Mục Lục

[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10]


E-xơ-ra 1    chọn đoạn khc

1. Năm thứ nhứt đời Si-ru, vua nước Phe-rơ-sơ trị v, ức Gi-h-va muốn lm cho ứng nghiệm lời Ngi đ cậy miệng Gi-r-mi m phn ra, nn Ngi cảm động lng Si-ru, vua Phe-rơ-sơ tuyn truyền trong khắp nước mnh, v cũng ra sắc chỉ rằng:
2. Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, ni như vầy: Gi-h-va ức Cha Trời đ ban cc nước thế gian cho ta, v chnh Ngi c biểu ta xy cất cho Ngi một đền thờ tại Gi-ru-sa-lem, trong xứ Giu-đa.
3. Trong cc ngươi, phm ai thuộc về dn sự Ngi, kh trở ln Gi-ru-sa-lem trong xứ Giu-đa, đặng cất lại đền thờ Gi-h-va, l ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, vẫn ngự tại Gi-ru-sa-lem. Nguyện ức Cha Trời người ấy ở cng người!
4. Hễ dn Giu-đa cn st lại, mặc dầu ở đu, th bổn dn của nơi họ ở, phải tiếp trợ họ bằng bạc, vng, của cải, sc vật, khng kể những của lễ lạc hiến về đền của ức Cha Trời ở tại Gi-ru-sa-lem.
5. Bấy giờ những trưởng tộc của Giu-đa v Bn-gia-min, những thầy tế lễ, v người L-vi, cả thảy những người no ức Cha Trời cảm động lng c đi ln xy cất đền thờ của ức Gi-h-va tại Gi-ru-sa-lem, bn chổi dậy.
6. Cc người ln cận chng đều tiếp trợ chng, cho những vật bằng bạc, bằng vng, của cải, sc vật, v những vật qu bu, bất kể cc của lạc hiến khc.
7. Vua Si-ru cũng trả lại những kh dụng của đền thờ ức Gi-h-va, m N-bu-ct-nết-sa đ đem đi khỏi Gi-ru-sa-lem v để trong đền thờ của thần người.
8. Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, truyền Mt-r-đt, người thủ quỹ, lấy cc kh dụng ấy ra, đếm v giao cho Sết-ba-xa, quan trưởng của Giu-đa.
9. Nầy l số của cc kh dụng ấy: ba mươi ci chậu vng, ngn ci chậu bạc, hai mươi chn con dao,
10. ba mươi cc chn vng, bốn trăm mười ci chn bạc thứ hạng nh, một ngn ci kh dụng khc.
11. Hết thảy những kh dụng bằng vng v bạc số l năm ngn bốn trăm ci. Khi những người bị bắt lm phu t ở Ba-by-ln được dẫn về Gi-ru-sa-lem th Sết-ba-xa đem ln lun hết thảy vật ấy.

E-xơ-ra 2    chọn đoạn khc

1. Trong con chu cc dn tỉnh Giu-đa bị N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, bắt dẫn qua Ba-by-ln, nầy những người bị đy đ trở ln Gi-ru-sa-lem v xứ Giu-đa, mỗi người về trong thnh mnh,
2. c X-r-ba-bn, Gi-sua, N-h-mi, S-ra-gia, R--la-gia, Mạc-đ-ch, Binh-san, Mt-bạt, Biết-vai, R-hum v Ba-a-na dẫn dắt. Vậy, nầy l sổ dựng những người nam của Y-sơ-ra-n.
3. Họ Pha-rốt, hai ngn một trăm bảy mươi hai;
4. họ S-pha-ti-a, ba trăm bảy mươi hai;
5. họ A-rch, bảy trăm bảy mươi lăm;
6. họ Pha-ht-M-p, con chu của Gi-sua v Gi-p, hai ngn tm trăm mười hai;
7. họ -lam, một ngn hai trăm năm mươi bốn;
8. họ Xt-tu, chn trăm bốn mươi lăm;
9. họ Xc-cai, bảy trăm su mươi;
10. họ Ba-ni, su trăm bốn mươi hai;
11. họ B-bai, su trăm hai mươi ba;
12. họ A-gt, một ngn hai trăm hai mươi hai;
13. họ A-đ-ni-cam, su trăm su mươi su;
14. họ Biết-vai, hai ngn năm mươi su;
15. họ A-đin, bốn trăm năm mươi bốn;
16. họ A-te, về gia quyến -x-chia, chn mươi tm;
17. họ Bết-sai, ba trăm hai mươi ba;
18. họ Gi-ra, một trăm mười hai;
19. họ Ha-sum, hai trăm hai mươi ba;
20. họ Ghi-ba, chn mươi lăm;
21. họ Bết-l-hem, một trăm hai mươi ba;
22. người N-t-pha, năm mươi su;
23. người A-na-tốt, một trăm hai mươi tm;
24. người ch-ma-vết, bốn mươi hai,
25. người Ki-ri-t-A-rim, K-phi-a, v B--rốt, bảy trăm bốn mươi ba;
26. người Ra-ma v Gh-ra, su trăm hai mươi mốt;
27. người Mch-ba, một trăm hai hai mươi hai;
28. người B-tn v A-hi, hai trăm hai mươi ba;
29. họ N-b, năm mươi hai;
30. họ Mc-bi một trăm năm mươi su;
31. họ -lam khc, một ngn hai trăm năm mươi bốn;
32. họ Ha-rim, ba trăm hai mươi;
33. họ L-đơ, họ Ha-đt, v họ -n, bảy trăm hai mươi lăm;
34. người Gi-ri-c, ba trăm bốn mươi lăm;
35. họ S-na, ba ngn su trăm ba mươi.
36. Những thầy tế lễ: họ Gi-đa-gia, thuộc về chi phi Gi-sua, chn trăm bảy mươi ba;
37. họ Y-m, một ngn hăm mươi hai;
38. họ Pha-su-rơ, một ngn hai trăm bốn mươi bảy;
39. họ Ha-rim, một ngn mười bảy.
40. Cc người L-vi: họ Gi-sua v Ct-mi-n, con chu của H-đa-via, bảy mươi bốn.
41. Những người ca ht: họ A-sp, một trăm hai mươi tm.
42. Cc con chu kẻ giữ cửa: con chu Sa-lum, con chu A-te, con chu Tanh-mn, con chu A-cp, con chu Ha-ti-ta, con chu S-bai, cộng hết thảy l một trăm ba mươi chn người.
43. Kẻ phục dịch trong đền thờ: Con chu Xi-ha, con chu Ha-su-pha, con chu Ta-ba-ốt,
44. con chu K-rốt, con chu Sia-ha, con chu Ba-đn,
45. con chu L-ba-na, con chu Ha-ga-ba, con chu A-cp,
46. con chu Ha-gp, con chu Sam-lai, con chu Ha-nan,
47. con chu Ghi-đn, con chu Ga-cha, con chu R-a-gia,
48. con chu R-xin, con chu N-c-đa, con chu Ga-xam,
49. con chu U-xa, con chu Pha-s-a, con chu B-sai,
50. con chu A-s-na, con chu M-u-nim, con chu N-phu-sim,
51. con chu Bc-bc, con chu Ha-cu-pha, con chu Ha-rua,
52. con chu Ba-lt, con chu M-hi-đa, con chu Hạt-sa,
53. con chu Bạt-c, con chu Si-s-ra, con chu Tha-mc,
54. con chu N-xia, con chu Ha-ti-pha.
55. Con chu của cc ti tớ Sa-l-mn: con chu S-tai, con chu S-ph-rết, con chu Ph-ru-đa,
56. con chu Gia-a-la, con chu ạt-cn, con chu Ghi-đn,
57. con chu S-pha-ti-a, con chu Ht-tinh, con chu B-k-rết-Ha-x-ba-im, con chu A-mi.
58. Tổng cộng những người phục dịch trong đền thờ v cc con chu của những ti tớ Sa-l-mn, đều l ba trăm chn mươi hai người.
59. Nầy l những người ở Tn-M-la. Tn-Hạt-sa, K-rp-A-đan, v Y-m trở ln, khng thể ni r gia tộc v phổ hệ mnh, đặng chỉ rằng mnh thuộc về dng di Y-sơ-ra-n hay chăng:
60. con chu -la-gia, con chu T-bi-gia, con chu N-c-đa, đều su trăm năm mươi hai người.
61. Trong dng di thầy tế lễ: con chu Ha-ba-gia, con chu Ha-cốt, con chu Bạt-xi-lai. Người ấy c cưới một con gi của Bạt-xi-lai ở Ga-la-t, nn được gọi bằng tn ấy.
62. Cc người ấy tm gia phổ mnh, nhưng chẳng tm đặng; nn người ta kể họ l uế, v họ bị truất khỏi chức tế lễ.
63. Quan tổng đốc cấm chng ăn những vật ch thnh cho đến chừng no c thầy tế lễ cậy U-rim v Thu-mim m cầu hỏi ức Cha Trời.
64. Cả hội chng đếm được bốn vạn hai ngn ba trăm su mươi người,
65. chẳng kể những ti trai tớ gi; số chng n l bảy ngn ba trăm ba mươi bảy. Cũng c hai trăm người nam nữ ca ht theo cng họ nữa.
66. Chng c bảy trăm ba mươi su con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
67. bốn trăm ba mươi lăm con lạc đ, v su ngn bảy trăm hai mươi con lừa.
68. C nhiều trưởng tộc, khi đ đến đền thờ của ức Gi-h-va tại Gi-ru-sa-lem, th dng những của lễ lạc cho nh ức Cha Trời, để xy cất n lại chỗ cũ.
69. Ty theo sức mnh, chng dng vo kho của cuộc xy cất đến su mươi mốt ngn đa-riếc vng, năm ngn min bạc, v một trăm bộ o thấy tế lễ.
70. Vậy, những thầy tế lễ, người L-vi, mấy người dn, người ca ht, kẻ giữ cửa, những người phục dịch trong đền thờ, v cả dn Y-sơ-ra-n, thảy đều ở trong bổn thnh mnh.

