Mục Lục

[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13]


N-h-mi 1    chọn đoạn khc

1. Lời của N-h-mi, con trai Ha-ca-lia. Năm thứ hai mươi, nhằm thng Kt-lơ, xảy khi ti đương ở tại kinh đ Su-sơ,
2. c một người trong anh em ti tn l Ha-na-ni với vi người Giu-đa đến ti hỏi thăm chng về dn Giu-đa đ được thot khỏi, tức những kẻ đ bị bắt lm phu t cn st lại, v hỏi lun về những việc Gi-ru-sa-lem.
3. Cc người ấy ni với ti rằng: Những kẻ bị bắt lm phu t cn st ở lại trong tỉnh, bị tai nạn v sỉ nhục lắm; cn vch thnh của Gi-ru-sa-lem th hư nt v cc cửa n đ bị lửa chy.
4. Khi ti nghe cc lời ấy, bn ngồi m khc, cư tang mấy ngy; ti cữ ăn v cầu nguyện ức Cha của cc từng trời, m rằng:
5. i! Gi-h-va ức Cha của cc từng trời, tức ức Cha Trời cực đại v đng kinh, hay giữ lời giao ước v lng nhn từ cng kẻ no knh mến Ngi v vng giữ cc điều răn của Ngi!
6. Ti xin mắt Cha hy đoi đến v lỗ tai Cha lắng nghe lời cầu nguyện của kẻ đầy tớ Cha m ti hiện lc ny hằng ngy v đm cầu nguyện v dn Y-sơ-ra-n, l cc ti tớ Cha, ở tại trước mặt Cha v xưng những tội của dn Y-sơ-ra-n m chng ti đ phạm với Ngi. V lại ti v nh của tổ phụ ti cũng c phạm tội.
7. Chng ti c lm rất c tệ nghịch cng Cha, khng vng giữ điều răn giới mạng v luật lệ của Cha đ phn dạy Mi-se, l kẻ ti tớ Cha.
8. Xin Cha hy nhớ lại lời Cha đ phn dạy Mi-se, kẻ ti tớ Cha, rằng: Nếu cc ngươi phạm tội, ta sẽ tan rải cc ngươi giữa cc dn tộc;
9. cn nếu cc ngươi trở lại cng ta, gn giữ lm theo cc điều răn của ta, dầu khi kẻ bị tan lạc của cc ngươi ở cuối tận trời, ta cũng sẽ từ đ chiu tập chng n về, v dẫn chng n đến nơi ta đ chọn đặng cho danh ta ngự tại đ.
10. Vả, chng l cc ti tớ v dn sự của Cha, m Cha đ cậy quyền năng v tay mạnh mẽ m chuộc lại.
11. Cha i! lời cầu nguyện của cc ti tớ Ngi vẫn vui lng knh sợ danh Ngi; ngy nay xin Cha hy lm cho ti tớ Cha được may mắn, v ban cho n tm được sự nhn từ trước mặt người ny. Vả, bấy giờ ti lm quan tửu chnh của vua.

