi-h-va, tức những đồ dng về việc phụng sự, v về cuộc tế lễ, những chn, v những kh dụng bằng vng bằng bạc. Trọn đời Gi-h-gia-đa, người ta hằng dng của lễ thiu tại đền của ức Gi-h-va lun lun.
15. Vả, Gi-h-gia-đa đ trở về gi tuổi rất cao, rồi qua đời; lc người thc, được một trăm ba mươi tuổi.
16. Người ta chn người tại trong thnh a-vt chung với cc vua, v người c cng lao trong Y-sơ-ra-n, c hầu việc ức Cha Trời, v tu bổ đền của Ngi.
17. Sau khi Gi-h-gia-đa đ qua đời, cc quan trưởng Giu-đa đến chầu lạy vua. Vua bn nghe theo lời của chng,
18. la bỏ đền ức Gi-h-va l ức Cha Trời của tổ phụ mnh, m phục sự những thần A-s-ra v cc hnh tượng; tại cớ tội lỗi ấy, bn c cơn giận của Cha nghịch cng Giu-đa v Gi-ru-sa-lem.
19. ức Gi-h-va sai cc đấng tin tri đến cng chng, để dắt chng trở lại cng ức Gi-h-va; nhưng chng khng chịu nghe.
20. Thần của ức Cha Trời cảm động Xa-cha-ri, con trai của thầy tế lễ Gi-h-gia-đa; người đứng dậy trước mặt dn sự, m ni rằng: ức Cha Trời phn như vầy: Cớ sao cc ngươi phạm cc điều răn của ức Gi-h-va? Cc ngươi sẽ chẳng may mắn được, v đ la bỏ ức Gi-h-va, v ức Gi-h-va cũng đ la bỏ cc ngươi.
21. Chng bn phản nghịch với người, v theo lịnh vua nm đ người tại trong hnh lang của đền ức Gi-h-va.
22. Ấy vậy, vua Gi-ch khng nhớ đến sự nhn từ của Gi-h-gia-đa, cha của A-cha-xia, đ lm cho mnh, nhưng giết con trai người đi; khi người chết th c ni rằng: Nguyện ức Gi-h-va xem xt v bo lại cho!
23. Xảy khi đến cuối năm, th đạo binh Sy-ri ko ln hm đnh Gi-ch; chng n lon đến Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, giết cc quan trưởng của dn, rồi gởi hết những của cướp về cho vua tại a-mch.
24. ạo binh Sy-ri ko đến c t người, ức Gi-h-va lại ph một đạo binh rất đng vo tay chng n, bởi v họ đ la bỏ Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ mnh. Như vậy, dn Sy-ri xử hnh phạt cho Gi-ch.
25. Khi chng đ bỏ đi rồi (vả chng để người ở lại bị đau nặng), cc đầy tớ người bn phản nghịch cng người, v cớ huyết của con trai thầy tế lễ Gi-h-gia-đa, giết người tại trn giường, v người chết; người ta chn người tại trong thnh a-vt, song khng phải trong mồ cc vua.
26. Nầy l những kẻ dấy nghịch cng người: Xa-bt, con trai của Si-m-t, l đờn b Am-mn, v Gi-xa-bt, con trai Sim-rt, l đờn b M-p.
27. Cn về việc cc con trai người, số cống thuế người phải nộp, v cuộc tu bổ đền của ức Gi-h-va, thảy đều chp trong sch truyện cc vua. A-ma-xia, con trai người, cai trị thế cho người.

2 Sử-K 25    chọn đoạn khc

1. A-ma-xia được hai mươi lăm tuổi khi người ln ngi lm vua; người cai trị hai mươi chn năm tại Gi-ru-sa-lem; mẹ người tn l Gi-a-đan, qu ở Gi-ru-sa-lem.
2. Người lm điều thiện tại trước mặt ức Gi-h-va, song lng khng được trọn lnh.
3. Xảy khi nước người được vững chắc, th người xử tử những đầy tớ đ giết cha mnh.
4. Nhưng người khng xử tử cc con trai chng, theo điều đ chp trong sch luật php của Mi-se, như ức Gi-h-va đ phn dặn rằng: Cha sẽ chẳng phải chết v con, con cũng sẽ chẳng phải chết v cha; song mỗi người sẽ chết v tội mnh.
5. A-ma-xia nhm những người Giu-đa, cứ theo họ hng của tổ phụ Giu-đa v Bn-gia-min, m lập những quan tướng cai ngn người v cai trăm người; lại tu bộ những người từ hai mươi tuổi sấp ln, số cọng được ba mươi vạn người kn chọn ra trận được cng c ti cầm gio v khin.
6. Người cũng mộ mười vạn người mạnh dạn trong Y-sơ-ra-n, gi một trăm ta lng bạc.
7. Nhưng c người của ức Cha Trời đến ni với người rằng: Hỡi vua! đạo binh Y-sơ-ra-n chớ ko đi với vua; v ức Gi-h-va chẳng ở cng Y-sơ-ra-n, chẳng ở cng cc con chu p-ra-im.
8. Cn nếu vua muốn đi, th hy đi đi kh lm cho mnh mạnh mẽ m chinh chiến đi; ức Cha Trời sẽ khiến vua ng trước mặt qun th; v ức Cha Trời c quyền gip cho thắng v cũng c quyền lm cho sa bại.
9. A-ma-xia ni với người ức Cha Trời rằng: Cn về một trăm ta lng bạc kia, m ta đ pht cho đạo binh Y-sơ-ra-n, th phải lm sao? Người của ức Cha Trời đp: ức Gi-h-va c thể ban cho vua nhiều hơn số ấy.
10. Vậy, A-ma-xia phn rẽ đạo binh đ từ p-ra-im đến cng người, cho chng trở về nh; tại cớ ấy, chng giận Giu-đa lắm, v trở về nh lấy lm nng giận phừng.
11. A-ma-xia lm dạn dĩ, ko dn sự mnh đến trũng Muối, đnh một vạn người của dn S-i-rơ.
12. Dn Giu-đa bắt sống một vạn người đem chng n ln trn cht hn đ, rồi từ trn cht hn đ x chng n xuống, thảy đều bị giập chết hết.
13. Cn đạo binh m A-ma-xia khiến trở về, khng cho đi ra trận với mnh, th xng vo cc thnh Giu-đa, từ Sa-ma-ri cho đến Bết-H-rn, đnh giết ba ngn người tại đ, v cướp lấy nhiều của cải.
14. Khi đnh được dn -đm trở về, th đem cc thần của dn S-i-rơ về, lập ln lm thần của mnh, qu lạy trước mặt chng n, v đốt hương cho.
15. V vậy, cơn thạnh nộ của ức Gi-h-va nổi ln cng A-ma-xia, Ngi sai một đấng tin tri đến ni với người rằng: Cớ sao ngươi đi cầu cc thần khng giải cứu được dn tộc thờ lạy chng n khỏi tay ngươi?
16. Xảy khi đấng tin tri tu với vua, th vua bảo người rằng: Ta h lập ngươi lm mưu sĩ cho vua sao? Hy thi đi, kẻo ta đnh ngươi chăng ấng tin tri bn thi, v ni rằng: Ti biết rằng ức Gi-h-va đ quyết định hủy diệt vua, bởi v vua đ lm điều ấy, v khng nghe lời ti.
17. A-ma-xia, vua Giu-đa, mưu nghị rồi, th sai đến Gi-ch, con trai Gi-a-cha, chu Gi-hu, vua Y-sơ-ra-n, m ni rằng: Hy đến, để chng ta thấy nhau.
18. Gi-ch, vua Y-sơ-ra-n, sai sứ đến A-ma-xia, vua Giu-đa, m ni rằng: Cy gai ở Li-ban c sai đến ni với cy b hương ở Li-ban rằng: Hy gả con gi ngươi cho con trai ta lm vợ. Song c một con th đồng ở Li-ban đi ngang qua, giy đạp cy gai đi.
19. Ngươi ni: Nầy ta đ đnh -đm! Lng ngươi lại tự cao tự khoe. By giờ, kh ở trong nh ngươi, cớ sao lm cho mnh mắc họa, v khiến cho ngươi v Giu-đa phải sa ng?
20. A-ma-xia khng nghe lời, v điều đ do ức Cha Trời, để ph chng vo tay kẻ th nghịch, bởi v chng c tm kiếm cc thần của -đm.
21. Gi-ch, vua Y-sơ-ra-n, ko ln; người v A-ma-xia, vua Giu-đa, bn thấy nhau tại Bết-s-mết trong xứ Giu-đa.
22. Qun Giu-đa bị qun Y-sơ-ra-n đnh đuổi, bn chạy trốn, ai về trại nấy.
23. Tại Bết-s-mết, Gi-ch vua Y-sơ-ra-n, bắt A-ma-xia, vua Giu-đa, con trai Gi-ch, chu Gi-a-cha, điệu người về Gi-ru-sa-lem đoạn người ph cửa Gc, một khc di bốn trăm thước.
24. Người lấy hết vng, bạc, v những kh dụng ở trong đền của ức Cha Trời, c -bết--đm coi giữ, cng cc bửu vật của cung vua; người cũng bắt kẻ cầm lm tin, rồi trở về Sa-ma-ri.
25. A-ma-xia, con trai Gi-ch, vua Giu-đam cn sống mười lăm năm nữa, sau khi Gi-a-cha, vua Y-sơ-ra-n, đ băng h.
26. Cc cng việc khc của A-ma-xia từ đầu đến cuối, đều đ chp trong sch cc vua Giu-đa v Y-sơ-ra-n.
27. Vả từ khi A-ma-xia xy bỏ ức Gi-h-va về sau, th c người phản nghịch cng người tại Gi-ru-sa-lem, người bn chạy trốn đến La-ki; song người ta sai đuổi theo người đến La-ki, v giết người tại đ.
28. oạn người ta c chở thy người về trn ngựa, chn người tại trong thnh Giu-đa chung cng cc tổ phụ người.