E-xơ-ra 3    chọn đoạn khc

1. ến thng bảy, khi dn Y-sơ-ra-n đ ở trong bổn thnh mnh rồi, th dn sự hiệp lại như một người ở tại Gi-ru-sa-lem.
2. Bấy giờ, Gi-sua, con trai của Gi-sa-đc, v cc anh em người, l thầy tế lễ, lun với X-r-ba-bn, con trai Sa-anh-thi-n, v cc anh em người, đều chổi dậy xy cất bn thờ ức Cha Trời ở Y-sơ-ra-n, đặng dng của lễ thiu tại đ, theo như đ chp trong luật php Mi-se, người của ức cha Trời.
3. Chng sợ hi dn của xứ, nn lập lại bn thờ trn nền cũ n, v dng tại đ của lễ thiu cho ức Gi-h-va, tức l của lễ thiu buổi sớm v buổi chiều.
4. Chng cũng giữ lễ lều tạm, y như đ chp, v dng những của lễ thiu ngy nầy kế ngy kia, theo số đ định cho mỗi ngy.
5. Sau ấy, chng dng những của lễ thiu hằng hiến, lun những của lễ về lễ trăng non v về cc ngy lễ trọng thể biệt ra thnh cho ức Gi-h-va; lại dng cc của lễ của mỗi người lạc dng cho ức Gi-h-va.
6. Từ ngy mồng một thng bảy, chng khởi dng những của lễ thiu cho ức Gi-h-va.
7. Chng phn cấp tiền bạc cho thợ đẽo đ v cho thợ mộc, lun những lương thực, rượu, v dầu cho dn Si-đn v dn Ty-rơ, đặng sai họ đem gỗ b hương từ Li-ban đến biển Gia-ph, ty theo chiếu của Si-ru, vua Phe-rơ-sơ.
8. Năm thứ hai thng hai, sau khi chng đến đền của ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem, X-r-ba-bn, con trai của Sa-anh-thi-n, v Gi-sua, con của Gi-xa-đc, với cc anh em khc của họ, l những thầy tế lễ, người L-vi, cng hết thảy những người bị bắt lm phu t được trở về Gi-ru-sa-lem, đều khởi lm cng việc xy cất đền thờ; chng đặt người L-vi, từ hai mươi tuổi sắp ln, đặng cai quản cng việc xy cất đền thờ của ức Gi-h-va.
9. Bấy giờ, Gi-sua, cc con trai người v anh em người, Ct-mi-n v cc con trai người, con chu H-đa-via v con chu H-na-đt, l người L-vi, với con trai v anh em của họ, đều chổi dậy đồng hiệp nhau như một, m quản đốc những người lm việc trong nh của ức Cha Trời.
10. Khi cc thợ xy nền đền của ức Gi-h-va, th c những thầy tế lễ đứng đ mặc o lễ v cầm kn, cn những người L-vi, con chu A-sp, đều cầm chập chỏa, đặng ngợi khen ức Gi-h-va y như cc lễ-php của a-vt, vua Y-sơ-ra-n, đ lập ra.
11. Chng ca ht đối đp m ngợi khen cảm tạ ức Gi-h-va rằng: ng ngợi khen ức Gi-h-va, v Ngi l tốt lnh, lng thương xt của Ngi đối với Y-sơ-ra-n cn đến đời đời! Cả dn sự đều ku reo tiếng lớn, ngợi khen ức Gi-h-va, bởi v người ta xy nền đền thờ của ức Gi-h-va.
12. Nhiều thầy tế lễ, người L-vi, trưởng tộc, tức l những người gi cả đ thấy đền thờ trước, bn khc tiếng lớn trong khi người ta xy nền của đền mới tại trước mặt mnh. Cũng c nhiều người khc lại la tiếng lớn vui mừng hớn hở;
13. nn người ta kh phn biệt tiếng vui mừng với tiếng khc lc; v dn sự la lớn tiếng ln, v tiếng ấy vẳng vẳng nghe xa.