N-h-mi 2    chọn đoạn khc

1. ương năm thứ hai mươi đời vua Ạt-ta-xt-xe, thng Ni-san, rượu sẵn ở trước mặt người, ti lấy rượu dng cho vua; trước ti khng hề c bộ buồn rầu tại trước mặt người.
2. Vua ni với ti rằng: Nhơn sao ngươi mặt my buồn, dầu m ngươi khng c bịnh? iều đ chỉ l sự buồn rầu trong lng m thi. Bấy giờ ti lấy lm sợ hi lắm,
3. bn ni với vua rằng: Nguyện vua vạn tuế! Lẽ no mặt ti khng buồn, khi ci thnh, l nơi c mồ mả của tổ phụ ti, bị ph hoang, v cc cửa thnh bị lửa thiu đốt?
4. Vua hỏi ti rằng: Ngươi cầu xin ci g? Ti bn cầu nguyện cng ức Cha Trời của cc từng trời,
5. rồi tu với vua rằng: Nếu vua thấy điều đ l tốt lnh, nếu kẻ ti tớ vua được ơn trước mặt vua, xin vua hy sai ti về Giu-đa, đến thnh c mồ mả của tổ phụ ti, để ti xy cất thnh ấy lại.
6. ương khi ấy hong hậu cũng ngồi bn cạnh vua. Vua bn hỏi ti rằng: Ngươi đi đường lu chừng bao nhiu, v khi no ngươi trở về? Vậy, vua đẹp lng sai ti đi, v ti định nhựt kỳ cho người.
7. Ti cũng thưa với vua rằng: Nếu điều ny được đẹp lng vua, xin vua hy trao cho ti những bức thơ truyền cc qua tổng trấn bn kia sng cho php ti đi ngang qua cho đến khi ti tới Giu-đa
8. lại ban chiếu chỉ cho A-sp, kẻ giữ rừng vua, truyền người cho ti gỗ lm khun cửa của thnh điện gip với đền v lm vch thnh, cng nh m ti phải vo ở. Vua bn ban cho ti cc điều đ, ty theo tay nhơn lnh của ức Cha Trời ti gip đỡ ti.
9. Vậy, ti đến cng cc quan tổng trấn bn kia sng, vo trao cho họ những bức thơ của vua. Vả, vua c sai những quan tướng v qun kỵ đi với ti.
10. Khi San-ba-lt, người H-rn, v T-bi-gia, l kẻ ti tớ Am-mn, hay điều đ, th lấy lm bất bnh v c người đến đặng tm kiếm sự hưng thạnh của dn Y-sơ-ra-n.
11. Vậy, ti đến Gi-ru-sa-lem v ở tại đ ba ngy.
12. Ti v mấy người cng theo ti, bn chổi dậy ban đm; ti chẳng cho ai hay biết sự g ức Cha Trời đ khiến lng ti toan lm v Gi-ru-sa-lem; lại ngoi con th ti cỡi th chẳng c con th no khc ở với ti.
13. Ban đm ti ra nơi cửa Trũng, đối ngang suối con ch rừng, v đến cửa phn, xem xt cc vch thnh của Gi-ru-sa-lem bị hư nt, v cc cửa n bị lửa thiu đốt.
14. oạn, ti đi qua cửa Giếng, v đến nơi ao của vua; song khng c nơi no đặng cho con th ti cỡi đi ngang qua được.
15. Kế đ, ban đm ti bắt đường khe đi ln, xem xt vch thnh; rồi ti thối lại, vo nơi cửa Trũng m trở về.
16. Vả, cc quan trưởng khng hiểu ti đi đu, no r ti lm g; v đến chừng ấy, ti chưa tỏ ra cho người Giu-đa, hoặc cho những thầy tế lễ, hoặc cho kẻ quyền qu, hoặc cho quan trưởng, hay l cho cc người khc lo lm cng việc, được biết g đến.
17. Ti bn ni với chng rằng: Cc ngươi hy xem tnh cảnh khổ nạn của chng ta đương đy; Gi-ru-sa-lem bị ph hoang, v cc cửa n bị lửa thiu đốt. Hy đến, xy cất cc vch thnh Gi-ru-sa-lem lại, hầu cho chng ta chẳng cn bị sỉ nhục nữa.
18. Ti cũng thuật cho chng lm sao tay nhơn từ của ức Cha Trời ti đ gip đỡ ti, v cc lời vua đ ni cng ti. Chng ni: H, ta hy chổi dậy v xy sửa lại! Vậy, chng được vững chắc trong nhứt định lm cng việc tốt lnh ny.
19. San-ba-lt, người H-rn, T-bi-gia, kẻ ti tớ Am-mn, v Gh-sem, người A rạp, được hay việc đ, bn nhạo bng v khinh bỉ chng ti. Chng n ni rằng: Cc ngươi lm chi đ? Cc ngươi c phản nghịch vua sao?
20. Ti bn đp với chng n rằng: ức Cha của cc từng trời sẽ ban cho chng ta sự hanh thng; v vậy, chng ta, l ti tớ Ngi, sẽ chổi dậy v xy sửa lại; nhưng cc ngươi khng c phần, hoặc php, hoặc kỷ niệm trong Gi-ra-sa-lem. Sửa cc vch thnh Gi-ru-sa-lem lại