2 Sử-K 26    chọn đoạn khc

1. Cả dn Giu-đa đều lập -xia lm vua thế cho A-ma-xia, cha người; tuổi người được mười su.
2. Sau khi vua cha đ an giấc với cc tổ phụ, người xy cất -lốt, v khi phục n cho Giu-đa.
3. -xia được mười su tuổi, khi người ln lm vua; người cai trị năm mươi hai năm tại Gi-ru-sa-lam; mẹ người tn l Gi-c-lia, qu ở Gi-ru-sa-lem.
4. Người lm điều thiện trước mặt ức Gi-h-va, y theo mọi điều A-ma-xia, cha người đ lm.
5. Trong đời Xa-cha-ri, l người thng hiểu cc dị tượng của ức Cha Trời, th -xia rắp lng tm kiếm ức Cha Trời; v người tm kiếm bao lu; th ức Cha Trời khiến cho người đặng may mắn bấy lu.
6. Người ko ra chiến tranh với dn Phi-li-tin đnh đổ tường thnh Gt, tường thnh Gip-n, v tường thnh ch-đốt; người xy cất những thnh trong địa hạt ch-đốt v tại đất người Phi-li-tin.
7. ức Cha Trời gip đỡ người được thắng dn Phi-li-tin, dn A rạp ở tại Gu-rơ-Ba-anh, v dn Ma-n.
8. Dn Am-mn cũng tiến cống cho -xia; danh tiếng người đồn đến ci -dp-t, v người đ trở nn rất cường thạnh.
9. -xia cũng xy những thp tại Gi-ru-sa-lem, trn cửa Gc, trn cửa Trũng, v trn Gc tường, lm cho n vững chắc.
10. Người cũng cất những tho trong đồng vắng, đo nhiều giếng, v c nhiều sc vật trong đồng bằng v trn đồng cao; cũng c những người lm ruộng, kẻ trồng nho trn ni v tại Cạt-mn, v người thch việc canh nng.
11. -xia c một đạo binh đặn đi chinh chiến, ko ra trận từ tốp, ty số tu bộ m thơ k Gi-hi-n, v quan gim thị Ma-a-x-gia đ lm, c Ha-na-nia, đại thần của vua, cai quản.
12. Trọn số cc trưởng tộc, tức l những người mạnh dạn, l hai ngn su trăm người.
13. Chng quản lnh một đạo binh ba mươi vạn bảy ngn su trăm người, đều hay đnh giặc cch mạnh dạn, hầu gip vua đối địch với cừu địch.
14. -xia sắm sửa cho cả đạo binh những khin, gio, mũ, gip, cung, v những đ trnh.
15. Ở Gi-ru-sa-lem, người khiến tay kỹ sư chế tạo những my dng đặt trn cc thp, v trn cht đồn lũy, đặng bắn tn v đ lớn. Danh tiếng người đồn ra phương xa; bởi v người được Cha gip đỡ cch lạ thường, cho đến trở nn cường thạnh.
16. Song khi người được trở nn cường thạnh, lng bn kiu ngạo, đến đỗi lm c, phạm tội cng Gi-h-va ức Cha Trời của người; v người vo trong đền thờ ức Gi-h-va, xng hương trn bn thờ xng hương.
17. Thầy tế lễ A-xa-ria vo sau người, c tm mươi thầy tế lễ, đều l người mạnh dạn, đồng đi theo.
18. Chng cản cự vua -xia m rằng: Hỡi vua, chẳng phải phần vua xng hương cho ức Gi-h-va đu, bn l phần của những thầy tế lễ, con chu A-rn, đ được biệt ring ra thnh đặng xng hương vậy. Hy đi ra khỏi đền thnh, v vua đ phạm tội; lại v việc ny ức Gi-h-va sẽ chẳng lm cho vua được vinh hiển đu
19. -xia bn nổi giận; người cầm nơi tay một ci bnh hương toan xng hương; v đang khi người nổi giận cng những thầy tế lễ, phung bn nổi ln nơi trn người trước mặt những thầy tế lễ, tại trong đền của ức Gi-h-va ở gần bn bn thờ xng hương.
20. A-xa-ria, thầy tế lễ thượng phẩm, v hết thảy thầy tế lễ khc ng xem người, thấy người bị bịnh phung ở nơi trn, bn đuổi người ra khỏi đ; v chnh người cũng lật đật ra, v ức Gi-h-va hnh hại người.
21. -xia bị bịnh phung cho đến ngy băng h; v v bị phung phải ở ring ra trong một nh khc, chẳng cn được vo đền của ức Gi-h-va nữa; Gi-tham, con trai người, quản l cung vua, v xt đon dn sự của nước.
22. ấng tin tri -sai, con trai của A-mốt, đ bin chp cc cng sự khc của -xia từ đầu đến cuối.
23. -xia an giấc cng tổ phụ người, v người ta chn người chung với tổ phụ người tại ruộng lăng tẩm của cc vua; v người ta ni rằng: Người bị phung. Gi-tham, con trai người, cai trị thế cho người.

2 Sử-K 27    chọn đoạn khc

1. Gi-tham được hai mươi lăm tuổi khi người ln ngi lm vua, v người cai trị mười su năm tại Gi-ru-sa-lem; mẹ người tn l Gi-ru-sa, con gi của Xa-đốc.
2. Người lm điều thiện trước mặt ức Gi-h-va, y theo mọi điều -xia, cha người, đ lm; song người khng vo đền thờ của ức Gi-h-va; cn dn sự lại cng lm lung tuồng nữa.
3. Người xy cửa trn của đền ức Gi-h-va, v xy nhiều trn tường thnh -phn.
4. Người cũng xy những thnh trong miền ni Giu-đa, v đền đi cng những thp ở trn rừng.
5. Người đnh giặc với vua dn Am-mn, v thắng được chng. Trong năm đ, dn Am-mn nộp cho người một trăm ta lng bạc một vạn c-rơ la miến, v một vạn c-rơ lc mạch. Trong năm thứ nh v thứ ba, dn Am-mn cũng tiến cống người số ấy.
6. Vậy, Gi-tham trở nn cường thạnh, bởi v người đi đường chnh đng trước mặt ức Gi-h-va, l ức Cha Trời mnh.
7. Cc cng việc khc của Gi-tham, hết thảy những chiến trận v đường lối của người, đều chp trong sch cc vua Y-sơ-ra-n v Giu-đa.
8. Người được hai mươi lăm tuổi khi ln lm vua, v người cai trị mười su năm tại Gi-ru-sa-lem.
9. Người an giấc cng tổ tin mnh, người ta chn người tại trong thnh a-vt; đoạn A-cha, con trai người, cai trị thế cho người.