E-xơ-ra 4    chọn đoạn khc

1. Khi cc th nghịch của Giu-đa v Bn-gia-min hay rằng những người đ bị bắt lm phu t được về xy cất đền thờ cho Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n,
2. bn đi đến X-r-ba-bn v cc trưởng tộc m ni rằng: Chng ti muốn đồng xy cất với cc ngươi, v chng ti tm cầu ức Cha Trời của anh em, cũng như anh em, v chng ti đ dng tế lễ cho Ngi từ đời -sa-Ha-đn, vua A-si-ri, đem chng ti ln đy.
3. Nhưng X-r-ba-bn, Gi-sua, v cc trưởng tộc khc của Y-sơ-ra-n, đp với chng rằng: Cc ngươi chẳng được phần chung với chng ta đặng xy cất một đền thờ cho ức Cha Trời của chng ta; song chng ta, chỉ một mnh chng ta, sẽ cất một đền cho Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, y như Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, đ truyền bảo chng ta.
4. Bấy giờ dn của xứ xui cho dn Giu-đa ng lng nht sợ, trong khi họ xy cất;
5. v trọn đời Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, cho đến đời a-ri-t, vua Phe-rơ-sơ, trị v, chng đem hối lộ cho những mưu sĩ chống với dn Giu-đa, đặng ph việc họ lo toan.
6. Nhằm đời A-su-ru, vừa bắt đầu ln ngi, th chng lm một ci trạng co dn Giu-đa v dn cư Gi-ru-sa-lem.
7. Qua đời Ạt-ta-xt-xe, th Bt-lam, Mt-r-đt, Ta-b-n, v đồng liu của chng, viết biểu tấu ln Ạt-ta-xt-xe, vua Phe-rơ-sơ. Ci biểu ấy viết bằng chữ A-ram v dịch ra tiếng A-ram.
8. Lại R-hum, tể tướng, v Sim-sai, thơ k, đồng viết biểu nghịch cng Gi-ru-sa-lem, tấu ln vua Ạt-ta-xt-xe như vầy:
9. R-hum, tể tướng, Sim-sai, thơ k v cc đồng liu của họ, tức l người i-nt, người A-phạt-sa-tht, người Tạt-b-lt, người A-phạt-st, người Ạt-k-vt, người Ba-by-ln, người Su-san, người -ha-vt, người -lam,
10. v dn sự khc m -np-ba cao trọng v vang hiển đ đem qua, khiến ở trong thnh Sa-ma-ri v trong cc miền khc pha bn nầy sng.
11. Nầy l bổn sao lại của bức biểu chng gởi tấu vua Ạt-ta-xt-xe. Cc ti tớ vua ở bn pha nầy sng, knh tấu vua A-ta-xt-xe.
12. Tu vua hay r rng những người Giu-đa đ từ nơi vua ln đến chng ti tại Gi-ru-sa-lem, đương lập lại thnh phản nghịch hung c ấy; chng n đ xy lại vch thnh v tu bổ cc nền cho xong rồi.
13. Vậy, nguyện vua biết r rng v bằng thnh nầy được cất lại, v vch tường n được xy ln, tất dn n sẽ chẳng tiến cống, nộp thuế, hoặc đng tiền mi lộ, rồi sau chắc sẽ gy tai họa cho vua.
14. Vả, v chng ti ăn muối của đền vua, v chẳng nỡ chứng kiến việc gy thiệt hại cho vua như vậy, nn chng ti sai sứ giả đến tu r cng vua,
15. đặng người ta tra khảo trong sử k cc tổ phụ của vua: tất sẽ tm thấy trong sch sử k đ v biết rằng ci thnh nầy vốn một ci thnh phản nghịch, gy thiệt hại cho cc vua v nước; từ thuở xưa, người ta hay lm loạn ở đ; bởi cớ ấy thnh nầy đ bị ph hoang.
16. Chng ti tu co vua hay rằng nếu thnh nầy được cất lại, v vch tường n được xy ln, tất lại cớ ấy, đất ở pha bn nầy sng sẽ chẳng cn phục vua nữa.
17. Vua bn ging chiếu cho tể tướng R-hum, cho thơ k Sim-sai, v cho cc đồng liu của họ ở tại Sa-ma-ri v ở trong cc miền khc pha bn nầy sng, m rằng: Nguyện cc ngươi bnh yn.
18. Bức biểu cc ngươi dng tấu ln ta đ đọc ra tỏ tường trước mặt ta.
19. Cứ theo mạng lịnh ta, người ta đ tra khảo, thấy rằng từ đời xưa ci thnh nầy c dấy loạn với cc vua, v trong đ hằng c sự phản nghịch v việc ngụy đảng.
20. Lại tại Gi-ru-sa-lem đ c những vua rất quyền thế, quản hạt cả xứ ở bn kia sng, v người ta tiến cống, nộp thuế, v đng tiền mi lộ cho cc vua đ.
21. V vậy, cc ngươi hy truyền lịnh ngăn cản những người đ cất lại ci thnh nầy, cho đến chừng ta ban chiếu chỉ về việc đ.
22. Kh cẩn thận về sự nấy, e cc vua bị thiệt hại thm chăng.
23. Vừa khi đ đọc chiếu của vua Ạt-ta-xt-xe trước mặt R-hum, thơ k, Sim-sai v cc đồng liu họ, th chng đồng lật đật đi đến dn Giu-đa tại Gi-ru-sa-lem, lấy năng lực v cường quyền khiến họ ngưng cng việc.
24. Vậy, cng việc xy cất nh của ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem đnh cho đến năm thứ hai đời a-ri-t, vua Phe-rơ-sơ trị v.