N-h-mi 3    chọn đoạn khc

1. -li-a-sp, thầy tế lễ thượng phẩm, chổi dậy với cc anh em mnh, l những thầy tế, v xy cất ci cửa Chin. Chng biệt n ring ra thnh v đặt hai cnh cửa; chng biệt n ring ra thnh cho đến thp M-a v cho đến thp Ha-na-n-n.
2. Kế -li-a-sp, người thnh Gi-ri-c xy cất; kế chng, Xa-cu, con trai của Im-ri, xy cất.
3. Con chu của S-na xy cất cửa C. Chng đặt khun v tra cnh, chốt với then n.
4. Kế chng, M-r-mốt, con trai của U-si, chu của Ha-cốt, lo sửa xy. Kế chng, M-su-lam, con trai B-r-kia, chu M-s-xa-l-n, lm tu bổ. Kế chng, Xa-đốc; con trai Ba-a-na, tu bổ.
5. Kế chng, những người T-c-a tu bổ; song cc người tước vị họ chẳng gh vai vo cng việc của Cha mnh.
6. Gi-gia-đa, con trai của Pha-s-a v M-su-lam, con trai của B-s-đia, sửa xy ci cửa cũ lại; chng lợp n, tra cnh, chốt, v then.
7. Kế chng, M-la-tia, l người Ga-ba-n, v Gia-đn, l người M-r-nốt, cng những người Ga-ba-n v người Mch-ba, thuộc về địa hạt của quan tổng trấn bn kia sng, đều tu bổ.
8. Kế chng, U-xi-n, con trai Hạt-ha-gia, một kẻ trong bọn thợ vng, tu bổ; kế người, Ha-na-nia, l người trong bọn thợ ha hương, tu bổ; họ sửa xy Gi-ru-sa-lem cho vững bền đến vch rộng.
9. Kế họ, R-pha-gia, con trai của Hu-rơ, lm quản l phn nửa quận Gi-ru-sa-lem, tu bổ.
10. Kế họ, Gi-gia-đa con trai Ha-ru-mp, tu bổ nơi đối ngang với nh người. Kế người, Ht-tc, con trai của Ha-sp-nia, tu bổ.
11. Manh-ki-gia, con trai của Pha-ht-M-p, tu bổ một phần khc v ci thp l.
12. Kế chng, Sa-lum, con trai của Ha-l-he, lm quản l phn nửa quận Gi-ru-sa-lem, v cc con gi của người, đều tu bổ.
13. Ha-nun v dn cư Xa-n-a sửa ci cửa Trũng; chng xy cất n, tra cnh cửa chốt, v then; cũng xy một ngn thước vch ngăn, cho đến cửa phn.
14. Manh-ki-gia, con trai R-cp, quản l quận Bết-Ht-k-ren, sửa ci cửa phn; người xy cất n, tra cnh cửa, chốt, v then.
15. Sa-lun, con trai của Cn-H-xe, quản l quận Mch-ba, sửa ci cửa Giếng; người xy cất n, lợp n, tra cnh cửa, chốt, v then; cũng xy vch ngăn của ao Si-l- gấn bn vườn vua, v cho đến ci thang từ thnh a-vt trở xuống.