2 Sử-K 28    chọn đoạn khc

1. A-cha được hai mươi tuổi khi người ln ngi lm vua; người cai trị mười su năm tại Gi-ru-sa-lem, chẳng lm điều thiện trước mặt ức Gi-h-va y như a-vt, tổ phụ người, đ lm;
2. nhưng người đi theo đường lối của cc vua Y-sơ-ra-n, lại cũng lm những hnh tượng đc cho thần Ba-anh,
3. đốt hương trong trũng con Hi-nm, v thiu con ci mnh nơi lửa, theo sự gớm ghiếc của cc dn tộc m ức Gi-h-va đ đuổi khỏi trước mặt dn Y-đơ-ra-n.
4. Người dng của lễ v xng hương trn cc nơi cao, trn cc g nổng v dưới cc cy rậm.
5. V vậy, Gi-h-va ức Cha Trời người ph người vo tay vua Sy-ri; qun Sy-ri đnh được người, bắt trong dn người rất nhiều phu t, v dẫn về a-mch, Người cũng bị ph vo tay của Y-sơ-ra-n, lm cho người phải thất trận cả thể.
6. Vả, Ph-ca, con trai của R-ma-lia, giết trong một ngy mười hai vạn người Giu-đa, thảy đều l người mạnh dạn; bởi v chng đ la bỏ Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ mnh.
7. Xiếc-ri, một người mạnh dạn ở đất p-ra-im, giết Ma-a-x-gia, con trai vua, A-ri-kham, quan cai cung vua, v n-ca-na, quan tể tướng.
8. Người Y-sơ-ra-n bắt trong anh em mnh hai mươi vạn phu t, cả đờn b, con trai, con gi; cũng cướp lấy nhiều của cải m đem về Sa-ma-ri.
9. Ở tại đ, c một đấng tin tri của ức Gi-h-va, tn l -đết, đi ra đn đạo binh đang trở về Sa-ma-ri, m ni rằng: Nầy bởi v Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ cc ngươi nổi giận cng Giu-đa, nn Ngi đ ph chng vo tay cc ngươi, cc ngươi c giết chng trong cơn căm giận dữ qu đến đỗi thấu đến trời.
10. By giờ, cc ngươi lại toan bắt phục cc người Giu-đa v người Gi-ru-sa-lem lm ti trai tớ gi cho cc ngưi sao! Cn về cc ngươi, cc ngươi h chẳng c phạm tội cng Gi-h-va ức Cha trời của cc ngươi sao?
11. Vậy by giờ, kh nghe ta, cho về những phu t m cc ngươi đ bắt trong anh em cc ngươi v cơn giận của ức Gi-h-va nổi phừng cng cc ngươi.
12. Khi ấy, c mấy người trong cc quan trưởng của dn p-ra-im, l A-xa-ria, con trai của Gi-ha-nan, B-r-kia, con trai của m-si-l-mốt, -x-chia, con trai của Sa-lum, v A-ma-sa con trai của Ht-lai, đều đứng dậy nghịch cng những kẻ đi đnh giặc trở về, m rằng:
13. Cc ngươi chớ đem những phu t vo đy; v cc ngươi toan lm điều gy cho chng ta mắc tội cng ức Gi-h-va, đặng gia thm vo tội v c của chng ta; v tội lỗi chng ta thật lớn v Cha nổi giận phừng phừng cng Y-sơ-ra-n
14. Qun lnh bn thả cc phu t v bỏ của cải tại trước mặt cc quan trưởng v cả hội chng.
15. Những người đ kể tn trước đy, bn chổi dậy, dẫn cc phu t ra, lấy của cướp mặc cho cc người trong họ bị trần truồng; chng mặc quần o v mang giy cho họ, cho ăn, uống, v xức dầu cho, cng để những người yếu đuối cỡi lừa, rồi đưa họ về cng anh em mnh, đến Gi-ri-c, thnh cy ch l; đoạn chng trở về Sa-ma-ri.
16. Trong lc đ, vua A-cha sai sứ đi cầu vua A-si-ri tiếp cứu mnh
17. V dn -đm đ trở lại đnh Giu-đa v bắt dẫn những phu t về.
18. Dn Phi-li-tin cũng xng vo cc thnh tại xứ đồng bằng v tại miền nam xứ Giu-đa, chiếm lấy Bết-s-mết, A-gia-ln, Gh-đ-rốt, S-c, v cc lng địa hạt n, Thim-na v cc lng địa hạt n, Ghim-x v cc lng địa hạt n, rồi chng n ở tại cc nơi ấy.
19. Bởi cớ A-cha, vua Giu-đa, ức Gi-h-va c hạ Giu-đa xuống, v A-cha đ xui cho dn Giu-đa bung tuồng, v phạm tội nặng cng ức Gi-h-va.
20. Tiếc-lt Phim-n-se, vua A-si-ri, đến cng người, v h hiếp người, song chẳng tiếp cứu cht no.
21. A-cha thu lấy những đồ nơi đền của ức Gi-h-va, trong cung vua, v trong nh cc quan trưởng, rồi giao vật ấy cho vua A-si-ri; song người cũng khng tiếp cứu.
22. Trong cơn hoạn nạn, vua A-cha lại cng phạm tội cng ức Gi-h-va;
23. người cng tế cc thần của dn a-mch, l dn đ đnh mnh; người ni rằng: Bởi v cc thần của vua Sy-ri đ ph trợ họ, nn ta sẽ cng tế cc thần ấy, hầu cho cc thần ấy cũng ph trợ ta nữa. Song le chng n gy cho vua v cả Y-sơ-ra-n phải sa ng.
24. A-cha gp lấy cc kh dụng của đền ức Cha Trời, đập bể n ra, v đng cc cửa đền của ức Gi-h-va; đoạn lập lấy cho mnh những bn thờ trong mỗi nơi x gc của thnh Gi-ru-sa-lem.
25. Trong cc thnh xứ Giu-đa, người dựng ln những nơi cao đặng xng hương cho cc thần khc m chọc giận Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ người.
26. Vả, cc chuyện khc của người, thi ăn cch ở người từ đầu đến cuối, đều chp trong sch cc vua Giu-đa v Y-sơ-ra-n.
27. A-cha an giấc cng tổ phụ mnh, v người ta chn người trong thnh Gi-ru-sa-lem; song khng để người nơi lăng tẩm cc vua Y-sơ-ra-n. -x-chia con trai người, cai trị thế cho người.

2 Sử-K 29    chọn đoạn khc

1. -x-chia được hai lăm tuổi khi người ln ngi lm vua; người cai trị hai mươi chn năm tại Gi-ru-sa-lem; mẹ người tn l A-bi-gia, con gi của Xa-cha-ri.
2. Người lm điều thiện trước mặt ức Gi-h-va, y theo mọi điều a-vt, tổ phụ người, đ lm.
3. Thng ging năm đầu người trị v, người mở cc cửa đền của ức Gi-h-va, v sửa sang lại.
4. Người đi những thầy tế lễ v người L-vi đến, hiệp chng lại tại nơi phố pha đng,
5. m bảo rằng: Hỡi người L-vi, hy nghe ta! By giờ kh dọn mnh ra thnh, v dọn đền của Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi cho thnh sạch, cng cất những điều dơ dy khỏi nơi đền thnh đi.
6. V cc tổ phụ chng ta đ phạm tội, lm điều c trước mặt Gi-h-va ức Cha Trời chng ta, la bỏ Ngi, ngảnh mặt khỏi nơi ngự của ức Gi-h-va, v xy lưng lại Ngi.
7. Chng lại đng cc hin cửa, tắt cc đn, khng xng hương v khng dng của lễ thiu tại nơi thnh cho ức Gi-h-va của Y-sơ-ra-n.
8. V vậy cơn thạnh nộ của ức Gi-h-va ging trn Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, v Ngi ph chng vo sự khổ sở, sự bại hoại, v sự ch bai, y như cc ngươi đ thấy tận mắt mnh.
9. Nầy, v cớ ấy m cc tổ phụ ta bị gươm ng chết, cc con trai, con gi, v vợ ta, phải bị bắt dẫn đi lm phu t.
10. By giờ, ta c lập giao ước cng Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, để cơn thạnh nộ Ngi la khỏi chng ta.
11. Hỡi cc con, chớ tr hưỡn nữa, v ức Gi-h-va c chọn cc ngươi lm đầy tớ Ngi, để đứng trước mặt Ngi, hầu việc v xng hương cho Ngi.
12. Những người L-vi bn chổi dậy; về dng K-t c Ma-ht, con của A-ma-sai, v Gi-n, con trai của A-sa-ria; về dng M-ra-ri c Kch, con trai p-đi, v A-xa-ria, con trai Gi-ha-l-le; về dng Ghẹt-sn c Gi-a, con trai của Xim-ma, -đen, con trai của Gi-a;
13. về dng -lt-sa-phan c Sim-ri v Gi-i-n; về dng A-sp c Xa-cha-ri v Ma-tha-nia;
14. về dng H-man c Gi-hi-n v Si-m-i; về dng Gi-đu-thun c S-ma-gia v U-xi-n.
15. Chng hiệp anh em mnh lại, dọn mnh cho sạch, rồi cứ theo lịnh vua truyền dạy, v lời phn của ức Gi-h-va, họ đi vo lm sạch đền của ức Gi-h-va.
16. Những thầy tế lễ đi vo trong đền của ức Gi-h-va, đặng dọn n cho sạch; phm điều g dơ dy thấy ở trong đền của ức Gi-h-va, họ lấy liệng ra ngoi ở nơi hnh lang của đền; rồi người L-vi lấy n đem quăng ở ngoi tại trong khe Xết-rn.
17. Ngy mồng một thng ging, chng khởi việc dọn đền cho sạch; qua ngy mồng tm thng ấy, chng đến nơi hin cửa của ức Gi-h-va; trong tm ngy họ dọn đền của ức Gi-h-va cho sạch; v qua ngy mười su thng ging cng việc lm xong.
18. Chng vo cung vua -x-chia, m ni rằng: Chng ti đ dọn sạch cả đền ức Gi-h-va, bn thờ của lễ thiu v cc đồ dng n, ci bn sắp bnh trần thiết v cc đồ dng n;
19. Lại những kh dụng m vua A-cha quăng bỏ, trong đời người trị v, lc người phạm tội, th chng ti đ sắp sửa lại v dọn ra sạch; ka, n ở trước mặt bn thờ của ức Gi-h-va.
20. Vua -x-chia dậy sớm, nhm hiệp cc quan trưởng trong thnh, v ln đền của ức Gi-h-va;
21. đem theo bảy con b đực, bảy con chin đực, bảy con chin con, v bảy con d đực đặng lm của lễ chuộc tội cho nước, cho đền thnh, v cho Giu-đa. Vua biểu những thầy tế lễ, con chu của A-rn, dng cc con sinh ấy trn bn thờ của ức Gi-h-va.
22. Chng bn giết cc con b đực, thầy tế lễ hứng lấy huyết m rảy trn bn thờ; rồi giết cc con chin đực v rảy huyết trn bn thờ; chng cũng giết cc con chin con, v rảy huyết trn bn thờ.
23. oạn, chng đem cc con d đực dng về của lễ chuộc tội lại gần tại trước mặt vua v hội chng, đặt tay mnh trn chng n,
24. rồi, thầy tế lễ giết chng n, hứng lấy huyết rảy trn bn thờ đặng lm lễ chuộc tội cho cả Y-sơ-ra-n; v vua c dạy rằng của lễ thiu v của lễ chuộc tội phải dng ln v cả Y-sơ-ra-n.
25. Vua đặt người L-vi ở trong đền ức Gi-h-va cầm chập chỏa, đờn cầm, đờn sắt, ty theo lệ định của a-vt, của Gt, l đấng tin kiến của vua, v của tin tri Na-than; v lệ định ấy do nơi ức Gi-h-va cậy cc tin tri Ngi m dạy biểu.
26. Cc người L-vi đứng cầm nhạc kh của a-vt, cn những thầy tế lễ cầm ci.
27. -x-chia truyền dng của lễ thiu, v đương lc khởi dng của lễ thiu, th khởi ht bi ca khen ngợi ức Gi-h-va, c ci thổi v nhạc kh của a-vt, vua Y-sơ-ra-n, họa thm.
28. Cả hội chng thờ lạy, người ca ht đều ht, v kẻ thổi kn đều thổi kn, cho đến đ xng của lễ thiu đoạn.
29. Khi dng của lễ thiu xong, vua v cc người ở với vua bn ci xuống thờ lạy.
30. Vả lại, vua -x-chia v cc quan trưởng biểu người L-vi ht ngợi khen ức Gi-h-va bằng lời của a-vt v của A-sp, l đấng tin kiến; chng bn ht ngợi khen cch vui mừng, rồi ci đầu xuống m thờ lạy.
31. -x-chia cất tiếng ni rằng: By giờ cc ngươi đ biệt mnh ring ra thnh cho ức Gi-h-va; vậy hy đến gần, đem những hi sinh v của lễ cảm tạ vo trong đền của ức Gi-h-va. Hội chng bn dẫn đến những hi sinh v của lễ cảm tạ; cn kẻ no vui lng th đem dng những của lễ thiu.
32. Số con sinh dng về của lễ thiu m hội chng đem đến l bảy mươi con b đực, một trăm con chin đực, v hai trăm con chin con; họ dng cc th đ lm của lễ thiu cho ức Gi-h-va.
33. Cũng biệt ring ra thnh su trăm con b đực v ba ngn con trừu.
34. Song thầy tế lễ chỉ c t qu, khng đủ lột da cc con sinh dng về của lễ thiu v vậy anh em họ, l người L-vi, bn gip đỡ họ cho đến khi xong cng việc, v những thầy tế lễ đ dọn mnh thnh sạch; v người L-vi c lng thnh dọn mnh thnh sạch hơn những thầy tế lễ.
35. Lại cũng c nhiều của lễ thiu, mỡ của lễ th n, v lễ qun cặp theo mỗi của lễ thiu. Vậy, cuộc tế lễ trong đền ức Gi-h-va đ lập lại rồi.
36. -x-chia v cả dn sự đều vui mừng về điều ức Cha Trời đ sắm sửa cho dn sự; bởi cng việc ấy thnh lnh m lm thnh.