E-xơ-ra 5    chọn đoạn khc

1. Vả, tin tri A-gh v tin tri Xa-cha-ri, con của Y-đ, nhơn danh ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n ni tin tri cho cc người Giu-đa ở tại xứ Giu-đa v ở Gi-ru-sa-lem.
2. X-r-ba-bn, con trai của Sa-anh-thi-n, v Gi-sua, con trai của Gi-xa-đc, bn chổi dậy, khởi cất đền ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem, c cc tin tri của ức Cha Trời gip đỡ.
3. Trong lc đ, Tt-t-nai, quan tổng đốc của xứ pha bn nầy sng, S-ta-B-x-nai, v cc đồng liu họ, đến tm dn Giu-đa, m ni cng chng như vầy: Ai ban lịnh cho cc ngươi cất ci đền nầy v xy vch thnh nầy ln?
4. Chng ta bn ni cng họ tn những người xy cất ci đền nầy.
5. Con mắt ức Cha Trời của chng đoi xem cc trưởng lo dn Giu-đa, nn họ khng ngăn cấm chng lm cng việc, đnh lng đem việc ấy tu lại vua a-ri-t, đợi đến khi vua ging chiếu về sự ấy.
6. Nầy bổn sao lục tờ biểu m Tt-t-nai, quan tổng đốc của xứ pha bn nầy sng, S-ta-B-x-nai, v cc đồng liu người, tức người A-phạt-sc ở bn nầy sng, tấu ln vua a-ri-t,
7. như lời sau nầy: Chc vua a-ri-t thi bnh mọi vẻ!
8. Chng ti muốn vua hay rằng chng ti c đi trong tỉnh Giu-đa, đến đền thờ của ức Cha Trời rất lớn, thấy người Giu-đa xy cất ci đền thờ ấy bằng đ nguyn khối; sườn nh đ gc ngang qua vch rồi, v cng việc lm cch kỹ lưỡng v tấn tới trong tay họ.
9. Chng ti c hỏi cc trưởng lo ấy rằng: Ai ban lịnh cho cc ngươi xy cất ci đền nầy v xy vch thnh nầy ln?
10. Chng ti cũng hỏi danh tnh họ, đặng tu cho vua biết cc tn của những người quản suất chng.
11. Chng đp lời như vầy: Chng ti vốn l kẻ ti tớ của ức Cha Trời, Cha tể của trời v đất; chng ti đang xy cất lại ci đền thờ, đ lu năm trước đy c một vua sang trọng của Y-sơ-ra-n lập ln v lm cho hon thnh.
12. Song cc tổ phụ chng ti chọc giận ức Cha Trời, nn Ngi ph chng vo tay N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, l người Canh-đ; vua ấy ph hủy đền nầy v bắt dn sự đem qua Ba-by-ln.
13. Nhưng năm đời Si-ru, vua Ba-by-ln, trị v, vua Si-ru truyền lịnh cất lại ci đền của ức Cha Trời.
14. Vua Si-ru cũng rt ra khỏi đền thờ Ba-by-ln những chậu vng v bạc của đền ức Cha Trời, m N-bu-ct-nết-sa đ đoạt lấy khỏi đền thờ tại Gi-ru-sa-lem, đem về trong đền thờ Ba-by-ln; Si-ru giao cc vật ấy cho danh Sết-ba-xa, m người lập lm quan tổng đốc,
15. v ni với người rằng: Hy lấy cc kh dụng nầy, đi để trong đền thờ tại Gi-ru-sa-lem, để xy cất lại nh của ức Cha Trời trn chỗ cũ n.
16. Bấy giờ, Sết-ba-xa nầy đến, lập nền đền thờ của ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem; v từ lc đ đến ry người ta đương xy cất n, song chưa hon thnh.
17. Vậy by giờ, nếu đẹp vua, xin hy tra khảo trong kho vua tại Ba-by-ln, xem thử thật Si-ru c ra chiếu chỉ xy cất lại ci đền của ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem chăng. oạn, cầu vua ging chiếu dạy chng ti vua về việc ấy.

E-xơ-ra 6    chọn đoạn khc

1. Vua a-ri-t bn truyền tra khảo trong tng thơ viện l nơi chứa cc bửu vật tại Ba-by-ln.
2. Người ta tm được trong đồn ở c-ba-tan tại tỉnh M-đi, một cuốn giấy trn đ c di tch như vầy:
3. Năm thứ nhứt đời Si-ru, vua Si-ru ra chiếu chỉ về đền của ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem rằng: Kh xy cất lại đền của ức Cha Trời, đặng lm nơi dng những của lễ; cc nền n phải lập cho vững bền. ền thờ sẽ su mươi thước bề cao, v su mươi thước bề di;
4. n sẽ c ba hng đ nguyn khối v một hng đn tay gỗ mới; cn tiền sở ph th phải cấp pht từ trong nh vua.
5. Lại, cc kh dụng bằng vng v bạc của nh ức Cha Trời, m N-bu-ct-nết-sa đ lấy trong đền thờ tại Gi-ru-sa-lem v đem qua Ba-by-ln, th phải trả lại, v đem về trong đền thờ tại Gi-ru-sa-lem, kh dụng nầy trong chỗ nấy; ngươi phải để n tại chỗ cũ trong nh ức Cha Trời.
6. Vậy by giờ, hỡi Tt-t-nai, tổng đốc của xứ bn kia sng, S-ta-B-x-nai, v cc đồng liu người ở A-phạt-sc bn kia sng, hy dan ra;
7. kh để cho quan cai của người Giu-đa v những người trưởng lo của chng xy cất lại đền thờ của ức Cha Trời tại nơi cũ n.
8. Nầy ta ra lịnh, truyền cc ngươi phải lm g đối với cc trưởng lo dn Giu-đa, đặng gip việc cất lại ci đền của ức Cha Trời: Hy lấy thuế kha thu ở bn kia sng, vội cấp pht cc tiền chi ph cho những người đ, để cng việc chẳng bị dứt chừng.
9. Phm vật chi cần kp, hoặc b tơ đực, chin đực hay l chin con, để dng lm của lễ thiu dng cho ức Cha Trời trn trời; hoặc la m, muối, rượu, hay l dầu, theo lời của những thầy tế lễ ở tại Gi-ru-sa-lem, kh giao cho họ mỗi ngy, chớ thiếu,
10. hầu cho họ dng những của lễ c mi thơm cho ức Cha Trời trn trời, v cầu nguyện cho sanh mạng của vua v của cc vương tử.
11. Ta cũng truyền lịnh rằng: Nếu ai cải chiếu chỉ nầy, th kh rt một cy đn tay trong nh kẻ ấy, rồi treo n tại đ. v v cớ tội ấy, lm cho nh n thnh ra một chỗ đổ rc.
12. Nguyện ức Cha Trời, l ấng đ khiến danh Ngi ngự trong đền thờ ấy, hủy diệt vua no, dn tộc no dm giơ tay ra cải chiếu ny đặng ph hủy đền thờ của ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem. Ta l a-ri-t ban chiếu chỉ nầy; kh lm theo n cch cần mẫn!
13. Tt-t-nai, quan tổng đốc của xứ pha bn nầy sng, S-ta-B-x-nai v cc đồng liu họ, bn cần mẫn tun theo chiếu chỉ m vua a-ri-t đ sai đến.
14. Ấy vậy, cc trưởng lo của dn Giu-đa bắt tay cất lại đền thờ, cng việc được may mắn, y lời tin tri của tin tri A-gh, v của Xa-cha-ri, con trai của Y-đ. Vậy, chng lm xong cng việc cất đền thờ, ty theo mạng lịnh của ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, v theo chiếu chỉ của Si-ru, a-ri-t, v Ạt-ta-xt-xe, vua nước Phe-rơ-sơ.
15. Ngy thứ ba thng A-đa, nhằm năm thứ su đời vua a-ri-t, ci đền nầy được xy cất xong.
16. Dn Y-sơ-ra-n, những thầy tế lễ, người L-vi, v những người khc đ bị bắt lm phu t được về, đều giữ lễ khnh thnh đền thờ của ức Cha Trời cch vui mừng.
17. Về lễ khnh thnh đền thờ nầy, chng dng một trăm con b đực, hai trăm con chin đực, bốn trăm con chin con, v ty theo số cc chi phi Y-sơ-ra-n, chng dng mười hai con d đực lm của lễ chuộc tội cho cả dn Y-sơ-ra-n.
18. Chng lập ln những thầy tế lễ v cc người L-vi ty theo ban thứ của họ, đặng phục sự ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem, y như đ chp trong sch Mi-se.
19. oạn, ngy mười bốn thng ging, cc người đ bị bắt lm phu t được về, dự lễ Vượt qua.
20. V những thầy tế lễ v người L-vi, cả thảy đ dọn mnh cho thanh sạch, khng trừ ai; rồi chng v hết thảy người đ bị bắt lm phu t được trở về, v những thầy tế lễ, l anh em mnh, v v chnh mnh, m giết con sinh dng về lễ Vượt qua.
21. Những người Y-sơ-ra-n đ bị bắt lm phu t được về, bn ăn lễ Vượt qua, lun với những người đ tự chia rẽ ra sự uế của cc dn tộc trong xứ đ, đến theo dn Y-sơ-ra-n, đặng tm kiếm ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
22. Trong bảy ngy chng giữ lễ bnh khng men cch vui vẻ; v ức Gi-h-va đ lm cho lng chng được khoi lạc, v c cảm động lng vua A-si-ri đoi xem chng, đặng gip đỡ trong cuộc xy cất đền của ức Cha Trời, tức l ức Cha Trời ở Y-sơ-ra-n