16. Kế người, N-h-mi, con trai của A-hc, quản l phn nửa quận Bết-Xu-rơ, sửa xy vch cho đến ngang cc lăng tẩm a-vt, cho đến ao đ đo, v cho đến nh của cc dng sĩ.
17. Kế người, R-hum, con trai Ba-ni, người L-vi, tu bổ. Kế người, Ha-sa-bia, quản l phn nửa quận K-i-la, tu bổ về phần quận mnh.
18. Kế người, c anh em của họ, l Ba-vai, con trai của H-na-đt, quản l phn nửa quận K-i-la, tu bổ.
19. Kế người, -xe, con trai của Gi-su, quản l Mch-ba, tu bổ một phần khc, đối ngang dốc đi ln khi binh kh ở về gc thnh.
20. Sau người c Ba-rc, con trai của Xp-bai, lấy lng sốt sắng tu bổ một phần khc, từ gc thnh cho đến cửa vo nh -li-a-sp, thầy tế lễ thượng phẩm.
21. Sau người c M-r-mốt, con trai U-si, chu Ha-cốt, sửa một phần khc, từ cửa vo nh -li-a-sp cho đến cuối nh người.
22. Sau người c những thầy tế lễ, l kẻ ở đồng bằng Gi-đanh, tu bổ.
23. Kế chng, Bn-gia-min v Ha-sp tu bổ phần đối ngang nh mnh. Kế chng, A-xa-ria, con trai của ma-a-x-gia, chu A-na-nia, tu bổ pha bn nh mnh.
24. Kế người, Bin-nui, con trai của H-na-đt, sửa một phần khc, từ nh A-xa-ria cho đến nơi cạnh v cho đến gc thnh.
25. Pha-lanh, con trai của A-xai, sửa nơi đối ngang gc thnh v nơi thp cao l ra của đền vua, đụng gip ci sn ngục. Kế người đ c Ph-đa-gia, con trai của Pha-rốt, tu bổ.
26. Vả, người N-thi-nim ở tại -phn cho đến nơi đối ngang cửa Nước về pha đng, v thp l ra.
27. Kế người ấy c người Th-c-a sửa một phần khc đối ngang thp lớn l ra, v cho vch -phn.
28. Những thầy tế lễ sửa nơi pha trn cửa Ngựa, mỗi người sửa phần đối ngang nh của mnh.
29. Sau chng, Xa-đốc, con trai Y-m, sửa nơi đối ngang nh mnh. Kế sau người c S-ma-gia, con trai S-ca-nia, kẻ giữ cửa đng, tu bổ.
30. Kế người, Ha-na-nia, con trai của S-l-mia, v Ha-nun, con thứ su của Xa-lp, sửa một phần khc. Kế chng, M-sa-lum, con trai của B-r-kia, sửa nơi đối ngang nh mnh.
31. Kế người, Manh-ki-gia, một người trong bọn thợ vng, sửa cho đến nh của người N-thi-nim v tay bun bn, đối ngang cửa Mi-phơ ct, v cho đến nơi dốc của gc thnh.
32. Cn những thợ vng v tay bun bn đều sửa phần giữa nơi gc thnh v cửa Chin.