2 Sử-K 30    chọn đoạn khc

1. -x-chia sai sứ đến cả Y-sơ-ra-n v Giu-đa, cũng viết thơ cho người p-ra-im v người Ma-na-se, đi chng tới đền ức Gi-h-va tại Gi-ru-sa-lem, đặng giữ lễ Vượt qua cho Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
2. Vua v cc quan trưởng cng cả hội chng ở Gi-ru-sa-lem hội nghị nhau, định dự lễ Vượt qua trong thng hai;
3. v chng khng thể dự lễ trong lc ấy, bởi số thầy tế lễ dọn mnh thnh sạch khng đủ, v dn sự chưa nhm lại tại Gi-ru-sa-lem.
4. Vua v cả hội chng đều lấy việc ấy lm phải;
5. bn nhất định rao truyền khắp xứ Y-sơ-ra-n, từ B-e-S-ba cho đến an, khiến người ta đến dự lễ Vượt qua của Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, tại Gi-ru-sa-lem; v từ lu nay chng khng c dự lễ ấy như đ chp trong luật lệ.
6. Vậy, cc trạm vng mạng đem thơ của vua v của cc quan trưởng đi khắp xứ Y-sơ-ra-n v xứ Giu-đa, thơ rằng: Hỡi con chu Y-sơ-ra-n, hy trở lại cng Gi-h-va ức Cha Trời của p-ra-ham, của Y-sc v của Y-sơ-ra-n, hầu cho Ngi trở lại cng những kẻ cn st lại trong cc ngươi m được thot khỏi tay cc vua A-si-ri.
7. Chớ nn giống như tổ phụ v anh em cc ngươi đ phạm tội cng Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ họ, đến đỗi Ngi ph chng vo sự hư bại, như cc ngươi đ thấy.
8. By giờ, chớ cứng cổ như tổ phụ cc ngươi hy giơ tay mnh ra cho ức Gi-h-va, vo trong nơi thnh m Ngi đ biệt ring ra thnh đời đời, v hầu việc Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi, để cơn giận phừng của Ngi xy khỏi cc ngươi.
9. V nếu cc ngươi trở lại cng ức Gi-h-va, th anh em v con ci của cc ngươi sẽ được ơn trước mặt những kẻ bắt họ lm phu t, v họ sẽ được trở về trong xứ ny; bởi Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi c lng nhn từ v hay thương xt, sẽ khng xy mặt khỏi cc ngươi, nếu cc ngươi trở lại cng Ngi.
10. Cc trạm thnh ny qua thnh kia, trong khắp xứ p-ra-im, Ma-na-xe, v cho đến đất Sa-nu-ln; song người ta ch cười nhạo bng chng
11. Dầu vậy, cũng c mấy người trong A-se, Ma-na-se, v Sa-bu-ln chịu hạ mnh xuống v đến Gi-ru-sa-lem.
12. ức Cha Trời cũng cảm động người Giu-đa, đồng lng vng mạng lịnh của vua v cc quan trưởng đ truyền ra, theo lời của ức Gi-h-va.
13. Thng hai, c nhiều người nhm lại tại Gi-ru-sa-lem, một hội rất đng đảo, đặng giữ lễ bnh khng men.
14. Chng chổi dậy, cất hết cc bn thờ ở trong Gi-ru-sa-lem, v những bnh đốt hương, rồi đem liệng n trong khe Xết-rn.
15. Ngy mười bốn thng hai, người ta giết con sinh về lễ Vượt qua; cn những thầy tế lễ v người L-vi, th lấy lm hổ thẹn, bn dọn mnh thanh sạch, v đem những của lễ thiu vo trong đền ức Gi-h-va.
16. Chng đều đứng trong chỗ mnh, theo thường lệ đ định trong luật php của Mi-se, người của ức Cha Trời; v những thầy tế lễ nhận lấy huyết nơi tay người L-vi m rảy ra.
17. Trong hội chng cn nhiều người chưa dọn mnh thanh sạch; v vậy người L-vi phải giết dng con sinh về lễ Vượt qua thế cho mỗi người khng thanh sạch, để lm họ nn thanh sạch cho ức Gi-h-va.
18. V trong dn sự, nhất l trong dn p-ra-im, Ma-na-se, Y-sa-ca, v Sa-bu-ln c nhiều người khng dọn mnh thanh sạch, lại ăn lễ Vượt qua, chẳng theo lệ đ chp; v -x-chia c cầu nguyện cho chng, m rằng:
19. Nguyện ức Gi-h-va l ấng nhn từ, tha tội cho những người đ hết lng tm kiếm Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ họ, mặc dầu khng theo lệ tẩy uế của đền thnh m dọn mnh cho thanh sạch.
20. ức Gi-h-va dủ nghe lời cầu nguyện của -x-chia v chữa lnh cho dn sự.
21. Những người Y-sơ-ra-n ở tại Gi-ru-sa-lem giữ lễ bnh khng men trong bảy ngy cch vui vẻ; người L-vi v những thầy tế lễ ngy ny sang ngy kia, dng nhạc kh ht mừng ngợi khen ức Gi-h-va.
22. -x-chia ni an ủi lng những người L-vi thng sng hiểu biết cuộc thờ phượng ức Gi-h-va. Chng ăn lễ trong bảy ngy, dng những của lễ th n, v cảm tạ Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ mnh.
23. Cả hội chng bn quyết định giữ lễ thm bảy ngy; rồi chng vui vẻ giữ thm bảy ngy nữa.
24. V -x-chia, vua Giu-đa, đ ban cho hội chng một ngn con b đực v bảy ngn con chin; cc quan trưởng cũng ban cho hội chng một ngn con b đực v mười ngn con chin lại c nhiều thầy tế lễ dọn mnh ra thanh sạch.
25. Cả hội chng Giu-đa với những thầy tế lễ, người L-vi, v hội chng đến từ Y-sơ-ra-n, cng những người ngoại bang, kẻ th kiều ngụ trong xứ Y-sơ-ra-n, người th kiều ngụ trong xứ Giu-đa, thảy đều vui mừng.
26. Ấy vậy, ở Gi-ru-sa-lem c sự vui mừng cả thể; v từ đời Sa-l-mn, con trai a-vt, vua Y-sơ-ra-n, tại thnh Gi-ru-sa-lem chẳng c sự g như vậy.
27. oạn, những thầy tế lễ v người L-vi đứng dậy chc phước cho dn sự; tiếng của chng được nhậm, lời cầu nguyện chng thấu đến nơi ngự thnh của ức Gi-h-va trn cc từng trời.