E-xơ-ra 7    chọn đoạn khc

1. Sau cc việc ấy, nhằm đời Ạt-ta-xt-xe, vua Phe-rơ-sơ, c E-xơ-ra, l con trai S-ra-gia;
2. S-ra-gia con trai của Hinh-kia, Hinh-kia con trai của Sa-lum, Sa-lum con trai của Xa-đốc, Xa-đốc con trai của A-hi-tp.
3. A-hi-tp con trai của A-ma-ria, A-ma-ria con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của M-ra-giốt.
4. M-ra-giốt con trai của X-ra-hi-gia, X-ra-hi-gia con trai của U-xi,
5. U-xi con trai của Bu-ki, Bu-ki con trai của A-bi-sua, A-bi-sua con trai của Phi-n-a, Phi-n-a con trai của -l-a-sa, -l-a-sa con trai của A-rn, l thầy tế lễ thượng phẩm.
6. E-xơ-ra nầy từ Ba-by-ln đi ln. Người l một văn sĩ thạo luật php của Mi-se, m Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n đ truyền cho. V tay của ức Gi-h-va ph trợ người, nn vua ban cho người mọi điều người xin.
7. Nhằm năm thứ bảy đời vua Ạt-ta-xt-xe, c mấy người trong dn Y-sơ-ra-n, trong bọn thầy tế lễ, v người L-vi, kẻ ca ht, người giữ cửa, v người N-thi-min, đều đi cng người trở ln Gi-ru-sa-lem.
8. Thng năm năm thứ bảy đời vua ấy, E-xơ-ra đến thnh Gi-ru-sa-lem.
9. Vả, ngy mồng một thng ging, người ở Ba-by-ln khởi hnh; rồi ra nhờ tay nhn lnh của ức Cha Trời ph trợ, người đến Gi-ru-sa-lem ngy mồng một thng thứ năm.
10. V E-xơ-ra đ định ch tra xt luật php của ức Gi-h-va, giữ lm theo, v dạy cho dn Y-sơ-ra-n biết những luật php v giới mạng.
11. Nầy l bổn sao lại chiếu chỉ m vua Ạt-ta-xt-xe giao cho E-xơ-ra, thầy tế lễ v văn sĩ, thạo biết trong những điều răn luật lệ của ức Cha Trời đ truyền cho Y-sơ-ra-n.
12. Vua Ạt-ta-xt-xe, vua của cc vua, gởi thơ cho E-xơ-ra, thầy tế lễ v văn sĩ, thạo biết luật php của ức Cha Trời trn trời. Nguyện ngươi được trọn bnh an.
13. Ta ra chiếu chỉ định rằng phm người no trong nước ta, thuộc về dn Y-sơ-ra-n, thầy cả v người L-vi, sẵn muốn đi đến Gi-ru-sa-lem, th hy đi chung với người.
14. Ta v bảy mưu thần ta sai ngươi đi tra xt về Giu-đa v về Gi-ru-sa-lem, chiếu theo luật php của ức Cha Trời ngươi c trong tay ngươi.
15. Ngươi sẽ đem theo mnh vng v bạc m vua v cc mưu thần lạc dng cho ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, c nơi ở tại Gi-ru-sa-lem,
16. lun cc bạc v vng m ngươi c được trong tỉnh Ba-by-ln, v những lễ vật lạc của dn sự cng thầy tế lễ dng cho đền của ức Cha Trời mnh tại Gi-ru-sa-lem.
17. Ngươi hy dng bạc nầy cần mẫn mua những b đực, chin đực, chin con, lun của lễ chay, v của lễ qun cặp theo, rồi dng ln trn bn thờ ở nơi đền của ức Cha Trời cc người, ở tại Gi-ru-sa-lem.
18. Cn bạc v vng dư lại, hễ muốn dng việc g phải, kh theo ngươi v anh em ngươi cho l tốt m lm thuận chỉ của ức Cha Trời cc ngươi.
19. Về cc kh dụng đ giao cho ngươi để dng vo cuộc thờ phượng trong đền của ức Cha Trời ngươi, hy để n tại trước mặt ức Cha Trời tại Gi-ru-sa-lem.
20. Cn cc vật g khc ngươi cần dng về chi ph đền thờ của ức Cha Trời ngươi, kh lấy cc vật ấy nơi kho tng vua.
21. Vậy, ta l vua Ạt-ta-xt-xe ra chiếu chỉ truyền cho cc quan cai kho ở bn pha kia sng rằng hễ vật g E-xơ-ra, thầy tế lễ v văn sĩ, thạo biết luật php của ức Cha Trời trn trời, sẽ cầu cng cc ngươi, cc ngươi kh cần mẫn cung cấp cho,
22. đến một trăm ta lng bạc, một trăm bao la miến, một trăm thng rượu, một trăm thng dầu, v muối khng hạn.
23. Phm điều g ức Cha Trời trn trời truyền dạy về đền thờ của Ngi, kh lm cho cần mẫn, e sự tai họa ging trn nước, trn vua, v trn cc vương tử chăng.
24. Lại, ta truyền cho cc ngươi biết rằng chẳng được php thu thuế hay l tiền mi lộ nơi thầy tế lễ, người L-vi, kẻ ca ht, người giữ cửa, người N-thi-nim, hay l nơi những ti tớ đền thờ của ức Cha Trời.
25. Cn ngươi, hỡi E-xơ-ra, ty theo sự khn ngoan của ức Cha Trời ngươi, đ c trong tay ngươi, hy lập những quan phủ, quan n, l những kẻ thạo biết luật php của ức Cha Trời ngươi để chng xt đon cả dn sự ở bn kia sng; cn người no chẳng biết luật php, cc ngươi kh dạy cho n biết.
26. Nếu c ai khng tun luật php của ức Cha Trời ngươi v luật lệ của vua, th cc ngươi hy đon phạt họ liền, hoặc xử tử, hoặc lưu đy, hoặc tịch bin gia ti, hay l cầm t.
27. E-xơ-ra bn ni rằng: ng ngợi khen thay Gi-h-va ức Cha Trời tổ phụ chng ti, v đ cảm lng vua toan trang điểm đền thờ của ức Gi-h-va tại Gi-ru-sa-lem,
28. v khiến cho ti được ơn trước mặt vua, cng trước mặt cc mưu thần v cc quan trưởng c quyền của vua! Vậy, ti hứng ch, v tay Gi-h-va ức Cha Trời ti ph trợ ti, v ti chiu-tập cc trưởng tộc Y-sơ-ra-n đặng đồng đi ln với ti.