N-h-mi 4    chọn đoạn khc

1. Khi San-ba-lt hay rằng chng ti xy sửa vch thnh lại, th lấy lm giận dữ, v nhạo bng người Giu-đa.
2. Người ni trước mặt anh em người v đạo qun Sa-ma-ri rằng: Những người Giu-đa yếu nhược ấy lm g? Chớ th người ta sẽ để cho chng n lm lụng sao? Chng n h sẽ dng những của lễ ư? Trong một ngy chng n h sẽ lm xong sao? m đ chy thiu rồi, chng n h c thể do đống bụi đất m lấy n lm thnh đ lại được sao?
3. T-bi-gia, người Am-mn, ở bn cạnh người, ni rằng: Vả lại, ci vch bằng đ m những kẻ ấy xy cất kia, nếu c một con chồn leo ln đ, tất sẽ đnh n sập xuống liền.
4. Hỡi ức Cha Trời của chng ti i! hy nghe; v chng ti bị khinh dể; xin hy đổ lại chng n trn đầu của họ, v hy ph chng n lm mồi trong một xứ bắt người ta lm phu t kia;
5. chớ che lấp gian c của chng n, đừng xa tội lỗi chng n sạch khỏi trước mặt Cha; v trước mặt cc thợ xy cất, chng n c chọc Cha giận.
6. Vậy, chng ti xy cất vch thnh lại, v ton vch thnh đều dnh liền nhau v ln đến phn nửa bề cao; v dn sự chuyn thnh lm cng việc.
7. Xảy khi San-ba-lt, T-bi-giam những người A rạp, dn Am-mn, v dn ch-đốt hay rằng việc tu bổ vch thnh Gi-ru-sa-lem tấn tới, v cc nơi hư lũng hầu lấp lnh, th chng n lấy lm giận dữ,
8. bn tập lập nhau hết thảy đặng đến hm đnh Gi-ru-sa-lem v lm cho n bị rối loạn.
9. Nhưng chng ti cầu nguyện cng ức Cha Trời chng ti, v lập kẻ ngy v đm canh giữ họ.
10. Người Giu-đa ni: Cn nhiều đồ hư nt, v sức lực của kẻ khing dnh đ yếu mỏn; chng ta khng thế xy cất vch thnh được.
11. Cc th nghịch chng ti ni rằng: Chng n sẽ khng hay khng thấy điều đ, cho đến chừng chng ta đến giữa chng n, giết chng n đi, v lm cho chng n ngưng cng.
12. Song dn Giu-đa ở giữa họ, đến mười lần bo co chng ti rằng: Th nghịch bởi bốn phương chạy đến.
13. Ti bn lập những đồn trong cc nơi thấp ở pha sau vch thnh, v tại những nơi trống trải; ti đặt dn sự từng họ hng tại đ, c cầm gươm, gio v cung.
14. Ti xem xt, chổi dậy, v ni với cc người tước vị, quan tướng, v dn sự cn st lại rằng: Chớ sợ chng; kh đnh kinh, hy chiến đấu cho anh em mnh, cho con trai con gi mnh, cho vợ v nh của mnh.
15. Khi cc th nghịch chng ti hay rằng chng ti đ được bo tin, v ức Cha Trời c bại mưu của chng n, th hết thảy chng ti đều trở lại nơi vch thnh, ai nấy về lm cng việc mnh.
16. Từ ngy đ, phn nửa số đầy tớ ti lm cng việc, cn phn nửa kia cầm cy gio, khin, cung, v gip; cc quan trưởng đều đứng ở sau cả nh Giu-đa.
17. Những kẻ xy sửa vch thnh, những kẻ khing gnh, v những kẻ chất ln, một tay th lm cng việc, cn một tay th cầm binh kh mnh.
18. Những kẻ xy sửa, ai nấy đều c cy gươm mnh đeo nơi lưng, rồi xy sửa; cn kẻ thổi kn th ở bn ti.
19. Ti ni với cc người tước vị, cc quan trưởng, v dn sự cn st lại, m rằng: Cng việc th lớn v di, cn chng ta lm rải rc ở trn vch, người ny cch xa người kia.
20. Tại nơi no cc ngươi nghe tiếng kn, th hy nhm lại cng chng ta ở đ; ức Cha Trời của chng ta sẽ chiến đấu cho chng ta.
21. Chng ti lm cng việc l như vậy; phn nửa họ cầm cy gio từ lc rạng đng cho đến khi sao mọc.
22. Trong lc ấy, ti cũng ni với dn sự rằng: Mỗi người hy cng ti tớ mnh ngủ đm chng phng giữ, v ban ngy lm cng việc.
23. No ti, no anh em ti, no cc người đầy tớ ti, no những lnh canh theo ti, chẳng c ai cởi o mnh ra, mỗi người đều đeo binh kh nơi bn hữu mnh.