2 Sử-K 31    chọn đoạn khc

1. Khi cc việc ấy đ xong, những người Y-sơ-ra-n c mặt tại đ đi ra cc thnh Giu-đa, đập bể những trụ thờ, đnh đổ cc thần A-s-ra, ph dỡ những nơi cao, v cc bn thờ trong khắp đất Giu-đa, Bn-gia-min, p-ra-im, v Ma-na-se, cho đến khi đ ph hủy hết thảy. oạn, hết thảy dn Y-sơ-ra-n ai nấy đều trở về thnh mnh, về nơi sản nghiệp mnh.
2. -x-chia lập lại cc ban thứ của những thầy tế lễ v của người L-vi, ty theo phần việc của mỗi người đặng dng của lễ thiu v của lễ th n, đặng phụng sự, cảm tạ, v ht ngợi khen Cha tại nơi cc cửa trại của ức Gi-h-va.
3. Người cũng định phần vua phải lấy trong ti sản mnh đặng dng lm của lễ thiu về buổi sớm mai v buổi chiều, cng dng về những của lễ thiu trong ngy sa-bt, ngy mồng một, v trong cc ny lễ trọng thể, y như đ chp trong luật php của ức Gi-h-va.
4. Người cũng truyền cho dn sự ở tại Gi-ru-sa-lem, phải cung cấp phần của những thầy tế lễ v người L-vi, hầu cho chng chuyện lo gn giữ luật php của ức Gi-h-va.
5. Khi chỉ dụ của vua mới truyền ra, th dn Y-sơ-ra-n đem đến rất nhiều sản vật đầu ma về ngũ cốc, rượu, dầu, mật, v những thổ sản khc; chng đem đến một phần mười của mọi vật thật rất nhiều.
6. Người Y-sơ-ra-n v người Giu-đa ở trong cc thnh xứ Giu-đa, cũng đều đem đến nộp một phần mười về b v chin, cng một phần mười về cc vật đ biệt ring ra thnh cho Gi-h-va ức Cha Trời của chng, rồi để ra từng đống.
7. Thng thứ ba, chng khởi gom lại từng đống, v qua đến thng bảy mới xong.
8. Khi -x-chia v cc quan trưởng đến, thấy cc đống ấy, th ngợi khen ức Gi-h-va, v chc phước cho dn Y-sơ-ra-n của Ngi.
9. -x-chia hỏi thăm những thầy tế lễ v người L-vi về tch những đống ấy.
10. A-xa-ria, thầy tế lễ cả về dng Xa-đốc, thưa lại cng người m rằng: Từ khi dn sự khởi đem lễ vật vo trong đền ức Gi-h-va, th chng ti c ăn được đầy đủ, v cn dư lại nhiều; v ức Gi-h-va đ ban phước cho dn sự Ngi; cn số nhiều ny, ấy l phần dư lại.
11. -x-chia truyền dọn dẹp cc phng trong đền ức Gi-h-va; người ta bn dọn dẹp,
12. rồi đem vo cch ngay thẳng cc lễ vật, thuế một phần mười, v cc vật thnh. C-na-nia, người L-vi, cai quản những vật ấy, v Si-m-i, em người, lm ph;
13. cn Gi-hi-n, A-xa-xia, Na-ht, A-sa-n, Gi-ri-mốt, Gi-sa-bt, -li-n, Gt-ma-kia, Ma-ht, v B-na-gia, đều lm kẻ coi sc dưới quyền C-na-nia v Si-m-i, em người, cứ theo lịnh của vua -x-chia v A-xa-ria, l người cai trị đền ức Cha Trời.
14. C-r, con trai của Dim-na, người L-vi, l kẻ giữ cửa pha đng, được đặt cai quản cc lễ vật lạc dng cho ức Cha Trời, đặng phn pht cc lễ vật dng cho ức Gi-h-va v những vật rất thnh.
15. Dưới tay người c -đen, Min-gia-min, Gi-sua, S-ma-gia, A-ma-ria, v S-ca-nia, ở trong cc thnh thầy tế lễ, đặng phn pht lễ vật ấy cch cng bnh cho anh em mnh, hoặc nhỏ hay lớn, thao ban thứ của họ.
16. Ngoại trừ những nam đinh đ bin tn vo gia phổ từ ba tuổi sắp ln, tức những kẻ theo ban thứ mnh m vo đền ức Gi-h-va đặng phụng sự trong chức mnh, lm việc ngy no theo ngy nấy;
17. lại phn pht cho những thầy tế lễ đ theo tng tộc mnh m ghi tn vo gia phổ, v cho người L-vi từ hai mươi tuổi sắp ln, ty theo chức phận v ban thứ của họ;
18. cng phn pht cho hết thảy con nhỏ của họ, vợ họ, con trai v con gi họ, tức cả hội chng ghi tn vo gia phổ; v chng thnh tn biệt mnh ring ra đặng nn thnh.
19. Cn về con chu A-rn, tức l những thầy tế lễ ở trong đồng ruộng, rải rc nơi địa hạt cc thnh của họ, th c đặt trong mỗi thnh những người gọi từng tn, đặng phn pht phần cho hết thảy người nam trong những thầy tế lễ v cho những kẻ trong vng người L-vi đ ghi tn vo gia phổ.
20. Trong khắp Giu-đa, -x-chia lm như vậy. Người lm những điều lnh, ngay thẳng v chơn thnh, tại trước mặt Gi-h-va ức Cha Trời của người.
21. Trong cc việc người lm, hoặc quản l sự phục dịch nơi đền của ức Cha Trời, hoặc theo luật php hay l điều răn đặng tm kiếm ức Cha Trời của người, th người hết lng m lm, v được hanh thng.

2 Sử-K 32    chọn đoạn khc

1. Sau cc việc ny v sự thnh tn ny, th San-ch-rp lon đến trong xứ Giu-đa, vy cc thnh bền vững, c hm lấy n.
2. Khi -x-chia thấy San-ch-rp đ đến, toan hm đnh Gi-ru-sa-lem,
3. th người hội nghị với cc quan trưởng v những người mạnh dạn đặng ngăn nước suối ở ngoi thnh; họ bn gip đỡ người.
4. Dn sự nhm lại đng, chận cc suối v cc khe chảy giữ xứ, m rằng: Lm g để cho vua A-si-ri đến, thấy c nước nhiều?
5. Người tự can đảm, xy đắp vch thnh đ bị hư lủng, xy n ln đến tận thp; rồi lại xy một ci vch khc ở pha ngoi; người lm cho vững chắc Mi-l ở trong thnh a-vt v chế nhiều cy lao cng khin.
6. Người lập những quan tướng trn dn sự, rồi hiệp lập chng lại gần mnh tại phố bn cửa thnh, ni động lng chng, m rằng:
7. Kh vững lng bền ch, chớ sợ, chớ kinh hi trước mặt vua A-si-ri v đm qun đng đảo theo người; v c một ấng ở cng chng ta thắng hơn kẻ ở với họ:
8. với người chỉ một cnh tay xc thịt; cn với chng ta c Gi-h-va ức Cha Trời của chng ta đặng gip đỡ v chiến tranh thế cho chng ta. Dn sự bn nương cậy nơi lời của -x-chia, vua Giu-đa.
9. Sau việc ấy, San-ch-rp, vua A-si-ri, với cả đạo binh của người hy cn vy La-ki, c sai cc đầy tớ người đến -x-chia v dn Giu-đa ở tại Gi-ru-sa-lem, m ni rằng:
10. San-ch-rp, vua A-si-ri, ni như vầy: Cc ngươi nương cậy điều g, m chịu ở vậy trong thnh Gi-ru-sa-lem như thế?
11. -x-chia ni rằng: Gi-h-va ức Cha Trời chng ta sẽ giải cứu chng ta khỏi tay vua A-si-ri, ấy h chẳng phải người dỗ dnh cc ngươi đặng ph cc ngươi đi kht cho chết hay sao?
12. Chớ th chẳng phải chnh -x-chia ny đ cất những nơi cao v bn thờ của Ngi, rồi biểu dn Giu-đa v Gi-ru-sa-lem rằng: Cc ngươi kh thờ lạy trước một bn thờ, v chỉ xng hương tại trn đ m thi?
13. Cc ngươi h chẳng biết điều ta v tổ phụ ta đ lm cho cc dn thin hạ sao? Cc thần của những dn tộc thin hạ, h giải cứu xứ chng n được khỏi tay ta ư?
14. Nội trong cc thần của những dn tộc m tổ phụ ta đ diệt hết đi, h c thần no giải cứu dn mnh cho khỏi tay ta chăng? Dễ c một mnh Thần cc ngươi giải cứu cc ngươi được khỏi tay ta chớ!
15. Vậy by giờ, chớ để -x-chia phỉnh gạt, khuyn dụ cc ngươi như thế, v cc ngươi chớ tin người; v chẳng c thần của dn no nước no giải cứu dn mnh được khỏi tay ta hay l khỏi tay tổ phụ ta; huống chi ức Cha Trời cc ngươi giải cứu cc ngươi khỏi tay ta!
16. Cc đầy tớ người lại cn ni nghịch cng Gi-h-va l ức Cha Trời thật, v nghịch cng -x-chia, l ti tớ Ngi.
17. Người cũng viết thơ sỉ nhục Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, v ni phạm đến Ngi m rằng: Hễ thần của cc dn tộc thin hạ chẳng giải cứu dn mnh khỏi tay ta thế no, th thần của -x-chia cũng chẳng giải cứu được dn sự người khỏi tay ta thế ấy.
18. Chng la lớn ln, ni bằng tiếng Giu-đa cho dn Gi-ru-sa-lam ở trn vch thnh, đặng lm cho chng sợ hoảng, để hm lấy thnh.
19. Chng lại ni về ức Cha Trời của Gi-ru-sa-lem, như thể cc thần của dn thin hạ đều l cng việc của tay người ta lm ra.
20. Vua -x-chia, v tin tri -sai, con trai A-mốt, cầu nguyện về việc ny, v ku la thấu đến trời.
21. ức Gi-h-va bn sai một thin sứ diệt những người mạnh dạn, cc quan trưởng v cc quan tướng ở trong trại qun của vua A-si-ri. người trở về trong xứ mnh, mặt hổ thẹn; v khi người vo trong miễu thần mnh, c những kẻ bởi lng người sanh ra đều lấy gươm giết người tại đ.
22. Như vậy ức Gi-h-va cứu -x-chia v dn cư thnh Gi-ru-sa-lem khỏi tay San-ch-rp, vua A-si-ri, v khỏi tay mọi người khc, cng ph hộ cho chng bốn bn.
23. C nhiều người đem những lễ vật đến dng cho ức Gi-h-va tại Gi-ru-sa-lem, v những vật qu bu cho -x-chia, vua Giu-đa; nn từ khi ấy về sau, người được tn cao trước mặt cc nước.
24. Trong lc ấy, -x-chia bị đau hng chết; người cầu nguyện ức Gi-h-va, ức Gi-h-va phn cng người, v ban cho người một dấu lạ.
25. Nhưng -x-chia chẳng bo đp lại ơn Cha m người đ lnh, v lng người tự cao; bn c cơn thạnh nộ của Cha nổi ln cng người, cng Giu-đa v Gi-ru-sa-lem.
26. Song -x-chia hạ sự tự cao trong lng mnh xuống, người v dn cư Gi-ru-sa-lem cũng vậy, nn trong đời -x-chia, cơn thạnh nộ của ức Gi-h-va khng ging trn chng.
27. -x-chia được rất giu rất sang; người cất những kho để trử bạc, vng, đ qu, thuốc thơm, khin, v cc thứ kh giới tốt đẹp;
28. những lẫm đặng chứa ngũ cốc, rượu, v dầu; những chuồng để nhốt cc thứ th vật, bầy chin, v bầy b.
29. Người cũng xy những thnh, c nhiều bầy chin v b; v ức Cha Trời ban cho người rất nhiều của cải.
30. Ấy l -x-chia ny lấp nguồn trn của nước Ghi-hn, v dẫn n chảy ngầm dưới đất qua pha ty của thnh a-vt. Trong mọi việc -x-chia được hanh thng.
31. Song khi sứ giả m vua Ba-by-ln sai đến người đặng hỏi thăm dấu lạ đ xảy ra trong xứ, th ức Cha Trời tạm la bỏ người đặng thử người, để cho biết mọi điều ở trong lng người.
32. Cc cng việc khc của -x-chia, v những việc thiện của người, đều chp trong sch dị tượng của -sai, đấng tin tri, con trai của A-mốt, v trong sch cc vua Giu-đa v Y-sơ-ra-n.
33. -x-chia an giấc cng tổ phụ mnh, người ta chn người trong lăng tẩm cao của con chu a-vt; cả Giu-đa v Gi-ru-sa-lem đều tn knh người lc người thc; Ma-na-se, con trai người, cai trị thế cho người.