E-xơ-ra 8    chọn đoạn khc

1. Nầy những trưởng tộc v gia phổ của cc ngươi từ Ba-by-ln đi ln với ta, trong đời vua Ạt-ta-xt-xe trị v.
2. Về con chu Phi-n-a c Ghẹt-sn; về con chu Y-tha-ma c a-ni-n; về con chu a-vt c Ht-tc;
3. về con chu S-ca-nia, con chu Pha-rốt c Xa-cha-ri, v những kẻ ở với người; theo gia phổ sổ được một trăm năm mươi nam đinh;
4. về con chu Pha-ht-M-p c -li---nai, co trai của X-ra-hi-gai, v với người được hai trăm nam đinh;
5. về con chu Se-ca-nia c con trai Gia-ha-xi-n, v với người được ba trăm nam đinh;
6. về con chu A-đin c -bết, con trai Gi-na-than, v với người được năm mươi nam đinh;
7. về con chu -lam c -sai, con trai A-tha-lia, v với người được bảy mươi nam đinh;
8. về con chu S-pha-ti-a c X-ba-đia, con trai Mi-ca-n, v với người được tm mươi nam đinh;
9. về con chu Gi-p c p-đia, con trai Gi-hi-n, v với người được hai trăm mưới tm nam đinh;
10. về con chu S-l-mt c con trai Gi-si-phia, v với người được một trăm su mươi nam đinh;
11. về con chu B-bai c Xa-cha-ri, con trai của B-bai, v với người được hai mươi tm nam đinh.
12. về con chu A-gt c Gi-ha-ham, con trai của Ha-ca-tan, v với người được một trăm mười nam đinh;
13. nhưng kẻ thuộc về con chu A-đ-ni-cam đến sau hết; tn chng l -li-ph-lết, Gi-hi-n, v Sa-ma-gia, v với họ được su mươi nam đinh;
14. về con chu Biết-vai c U-tai cng Xp-bt, v với họ được bảy mươi nam đinh.
15. Ta nhm hiệp chng gần bn sng chảy về A-ha-va, rồi chng ta hạ trại tại đ ba ngy. oạn ta xem xt dn sự v thầy tế lễ, song chẳng thấy một người L-vi no hết.
16. Ta bn sai gọi cc trưởng tộc -li--xe, A-ri-n, S-ma-gia, -na-than, Gia-rp, n-na-than, Na-than, Xa-cha-ri, v M-su-lam, lun Gi-gia-rp v n-na-than, l thầy gio sư;
17. Ta sai cc người ấy đi đến trưởng tộc Y-đ ở tại Ca-si-phia, biểu họ phải dạy Y-đ v cc anh em người, tức người N-thi-nim, ở tại Ca-si-phia, phải dẫn đến cng chng ta những kẻ gip việc nơi đền thờ của ức Cha Trời chng ta.
18. V nhờ tay ức Cha Trời chng ta ph trợ, cc người ấy dẫn đến cng chng ta một người khn ngoan, thuộc về dng Mch-li, l hậu tự của L-vi, con trai của Y-sơ-ra-n, lun S-r-bia, v cc con trai cng anh em người, số được mười tm tn;
19. lại được Ha-sa-bia v -sai, thuộc về dng M-ra-ri, cng cc anh em v cc con trai người, số l hai mươi tn;
20. cn trong những người N-thi-nim m a-vt v cc quan trưởng đ đặt gip việc người L-vi, th c được hai trăm hai mươi người, thảy đều gọi đch danh.
21. Tại đ, gần bn sng A-ha-va, ta truyền king cữ ăn, để chng hạ mnh xuống trước mặt ức Cha Trời chng ta, v cầu xin Ngi chỉ cho biết đường chnh đng chng ta, con ci chng ta, v ti sản mnh phải đi.
22. Vả lại, ta lấy lm thẹn, chẳng dm xin vua một đạo qun v lnh kỵ binh vực chng ta khỏi kẻ th nghịch trong lc đi đường; v chng ta c ni với vua rằng: Tay của ức Cha Trời chng ti ph trợ mọi kẻ no tm kiếm Ngi; nhưng quyền năng v thạnh nộ Ngi khng cự nhũng kẻ no la bỏ Ngi.
23. Ấy vậy, chng ta king cữ ăn v cầu xin Ngi điều ấy; Ngi bn nhậm lời chng ta.
24. Trong những thầy tế lễ, ta bn chọn mười hai người trưởng, l S-r-bia, Ha-sa-bia v mười người anh em họ;
25. đoạn, ta cn cho chng cc bạc, vng, v những kh dụng m vua, cc mưu thần, cc quan trưởng vua, cng cả dn Y-sơ-ra-n c mặt tại đ, đ dng cho đền của ức Cha Trời chng ta.
26. Vậy, ta cn giao cho họ su trăm năm mươi ta lng bạc, kh dụng bằng bạc gi một trăm ta lng, v một trăm ta ta lng vng,
27. hai mươi ci chn bằng vng gi một ngn đa-riếc, v hai ci chậu vằng đồng bng lng tốt nhứt, cũng qu như vng.
28. Rồi ta ni với chng rằng: Chnh cc ngươi đ được biệt ring ra thnh cho ức Gi-h-va, v cc kh dụng nầy cũng l thnh. Bạc v vng nầy l lễ vật lạc dng cho Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ cc ngươi.
29. Kh gn giữ n kỹ lưỡng cho đến chừng cc ngươi cn lại trước mặt những thầy tế lễ cả, v người L-vi, cng trước mặt cc trưởng tộc của Y-sơ-ra-n tại Gi-ru-sa-lem, trong kho đền thờ của ức Gi-h-va.
30. Vậy, những thầy tế lễ v người L-vi, sau khi đ kiểm sot lại sự cn nặng của bạc, vng, v những kh dụng rồi, bn thu nhận đặn đem đến Gi-ru-sa-lem, trong đền thờ của ức Cha Trời chng ta.
31. Ngy mười hai thng ging, chng ta ở sng A-ha-va khởi-hnh, đặng đi ln đến Gi-ru-sa-lem. Tay của ức Cha Trời chng ta ph trợ chng ta, giải cứu chng ta khỏi tay kẻ th nghịch, v khỏi kẻ rnh phục dọc đường.
32. oạn, chng ta đến Gi-ru-sa-lem, ở tại đ ba ngy.
33. Ngy thứ tư, chng ta cn lại bạc, vng, v những kh dụng trong đền thờ ức Cha Trời, rồi giao cho M-r-mốt, con trai U-ri, thầy tế lễ (với người c -l-a-sa, con trai của Phi-n-a, Gi-xa-bp, con trai Gi-sua, v N-a-đia, con trai Bin-nui, người L-vi),
34. cứ theo số v cn; số cn nặng đều bin chp trong một kỳ ấy.
35. Những người đ bị bắt lm phu t được trở về, dng của lễ thiu cho ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n bằng mười hai con b đực v cả Y-sơ-ra-n, chn mươi su con chin đực, bảy mươi bảy con chin con, v mười hai con d đực để lm của lễ chuộc tội: cả thảy đều dng ln lm của lễ thiu cho ức Gi-h-va.
36. Chng giao chiếu chỉ của vua cho cc quan trấn, v cho cc quan cai của vua ở pha bn nầy sng họ bn gip đỡ dn sự v việc đền thờ của ức Cha Trời.