N-h-mi 5    chọn đoạn khc

1. Khi ấy c tiếng ku la lớn của dn sự v vợ họ về người Giu-đa, l anh em mnh.
2. C người ni rằng: Chng ti, con trai v con gi chng ti, đng đảo, v chng ti phải c la m để ăn cho sống.
3. Cũng c người ni rằng: Trong khi đi km, chng ti cầm ruộng, vườn nho v nh chng ti hầu cho c la m ăn.
4. Lại c người khc ni rằng: Chng ti c cầm ruộng v vườn nho chng ti, m vay bạc đặng đng thuế cho vua.
5. Vả, thn của chng ti vốn như của anh em chng ti, cc con trai chng ti khc no cc con trai họ; ny chng ti phải bắt cc con trai v con gi chng ti lm ti mọi, v đ c đứa con gi chng ti lm ti mọi rồi; khng cn thuộc nơi quyền tay chng ti chuộc n lại; v đồng ruộng v vườn nho chng ti đ thuộc về kẻ khc.
6. Khi ti nghe cc lời ny v tiếng ku la của họ, bn lấy lm giận lắm.
7. Lng ti bn tnh về điều đ, ci lẫy với những người tước vị v cc quan trưởng, m rằng: Cc ngươi buộc tiền lời cho mỗi người anh em mnh! Ti nhm lại một hội đng đảo đối nghịch chng,
8. m ni rằng: Cứ theo quyền chng ta c chuộc lại anh em chng ta, l người Giu-đa, m đ bị bn cho cc dn tộc, v cc ngươi lại muốn bn anh em mnh sao? Chớ th họ sẽ bị bn cho chng ta sao? Chng bn lm thinh chẳng biết ni chi nữa.
9. Ti lại ni: iều anh em lm chẳng được tốt. Anh em h chẳng đng lẽ ăn ở cch knh sợ ức Cha Trời, e bị sỉ nhục giữa cc dn tộc, l th nghịch của chng ta, sao?
10. Ti, anh em ti, v cc đầy tớ ti cũng c cho họ vay mượn bạc v la m vậy. Nhưng ti xin anh em hy bỏ ci ăn lời ny.
11. Ti xin anh em chnh ngy nay, hy trả lại cho họ đồng ruộng, vườn nho, vườn -li-ve, v nh cửa của họ, cng lời một phần trăm về bạc la m, rượu, v dầu, m anh em đ bắt họ nộp.
12. Chng ni rằng: Chng ti sẽ trả lại, v khng đi họ chi hết; chng ti sẽ lm như vậy y ng đ ni. Ti đi những thầy tế lễ, bắt chng thề phải lm theo như lời hứa đ.
13. Ti cũng giũ vạt o ti, m rằng: Phm ai khng giữ lm theo lời hứa ny, nguyện ức Cha Trời hy giũ hắn khỏi nh v khỏi hoa lợi của cng lao hắn; nguyện hắn bị giũ sạch khng như vậy! Cả hội chng đồng ni: A-men! Chng ngợi khen ức Gi-h-va. oạn, dn sự đều lm theo lời hứa ấy.
14. Vả lại, từ ngy ti được lập lm tổng trấn trong xứ Giu-đa, tức từ năm thứ hai mươi cho đến năm thứ ba mươi hai đời vua Ạt-ta-xt-xe, cộng trong mười hai năm, ti hoặc anh em ti chẳng ăn lương lộc thường cấp cho quan tổng trấn.
15. Nhưng cc quan tổng trấn đ đến nhậm trước ti, bắt dn sự cấp dưỡng, lấy cho mnh lượng thực, v rượu, trừ ra bốn mươi siếc lơ bạc; đến đỗi cc đầy tớ họ cũng lấn lướt trn dn sự nữa. Nhưng ti khng c lm như vậy; v cớ knh sợ ức Cha Trời.
16. Lại ti cũng giữ bền vững trong cng việc xy sửa vch ny, chẳng c mua đồng ruộng no; v cc đầy tớ ti đều hội hiệp lại đ đặng lm cng việc.
17. Nơi bn ăn ti cũng c một trăm năm mươi người Giu-đa v quan trưởng, ngoại trừ những kẻ ở giữa cc dn tộc chung quanh chng ti đi đến.
18. Vả, người ta dọn ăn cho mỗi ngy một con b, su con chin chọn lựa; người ta cũng dọn những g vịt, v mỗi mười ngy đủ cc thứ rượu rất nhiều. Dầu như vậy, ti cũng khng đi lương lộc của phần tổng trấn, v cng dịch lấy lm nặng nề cho dn sự ny.
19. Hỡi ức Cha Trời ti i! nguyện Cha nhớ lại ti về cc điều ti đ lm cho dn sự ny, v lm ơn cho ti.