2 Sử-K 33    chọn đoạn khc

1. Ma-na-se được mười hai tuổi khi người ln lm vua, v người cai trị năm mươi lăm năm tại Gi-ru-sa-lem.
2. Người lm điều c trước mặt ức Gi-h-va, theo những sự gớm ghiếc của cc dn tộc m ức Gi-h-va đ đuổi khỏi trước mặt dn Y-sơ-ra-n.
3. Người cất lại cc nơi cao m -x-chia, cha người, đ ph dỡ, dựng ln những bn thờ cho Ba-anh, lm cc tượng A-s-ra, thờ lạy cả cơ binh trn trời, v hầu việc chng n.
4. Người xy những bn thờ tại trong đền ức Gi-h-va, l về nơi ấy m ức Gi-h-va đ phn rằng: Danh ta sẽ ngự nơi Gi-ru-sa-lem đời đời.
5. Người cũng lập những bn thờ cho cc cơ binh trn trời, tại trong hai hnh lang của đến ức Gi-h-va,
6. v đưa con ci mnh qua lửa, tại trong trũng con Hi-nm; người xem bi; ếm ch, dng php thuật, ham theo những kẻ cầu vong v thầy ph thủy: người lm điều c thi qu tại trước mặt ức Gi-h-va đặng chọc giận Ngi.
7. Người đặt hnh tượng chạm m mnh đ lm trong đền của ức Cha Trời, l về đền ấy m ức Cha Trời c phn với a-vt v Sa-l-mn, con trai người, rằng: Trong đền ny v tại Gi-ru-sa-lem, thnh ta đ chọn trong cc chi phi Y-sơ-ra-n, ta sẽ đặt danh ta ở đời đời;
8. nếu Y-sơ-ra-n gn giữ lm theo cc luật php, điều răn, v mạng lịnh, m ta đ cậy Mi-se phn dạy chng n, th ta sẽ chẳng cất chơn của chng n khỏi đất ta đ ban cho tổ phụ chng n.
9. Ma-na-se quyến dụ Giu-đa v dn sự Gi-ru-sa-lem, đến đỗi chng lm điều c hơn cc dn tộc m ức Gi-h-va đ hủy diệt khỏi trước mặt dn Y-sơ-ra-n.
10. ức Gi-h-va phn bảo Ma-na-se v dn sự người; song chng khng chủ đến.
11. V cớ ấy, ức Gi-h-va khiến cc quan tướng đạo binh của vua A-si-ri đến hm đnh chng; cc quan ấy bắt đng cm Ma-na-se, xiềng người lại, rồi dẫn về Ba-by-ln.
12. Khi người bị hoạn nạn, bn cầu khẩn Gi-h-va ức Cha Trời của người v hạ mnh xuống lắm trước mặt ức Cha Trời của tổ phụ người.
13. Ma-na-se cầu nguyện cng Ngi; Ngi nhậm người, dủ nghe lời ni xin của người, dẫn người về Gi-ru-sa-lem trong nước người; khi ấy Ma-na-se nhn biết Gi-h-va l ức Cha Trời.
14. Sau việc ấy, người xy vch ngoi thnh a-vt, về pha ty Ghi-hn trong trũng, đến lối vo cửa c, v chung quanh -phn, xy n rất cao rồi người đặt những quan tướng trong cc thnh bền vững xứ Giu-đa.
15. Người cất khỏi đền ức Gi-h-va những thần ngoại bang, hnh tượng, v bn thờ m người đ xy trn ni của đền ức Gi-h-va v tại Gi-ru-sa-lem, rồi quăng n ra ngoi thnh.
16. oạn, người sửa sang bn thờ của ức Gi-h-va, dng của lễ bnh an v của lễ th n tại đ; người truyền dạy dn Giu-đa phục sự Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
17. Dầu vậy, dn sự cn tế lễ cho Gi-h-va ức Cha Trời của mnh m thi.
18. Cc cng việc khc của Ma-na-se, lời người cầu nguyện cng ức Cha Trời người, v cc lời của đấng tin kiến nhn danh Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n m phn với người, đều đ chp trong sch cc vua Y-sơ-ra-n.
19. Bi cầu nguyện người, v lm sao ức Cha Trời nhậm lời người, cc tội lỗi, v gian c người đ phạm, những chỗ người lập nơi cao, dựng ln thần A-s-ra v tượng chạm, trước khi người chưa hạ mnh xuống, ka, thảy đều chp trong truyện H-xai.
20. Ma-na-xe an giấc cng tổ phụ mnh, được chn trong cung điện người; A-mn con trai người, cai trị thế cho người.
21. A-mn được hai mươi hai tuổi khi người ln ngi lm vua; người cai trị hai năm tại Gi-ru-sa-lem.
22. Người lm điều c tại trước mặt ức Gi-h-va y như Ma-na-se, cha người, đ lm, cng tế cho cc tượng chạm m Ma-na-se, cha người, đ lm, v hầu việc chng n.
23. Người khng hạ mnh xuống trước mặt ức Gi-h-va như Ma-na-se, cha người, đ lm; nhưng người cng thm phạm tội.
24. Cc đầy tớ người mưu phản, giết người tại trong cung điện người.
25. Cn dn sự của xứ lại giết cc kẻ đ mưu phản giết vua A-mn; rồi lập Gi-si-a, con trai người, lm vua thế cho người.