E-xơ-ra 9    chọn đoạn khc

1. Sau cc việc đ, cc quan trưởng đến gần ni với ta rằng: Dn Y-sơ-ra-n, những thầy tế lễ, v người L-vi chẳng c phn rẽ với cc dn tộc của xứ nầy; họ bắt chước theo sự gớm ghiếc của dn Ca-na-an, dn H-vt, dn Ph-r-st, dn Gi-bu-st, dn Am-mn, dn M-p, dn -dp-t, v dn A-m-rt.
2. V chng c lấy những con gi họ lm vợ của mnh, v lm vợ con trai mnh. Dng di thnh đ pha lộn như vậy với dn tộc của cc xứ nầy; thật cc trưởng v quan cai vốn l kẻ đầu phạm tội dường ấy.
3. Khi ta nghe cc lời ấy, ta bn x o trong v o tơi mnh, nhổ tc đầu v lng ru, rồi ngồi buồn b.
4. Những người vng kỉnh cc lời phn ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n đều hiệp lại chung quanh ta, sợ hi về tội trọng của cc người đ bị bắt lm phu t được về c phạm; cn ta ngồi kinh-hoảng cho đến khi dng của lễ buổi chiều.
5. ến giờ dng của lễ buổi chiều, ta đứng dậy khỏi nơi khổ nhục mnh, o trong v o tơi ta x rch; ta qu gối xuống, giơ tay ra hướng về Gi-h-va ức Cha Trời ta,
6. m thưa với Ngi rằng: Ồ, ức Cha Trời ti! ti hổ thẹn mặt, chẳng dm ngước mặt ln Ngi, l ức Cha Trời ti; v gian c chng ti đ thm nhiều qu đầu chng ti, v tội chng ti cao lớn tận trời.
7. Từ ngy tổ phụ chng ti cho đến ngy nay, chng ti đ cực-cng phạm tội; v cớ tội c mnh, nn chng ti, cc vua chng ti, v những thầy tế lễ chng ti, đều bị ph vo tay cc vua những xứ, bị gươm, bị bắt lm phu t, bị cướp giựt, v bị sỉ nhục, y như điều đ đ c ngy nay.
8. Song by giờ, Gi-h-va ức Cha Trời của chng ti tạm lm ơn cho chng ti, để một phần dư lại của chng ti thot khỏi, v ban cho chng ti một ci đinh ở trong chỗ thnh nầy; hầu cho ức Cha Trời chng ti soi sng con mắt chng ti v khiến cho chng ti ở giữa sự n lệ mnh được dấy ln một cht.
9. V chng ti vốn l kẻ n lệ; nhưng ức Cha Trời của chng ti khng từ bỏ chng ti trong sự n lệ chng ti. Ngi đ khiến cho chng ti được ơn trước mặt cc vua Phe-rơ-sơ, hầu ban cho chng ti sự dấy ln đặng cất đền của ức Cha trời chng ti v xy ln lại những nơi hư nt của n, cng ban cho chng ti một nơi ở tại trong xứ Giu-đa v thnh Gi-ru-sa-lem.
10. By giờ, hỡi ức Cha Trời chng ti i! sau những điều đ, chng ti sẽ ni lm sao? V chng ti đ la bỏ điều răn.
11. Ngi đ cậy cc tin tri, l ti tớ Ngi, m phn dạy chng ti, rằng: Xứ m cc ngươi sẽ vo đặng nhận lấy đ, l một xứ bị uế tại sự uế của cc dn tộc n, v tại sự gớm ghiếc của chng n đ lm cho xứ ấy đầy dẫy từ đầu nầy ch đầu kia.
12. V vậy, cho nn chớ gả con gi cc ngươi cho con trai chng n, v đừng cưới con gi họ cho con trai của cc ngươi; chớ hề tm kiếm sự thạnh lợi hoặc sự bnh an của chng n, để cc ngươi trở nn mạnh dạn, ăn hoa lợi của xứ, v để n lại cho cc con trai mnh lm cơ nghiệp đời đời.
13. Vả, sau những tai họa đ ging trn chng ti, tại cc sự hnh-c v tội trọng của chng ti, m lại, hỡi ức Cha Trời chng ti i! thật Cha chẳng c phạt chng ti cho đng như tội chng ti, v đ ban cho chng ti được phần st lại dường nầy;
14. vậy c lẽ no chng ti lại phạm cc điều răn của Cha nữa, kết bạn với cc dn tộc vẫn lm những sự gớm ghiếc nầy sao? Vậy th cơn thạnh nộ Cha h sẽ chẳng nổi ln cng chng ti, tiu diệt chng ti, đến đỗi chẳng cn phần st lại, cũng khng ai thot khỏi hay sao?
15. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n i! Cha vốn l cng bnh; cn chng ti, chỉ một số t người được thot khỏi, như đ thấy ngy nay: nầy chng ti ở trước mặt Cha, mắc tội lỗi nhiều; nhn đ, chẳng ai c thế đứng nổi trước mặt Ngi.

E-xơ-ra 10    chọn đoạn khc

1. Trong lc E-xơ-ra cầu nguyện như vậy, vừa khc vừa xưng tội v sấp mnh xuống trước đền của ức Cha Trời, th c một đm dn Y-sơ-ra-n, người nam v nữ rất đng, nhm hiệp xung quanh người; chng cũng khc nứt nở.
2. S-ca-nia, con trai Gi-hi-n, chu của -lam, bn ni cng E-xơ-ra rằng: Chng ta phạm tội với ức Cha Trời chng ta m cưới những người nữ ngoại thuộc cc dn tộc của xứ; nhưng dầu đ lm vậy, hy cn hi vọng cho dn Y-sơ-ra-n.
3. Vậy by giờ, ta hy lập giao ước với ức Cha Trời chng ta, đuổi hết thảy những người nữ kia v cc con ci của họ đ sanh ra, y như lời chỉ gio của cha ti v của cc người c lng knh sợ điều răn của ức Cha Trời chng ta; kh lm điều ấy theo luật php.
4. ng hy đứng dậy, v việc ầy can hệ đến ng, v chng ti sẽ gip đỡ; kh can đảm m lm.
5. E-xơ-ra bn đứng dậy, khiến những thầy tế lễ cả, người L-vi, v cả Y-sơ-ra-n thề rằng mnh sẽ lm theo lời ấy. Chng liền thề.
6. Khi E-xơ-ra đ chổi dậy khỏi trước đền ức Cha Trời, bn đi vo phng của Gi-ha-nan, con trai -li-a-sp; người vo đ khng ăn bnh v cũng khng uống nước, bởi người lấy lm buồn thảm v cớ tội lỗi của dn đ bị bắt lm phu t được trở về.
7. Người ta bn rao truyền khắp xứ Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, biểu cc dn đ bị bắt lm phu t được trở về nhm hiệp tại Gi-ru-sa-lem.
8. Trong ba ngy, ai khng vng theo lịnh của cc quan trưởng v trưởng lo m đến, th cc ti sản người ấy sẽ bị tịch-phong, v chnh người bị truất khỏi hội chng của dn đ bị bắt lm phu t được trở về.
9. Trong ba ngy, cc người của Giu-đa v Bn-gia-min đều nhm lại tại Gi-ru-sa-lem, nhằm ngy hai mươi thng chn; cả dn sự đều ngồi tại phố ở đằng trước đền của ức Cha Trời, rng sợ về việc ấy v về cơn mưa lớn.
10. oạn, E-xơ-ra, thầy tế lễ, đứng dậy, v ni rằng: Cc ngươi đ phạm tội, cưới vợ ngoại bang, v thm nhiều ln tội lỗi của Y-sơ-ra-n.
11. Nhưng by giờ, kh xưng tội lỗi mnh cho Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ cc ngươi, v lm đều đẹp Ngi: hy phn cch khỏi cc dn tộc của xứ v khỏi những người vợ ngoại bang.
12. Cả hội chng bn đp lớn tiếng rằng: Phải, điều ng đ ni, chng ti phải lm theo;
13. song dn sự đng; v l nhầm ma mưa, chng ti khng c thể no đứng ngoi; lại điều nầy chẳng phải l việc của một hoặc hai ngy, v trong việc nầy chng ti đ phạm tội nhiều lắm.
14. Vậy, xin cc quan trưởng chng ti hy đứng ở đ đặng biện l cho cả hội chng; phm ai trong cc thnh chng ti đ cưới lấy vợ ngoại bang, phải đến theo kỳ nhứt định, với cc trưởng lo v quan xt của bổn thnh, đặng sắp đặt việc ny cho đến chừng đ ngui cơn giận dữ của ức Cha Trời chng ti.
15. Chỉ Gi-na-than, con trai của A-sa-n, v Gia-xi-gia, con trai Tiếc-va, phản cải lời định nầy; v M-su-lam cng Sp-b-tai, người L-vi, đều gip cho họ.
16. Vậy, những người đ bị bắt lm phu t được trở về lm theo điều đ nhứ-định. Người ta chọn E-xơ-ra, thầy tế lễ, v mấy trưởng tộc, ty theo tng tộc mnh, hết thảy đều gọi đch danh. Ngy mồng một thng mười, chng ngồi đặng tra xt việc nầy.
17. ến ngy mồng một thng ging, chng đ tra xt xong những người c vợ ngoại bang.
18. Trong dng thầy tế lễ cũng c thấy những người đ cưới vợ ngoại bang. Trong con chu Gi-sua, cht của Gi-xa-đc, v trong vng cc anh em người c Ma-a-x-gia, -li--xe, Gia-rp, v Gh-đa-lia.
19. Chng hứa đuổi vợ mnh, v dng một con chin đực lm của lễ chuộc lỗi mnh.
20. Trong con chu Y-m c Ha-na-ni v X-ba-bia.
21. Trong con chu Ha-rim c Ma-a-x-gia, -li, S-ma-gia, Gi-hi-n, v U-xia.
22. Trong con chu Pha-su-rơ c -li---nai, Ma-a-x-gia, ch-ma-n, Na-tha-na-n, Gi-xa-bt, v -l-a-sa.
23. Trong người L-vi c Gi-xa-bt, Si-m-i, K-la-gia (cũng gọi l K-li-ta), Ph-ta-hia, Giu-đa, v -li--xe.
24. Trong cc người ca ht c -li-a-sp; trong những người giữ cửa c Sa-lum, T-lem, v U-ri.
25. Trong dn Y-sơ-ra-n: trong con chu Pha-rốt c Ra-mia, Y-xia, Manh-ki-gia, Mi-gia-min, -l-a-sa, Manh-ki-gia, Mi-gia-min, -l-a-sa, Manh-ki-gia, v B-na-gia.
26. Trong con chu -lam c Mt-ta-nia, Xa-cha-ri, Gi-hi-n, p-đi, Gi-r-mốt, v -li.
27. Trong con chu Xt-tu c -li-a-sp, Mt-ta-nia, Gi-r-mốt, Xa-bt, v A-xi-xa.
28. Trong con chu B-bai c Gi-ha-nan, Ha-na-nia, Xp-bai, v t-lai.
29. Trong con chu Ba-ni c M-su-lam, Ma-lc, A-đa-gia, Gia-st, S-anh, v Ra-mốt.
30. Trong con chu Pha-ht-M-p c t-na, K-lanh, B-na-gia, Ma-a-x-gia, Mt-ta-nia, Bết-sa-l-n, Bin-nui, v Ma-na-se.
31. Trong con chu Ha-rim c -li--se, Di-si-gia, Manh-ki-gia, S-ma-gia, Si-m-n,
32. Bn-gia-min, Ma-lc, v S-ma-ri-a.
33. Trong con chu Ha-sum c Mt-nai, Mt-ta-ta, Xa-bt, -li-ph-lết, Gi-r-mai, Ma-na-se, v Si-m-i.
34. Trong con chu Ba-ni c Ma--đai, Am-ram, U-n,
35. Bn-na-gia, B-đia, K-lu-hu,
36. Va-nia, M-r-mốt, -li-a-sp,
37. Mt-ta-nia, Mt-t-nai, Gia-a-sai,
38. Ba-ni, Bin-nui, Si-m-i,
39. S-l-mia, Na-than, A-đa-gia,
40. Mc-nt-bai, Sa-rai, Sa-rai,
41. A-xa-rn, S-l-mia, S-ma-ria,
42. Sa-lum, A-ma-ria, v Gi-sp.
43. Trong con chu N-b c Gi-i-n, Ma-ti-thia, Xa-bt, X-bi-na, Git-đai, Gi-n v B-na-gia.
44. Hết thảy người ấy đ cưới vợ ngoại bang; v cũng c nhiều người trong bọn ấy c vợ đ sanh đẻ con.