2 Sử-K 34    chọn đoạn khc

1. Gi-si-a được tm tuổi khi người ln ngi lm vua, v cai trị ba mươi mốt năm tại Gi-ru-sa-lem.
2. Người lm điều thiện trước mặt ức Gi-h-va, v đi theo con đường của a-vt, tổ phụ người, khng xy về bn hữu hay l bn tả.
3. Năm thứ tm đời người trị v, khi người hy cn trẻ tuổi, th người khởi tm kiếm ức Cha Trời của a-vt, tổ phụ người; năm thứ mười hai, người khởi dọn sạch Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, trừ bỏ những nơi cao, thần A-s-ra, tượng chạm v tượng đc.
4. Trước mặt vua, người ta ph dỡ cc bn thờ Ba-anh, đnh đổ những trụ thờ mặt trời ở trn cao bn thờ ấy; cn thần A-s-ra, tượng chạm v tượng đc, th bẻ gy, nghiền nt n ra, rồi rải trn mồ mả của những kẻ đ cng tế n.
5. Người cũng thiu hi cốt của những thầy tế lễ tại trn bn thờ cc thần ấy, v dọn sạch Giu-đa v Gi-ru-sa-lem.
6. Trong cc thnh của Ma-na-se, của p-ra-im, v của Si-m-n, cho đến Np-ta-li khắp chung quanh cc nơi đổ nt,
7. người ph dỡ cc bn thờ v nghiền nt ra bụi những thần A-s-ra, tượng chạm v tượng đc, đnh đổ cc trụ thờ mặt trời ở trong khắp xứ Y-sơ-ra-n; rồi người trở về Gi-ru-sa-lem.
8. Năm thứ mười tm đời người trị v, sau khi đ dọn sạch xứ v đền thờ rồi, th người sai Sa-phan, con trai A-sa-lia, Ma-a-x-gia, quan cai thnh, v Gi-a, con trai Gi-a-cha, quan thi sử, đặng sửa sang đền của Gi-h-va ức Cha Trời người.
9. Cc người ấy đi đến cng Hinh-kia, thầy tế lễ thượng phẩm, giao cho người tiền bạc đ đem vo đền ức Cha Trời, tức tiền bạc m người L-vi, kẻ giữ cửa, đ nhận nơi tay người Ma-na-se, người p-ra-im, v nơi những kẻ cn st lại trong Y-sơ-ra-n, cng nhận nơi cả Giu-đa, Bn-gia-min v những dn cư thnh Gi-ru-sa-lem.
10. Chng giao bạc ấy nơi tay những người coi sc cng việc của đền ức Gi-h-va; họ pht cho cc thợ đặng tu bổ, sửa sang đền thờ:
11. tức giao cho cc nh thuộc về đền m cc vua Giu-đa đ ph hủy.
12. Cc thợ ấy đều lm cng việc cch thnh tm. Kẻ quản đốc cc thợ ấy l Gia-ht v -ba-đia, hai người L-vi thuộc về dng M-ra-ri; Xa-cha-ri v M-su-lam về dng K-ht, cng mấy người L-vi khc, đnh nhạc kh giỏi.
13. Chng cũng quản đốc kẻ khing gnh, v coi sc những người lm đủ mọi thứ cng việc; cn những k lục, quan cai v kẻ canh cửa đều l người L-vi.
14. Khi người ta đem bạc đ đem vo đền ức Gi-h-va ra, th Hinh-kia, thầy tế lễ, tm được cuốn sch luật php của ức Gi-h-va truyền lại bởi Mi-se.
15. Hinh-kia cất tiếng ln ni với thơ k Sa-phan rằng: Ta c tm được cuốn sch luật php ở trong đền của ức Gi-h-va. Rồi Hinh-kia giao sch ấy cho Sa-phan.
16. Sa-phan đem sch đ cho vua; rồi người cũng tu với vua rằng: Mọi việc giao nơi tay cc ti tớ vua th họ đương lm.
17. Chng đ lấy bạc tm được trong đền ức Gi-h-va ra, v đ giao nơi tay cc đốc cng v những người lm cng việc.
18. Thơ k Sa-phan lại tu với vua rằng: Thầy tế lễ Hinh-kia c trao cho ti một cuốn sch. Sa-phan bn đọc tại trước mặt vua.
19. Xảy khi vua nghe cc lời luật php rồi, th x o mnh.
20. Vua truyền lịnh cho Hinh-kia, A-hi-cam, con trai của Sa-phan, p-đn, con trai của Mi-ca, Sa-phan, thơ k, v A-sa-gia, quan cận thần vua, m rằng:
21. Hy v ta, v cc người Y-sơ-ra-n v v người Giu-đa cn st lại, m đi cầu vấn ức Gi-h-va về cc lời phn của sch ny đ tm lại được v cơn giận của ức Gi-h-va đ ging trn chng ta thật lớn thay, bởi cc tổ phụ ta khng gn giữ lời phn của ức Gi-h-va, v chẳng lm theo cc điều đ chp trong sch ny.
22. Hinh-kia v cc kẻ vua sai đi đến Hun-đa, nữ tin tri, vợ của Sa-lum, l người giữ o lễ, con trai của T-ct, chu Ht-ra; b ở tại Gi-ru-sa-lem trong quận thứ nh; chng ni với b theo cc lời vua đ phn.
23. B bn ni với chng rằng: Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-r-n phn như vầy: Hy ni cng người đ sai cc ngươi đến cng ta rằng:
24. ức Gi-h-va phn như vầy: nầy ta sẽ khiến cc tai vạ ging trn chỗ ny v trn dn ở chỗ ny, tức l cc sự rủa sả chp trong sch m người ta đ đọc trước mặt vua Giu-đa.
25. Bởi v chng đ la bỏ ta, xng hương cho cc t thần, lấy cc cng việc tay chng n lm m chọc giận ta; nn cơn thạnh nộ ta sẽ đổ ra trn chỗ ny, khng hề ngui.
26. Cn vua Giu-đa đ sai cc ngươi đi cầu vấn ức Gi-h-va, cc ngươi hy ni cho người như vầy: Về cc lời ngươi đ nghe, Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n c phn như vầy:
27. Khi ngươi nghe lời ta phn nghịch cng chỗ ny, v nghịch cng dn cư n, th ngươi c lng mềm mại, hạ mnh xuống trước mặt ta, x o ngươi, v khc lc tại trước mặt ta; bởi vậy cho nn ta cũng c nghe ngươi.
28. Ka, ta sẽ khiến ngươi về cng tổ phụ ngươi, ngươi sẽ được chn bnh an, v mắt ngươi sẽ chẳng thấy cc tai vạ ta toan ging xuống trn chốn ny cng trn dn cư n. Chng bn tu lại cho vua những lời ấy.
29. Vua bn sai người nhm cc trưởng lo Giu-đa v Gi-ru-sa-lem.
30. oạn, vua đi ln đền ức Gi-h-va, c hết thảy người Giu-đa, dn cư Gi-ru-sa-lem, những thầy tế lễ, người L-vi, v cả dn sự, từ nhỏ đến lớn, đều đi theo người; người đọc cho chng nghe cc lời của sch giao ước đ tm được trong đền của ức Gi-h-va,
31. Vua đứng tại chỗ mnh, lập giao ước trước mặt ức Gi-h-va, hứa đi theo ức Gi-h-va, hết lng hết gn giữ cc điều răn, chứng cớ, v luật lệ của Ngi, đặng lm trọn lời giao ước giao ước đ chp trong sch ấy.
32. Người cũng khiến những người ở Gi-ru-sa-lem v Bn-gia-min ưng theo giao ước ấy. Vậy, dn cư Gi-ru-sa-lem đều lm theo giao ước của ức Cha Trời, l ức Cha Trời của tổ phụ họ.
33. Gi-si-a cất hết thảy sự gớm ghiếc khỏi cc xứ thuộc về dn Y-sơ-ra-n, v buộc hết thảy những người ở xứ Y-sơ-ra-n phải phục sự Gi-h-va ức Cha Trời của họ. Trọn đời Gi-si-a, chng hằng theo Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ họ, chẳng la bỏ Ngi.

2 Sử-K 35    chọn đoạn khc

1. Gi-si-a giữ lễ Vượt qua cho ức Gi-h-va tại Gi-ru-sa-lem ngy mười bốn thng ging, họ giết con sinh về lễ Vượt qua.
2. Người cắt những thầy tế lễ giữ chức phận mnh, v khuyn giục chng về việc của đền ức Gi-h-va.
3. Người phn cng những người L-vi vẫn dạy dỗ cả Y-sơ-ra-n, v đ biệt mnh ring ra thnh cho ức Gi-h-va, m rằng: Hy để hm thnh tại trong đền m Sa-l-mn, con trai của a-vt, vua Y-sơ-ra-n, đ xy cất; cc ngươi khng cn khing hm ấy trn vai. By giờ, hy phục sự Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi v gip việc cho Y-sơ-ra-n l dn sự của Ngi;
4. cc ngươi hy ty tng tộc v ban thứ cc ngươi, m dọn mnh cho sẵn, chiếu theo lệ luật m a-vt, vua Y-sơ-ra-n, v Sa-l-mn, con trai người, đ chp.
5. oạn hạy đứng trong nơi thnh, theo thứ tự tng tộc của anh em cc ngươi, l dn Y-sơ-ra-n, v theo thứ tự tng tộc của anh em cc ngươi, l dn Y-sơ-ra-n, v theo thứ tự tng tộc của người L-vi.
6. Cc ngươi hy giết con sinh về lễ Vượt qua, biệt mnh ring ra thnh v sắm sửa lễ Vượt qua thế cho anh em cc ngươi, để lm y như lời của ức Gi-h-va cậy Mi-se phn.
7. Gi-si-a ban cho dn sự những sc vật nhỏ, số l ba vạn chin con v d con, cng ba ngn con b đực, dng trọn về lễ Vượt qua cho cc người c mặt tại đ; cc th đ đều bắt nơi sản vật của vua.
8. Cc quan trưởng cũng đều đnh lng ban sc vật cho dn sự, cấp cho thầy tế lễ v người L-vi. Hinh-kia, Xa-cha-ri, v Gi-hi-n, l cc người quản đốc đền ức Cha Trời, cấp cho những thầy tế lễ, hai ngn su trăm con chin, v ba trăm con b để dng về lễ Vượt qua.
9. C-na-nia, S-ma-gia, Na-tha-na-n, v cc anh em người, Ha-sa-bia, Gi-i-n, v Gi-xa-bt, l cc quan trưởng của người L-vi, đều cấp cho người L-vi năm ngn con chin, v năm trăm con b để dng về lễ Vượt qua.
10. Vậy, việc tế lễ đ sắp đặt rồi, những thầy tế lễ đều đứng tại chỗ mnh, v người l-vi cứ theo ban thứ mnh, y theo mạng lịnh của vua.
11. Người L-vi giết con sinh về lễ Vượt qua, v những thầy tế lễ nhận lấy huyết nơi tay chng m rảy n ra; cn người L-vi th lột da con sinh.
12. Chng để những của lễ thiu ring ra, đặng phn pht cho dn sự, theo thứ tự tng tộc của họ, để dng cho ức Gi-h-va, ty theo điều đ chp trong sch của Mi-se; họ cũng lm như vậy về cc con b đực.
13. Chng theo lệ định, m quay thịt con sinh về lễ Vượt qua; cn những vật thnh th nấu trong ci nồi, ci vạc, v ci chảo, rồi hối hả đem phn pht cho cả dn sự.
14. Kế sau, chng lo sắm sửa vật dng cho mnh v cho những thầy tế lễ; v những thầy tế lễ, l con chu A-rn, đều mắc việc dng của lễ thiu v mỡ cho đến chiều tối; v vậy người L-vi sắm sửa vật dng cho mnh v cho những thầy tế lễ, l con chu của A-rn.
15. Những người ca ht, l con chu của A-sp, đều ở tại chỗ mnh, ty theo lệ của a-vt, A-sp, H-man, v Gi-đu-thun, đấng tin kiến của vua, đ định; cc người canh cửa đều ở tại mỗi cửa, khng cần rời khỏi việc mnh, v anh em của họ, l người L-vi, sắm sửa vật dng cho họ.
16. Nội ngy đ, cc cuộc thờ phượng ức Gi-h-va đ sắp đặt rồi, để giữ lễ Vượt qua, v dng những của lễ thiu trn bn thờ của ức Gi-h-va, ty theo mạng lịnh của vua Gi-si-a.
17. Những người Y-sơ-ra-n c mặt tại đ, đều giữ lễ Vượt qua trong lc ấy, v giữ lễ bnh khng men trong bảy ngy.
18. Từ đời tin tri Sa-mu-n, trong Y-sơ-ra-n, người ta khng c giữ lễ Vượt qua giống như vậy; cũng chẳng c vua no trong cc vua Y-sơ-ra-n giữ lễ Vượt qua giống như lễ Vượt qua m Gi-si-a với những thầy tế lễ, người L-vi, cả dn Giu-đa, v Y-sơ-ra-n c mặt tại đ, đ giữ.
19. Người ta giữ lễ Vượt qua ny nhằm năm thứ mười tm đời Gi-si-a trị v.
20. Sau cc việc ấy, khi Gi-si-a đ sửa sang đền thờ rồi, th N-c, vua -dp-t, đi ln hm đnh Cạt-k-mt, trn bờ sng Ơ-phơ-rt; Gi-si-a ko ra đn người.
21. N-c sai sứ đến ni với người rằng: Hỡi vua Giu-đa, ta với ngươi c điều g chăng? Ngy nay ta chẳng đến đặng hm đnh ngươi đu, nhưng ta ra đnh nh th nghịch nước ta; ức Cha Trời đ phn biểu ta kh vội vng; vậy, hy thi, chớ chống cự ức Cha Trời, l ấng ở cng ta, e Ngi hủy diệt ngươi chăng.
22. Dầu vậy, Gi-si-a chẳng khứng thối lại, chẳng chịu nghe lời ức Cha Trời cậy N-c m phn ra; nhưng lại ăn mặc giả dạng đặng đối địch cng người bn đến đnh giặc tại trũng M-ghi-đ.
23. Cc lnh cầm cung bắn nhằm vua Gi-si-a; vua ni với đầy tớ mnh rằng: hy đem ta ra khỏi đy v ta bị thương nặng.
24. Cc đầy tớ người đem người khỏi xe, để người trong một ci xe thứ nh m người c sẵn, rồi đem người về Gi-ru-sa-lem. Người thc, được chn tại trong mồ mả của tổ phụ người. Cả Giu-đa v Gi-ru-sa-lem đều thương khc người.
25. Gi-r-mi đặt bi ai ca về Gi-si-a; lại cc kẻ ca xướng, năm v nữ, hy cn ht về Gi-si-a trong bi ai ca của mnh cho đến ngy nay; người ta lập điều đ như một thường lệ trong Y-sơ-ra-n; ka, cc chuyện ấy đ chp trong sch ai ca.
26. Cc cng việc khc của Gi-si-a, những việc thiện người lm cứ theo điều đ chp trong sch luật php của ức Gi-h-va v cc sự người, từ đầu đến cuối,
27. ka, đ ghi chp trong sch cc vua Y-sơ-ra-n v Giu-đa.

2 Sử-K 36    chọn đoạn khc

1. Dn sự của xứ bn lập Gi-a-cha, con trai Gi-si-a, lm vua thay v cha người tại Gi-ru-sa-lam.
2. Gi-a-cha được hai mươi ba tuổi khi ln ngi lm vua, v cai trị ba thng tại Gi-ru-sa-lem.
3. Vua -dp-t truất ngi người tại Gi-ru-sa-lem, v bắt vạ xứ một trăm ta lng bạc v một ta lng vng.
4. oạn, vua -dp-t lập -li-a-kim, em Gi-a-cha, lm vua của Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, v đổi tn người ra l Gi-h-gia-kim. N-c bắt Gi-a-cha, anh của Gi-h-gia-kim, đem người về xứ -dp-t.
5. Gi-h-gia-kim được hai mươi lăm tuổi khi người ln ngi lm vua; người cai trị mười một năm tại Gi-ru-sa-lem, v lm điều c trước mặt Gi-h-va ức Cha Trời của người.
6. N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đi ln hm đnh người, xiềng người lại, v dẫn người qua Ba-by-ln.
7. N-bu-ct-nết-sa cũng đoạt lấy đem về Ba-by-ln những kh dụng của đền ức Gi-h-va, rồi để vo trong miễu người tại Ba-by-ln.
8. Cc cng việc khc của Gi-h-gia-kim những sự gớm ghiếc người đ lm, v sự đ tm được trong lng người, thảy đều chp trong sch cc vua Y-sơ-ra-n v Giu-đa Gi-h-gia-kin, con trai người, cai trị thế cho người.
9. Gi-h-gia-kin được mười tm tuổi khi người ln ngi lm vua, v cai trị ba thng mười ngy tại Gi-ru-sa-lem. Người lm điều c tại trước mặt ức Gi-h-va.
10. Sang đầu năm, vua N-bu-ct-nết-sa sai bắt người dẫn về Ba-by-ln, cng đoạt lấy đem về cc vật tốt đẹp của đền ức Gi-h-va, rồi lập S-đ-kia, em người, lm vua Giu-đa v Gi-ru-sa-lem.
11. S-đ-kia được hai mươi mốt tuổi, khi người ln ngi lm vua, v cai trị mười một năm tại Gi-ru-sa-lem.
12. Người lm điều c trước mặt Gi-h-va ức Cha Trời của người, khng hạ mnh xuống trước mặt Gi-r-mi, l đấng tin tri vng mạng ức Gi-h-va m khuyn bảo người.
13. Người cũng dấy ln nghịch cng vua N-bu-ct-nết-sa, l vua đ buộc người chỉ ức Cha Trời m thề; song người lại cứng cổ rắn lng, khng khứng trở về cng Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
14. Những thầy tế lễ cả v dn sự đều theo những sự gớm ghiếc của cc dn ngoại bang m phạm tội lỗi nhiều qu đỗi; lm cho uế đền của ức Gi-h-va m Ngi đ biệt ring ra thnh tại Gi-ru-sa-lem.
15. Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ chng, v c lng thương xt dn sự v đền của Ngi; nn hằng sai sứ giả đến cng chng;
16. nhưng chng nhạo bng sứ giả của ức Cha Trời, khinh bỉ cc lời phn Ngi, cười nhạo những tin tri của Ngi, cho đến đỗi cơn thạnh nộ của ức Gi-h-va nổi ln cng dn sự Ngi, chẳng cn phương chữa được.
17. V vậy, ức Cha Trời khiến vua dn Canh-đ ln hm đnh chng, người dng gươm giết những trai trẻ của chng tại đền thnh họ; người chẳng thương xt đến, hoặc trai trẻ, nữ đồng trinh, gi cả, hay l kẻ đầu bạc: Ngi ph hết thảy vo tay của vua Canh-đ.
18. Cc kh dụng nhỏ v lớn của đền ức Cha Trời, cc bửu vật của vua v của cc quan trưởng vua, cả thảy đều bị đem qua Ba-by-ln.
19. Chng đốt đền ức Cha Trơi, đnh đổ vch thnh Gi-ru-sa-lem, lấy lửa đốt cc cung điện, v ph hủy cc kh dụng tốt đẹp của n.
20. Phm ai thot khỏi gươm, th người bắt đem qua Ba-by-ln; chng lm ti mọi cho người v cho con trai người cho đến đời nước Phe-rơ-sơ hưng khởi;
21. để cho ứng nghiệm lời của ức Gi-h-va đ cậy miệng Gi-r-mi m phn ra, tức cho đến khi xứ được hưởng cc năm sa-bt của n; v trọn lc xứ bị bỏ hoang, th dường như giữ sa-bt, cho đến khi mn hạn bảy mươi năm.
22. Năm thứ nhất đời Si-ru, vua Phe-rơ-sơ trị v, ức Gi-h-a muốn lm cho ứng nghiệm lời Ngi đ cậy miệng Gi-r-mi m phn ra, bn cảm động lng Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, rao truyền trong khắp nước mnh, v cũng ra chiếu chỉ, m rằng:
23. Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, ni như vầy: Gi-h-va ức Cha Trời đ ban cho ta cc nước thế gian, v biểu ta xy cất cho Ngi một ci đền ở tại Gi-ru-sa-lem trong xứ Giu-đa. Trong cc ngươi, phm ai thuộc về dn sự Ngi, hy trở ln Gi-ru-sa-lem; nguyện Gi-h-va ức Cha Trời của người ấy ở cng người!