N-h-mi 6    chọn đoạn khc

1. Xảy khi San-ba-lt, T-bi-gia, Gh-sem, l người A rạp, v cc th nghịch chng ti khc, hay rằng ti đ xy sửa vch thnh rồi, khng cn nơi hư lũng no nữa, dầu cho đến lc ấy ti chưa tra cnh cửa,
2. th San-ba-lt v Gh-sem, sai đến ni với ti rằng: Hy đến, ta sẽ gặp nhau trong một lng no tại trũng -n. Nhưng chng c lm hại ti.
3. Ti sai sứ giả đến ni cng chng rằng: Ta mắc lm cng việc lớn, xuống khng đặng. Lẽ no để cng việc dứt trong khi bỏ n đặng đi xuống với cc ngươi?
4. Chng sai ni với ti bốn lượt như vậy; song ti đp lại với chng cũng y nhau.
5. Lần thứ năm, San-ba-lt sai kẻ ti tớ người, cũng như cch cũ, c cầm thơ khng nim nơi tay;
6. trong thơ c viết rằng: Trong cc dn tộc người ta nghe đồn v Gt-mu ni rằng: ng v người Giu-đa toan nhau dấy loạn; tại cớ ấy, nn ng mới xy sửa vch thnh; v cứ theo lời đồn đ, tất ng muốn ln lm vua của chng.
7. Lại ng c lặp những tin tri đặng truyền giảng về ng tại trong Gi-ru-sa-lem rằng: C một vua trong xứ Giu-đa! By giờ người ta chắc sẽ tu cho vua nghe cũng cc việc ấy; vậy, hy đến, để chng ta nghị luận với nhau.
8. Ti sai ni với người ta rằng: Những điều ngươi ni, chẳng c ai lm cht no; nhưng chnh trong lng ngươi c đặt n ra.
9. V chng n muốn nht cho chng ti hết thảy đều sợ hi; chng n rằng: Tay của chng n sẽ bị mỏi mệt, khng lm cng việc nữa. Vậy by giờ, hỡi Cha, hy lm cho tay ti mạnh mẽ.
10. oạn, ti đi đến nh của S-ma-gia, con trai của -la-gia, chu của M-h-ta-b-n (người ấy đ rt ẩn ở đ); người ni rằng: Chng ta hy gặp nhau tại trong nh của ức Cha Trời, chnh giữa đền thờ, rồi chng ta sẽ đng cc cửa đền thờ lại; v chng n sẽ đến giết ng; ấy lc ban đm m chng n toan đến giết ng.
11. Ti ni: một người như ti đy sẽ chạy trốn ư? Người no như ti đy vo trong đền thờ m lại được sống sao? Ti khng vo đu.
12. Ti nhn biết chẳng phải ức Cha Trời c sai người đến, v người ni lời tin tri đ nghịch với ti. T-bi-gia v San-ba-lt đ mướn người vậy.
13. V tại đ, người được trả tiền cng đặng khiến ti sợ hi, dụ ti phạm tội, hầu cho chng n c cớ đồn tiếng xấu xa, v lm sỉ nhục ti.
14. ức Cha Trời ti i! Xin hy nhớ T-bi-gia v San-ba-lt, ty theo cc cng việc ny m hai người đ lm; xin cũng nhớ đến N-a-đia, nữ tin tri, v cc tin tri khc đ muốn lm cho ti sợ hi!
15. Vậy, ngy hai mươi thng -lun, vch thnh sửa xong, hết năm mươi hai ngy.
16. Khi những th nghịch chng ti hay được điều đ, th cc dn tộc chung quanh chng ti đều sợ hi v lấy lm ng lng; v chng n nhn biết rằng cng việc ny thnh được bởi ức Cha Trời của chng ti.
17. Cũng trong những ngy ấy, c cc người tước vị của xứ Giu-đa gởi lắm thơ từ cho T-bi-gia v T-bi-gia đp thơ gởi lại cho chng.
18. V tại Giu-đa c nhiều kẻ đ thề kết hiệp với người, bởi người l rể của S-ca-nia, con trai của A-ra; v Gi-ha-nan, con trai người, đ cưới con gi của M-su-lam, l con trai của B-r-kia.
19. Chng cũng ni trước mặt ti những việc tốt lnh của người v chng học lại cho người cc lời của ti. Cn T-bi-gia gởi thơ để lm cho ti sợ hi.

N-h-mi 7    chọn đoạn khc

1. Khi vch thnh đ xy xong, v ti đ tra cc cnh cửa, lập những người giữ cửa, kẻ ca ht, v người L-vi trong chức việc của họ,
2. th ti giao ph việc cai trị Gi-ru-sa-lem cho Ha-na-ni, em ti, v cho Ha-na-nia, quan tể cung; v l một người trung tn v knh sợ ức Cha Trời hơn nhiều kẻ khc.
3. Ti dặn chng rằng: Chớ mở cc cửa Gi-ru-sa-lem trước khi mặt trời nắng nng; người ta phải đng cnh cửa, v gi then lại trong lc kẻ giữ cửa cn ở tại đ; lại phải đặt người trong dn Gi-ru-sa-lem theo phin m canh giữ, mỗi người đứng canh nơi đối ngang nh mnh.
4. Vả, thnh th rộng ri lớn lao, cn dn sự ở trong n lại t, v nh mới th chưa c cất.
5. ức Cha Trời ti c cảm động lng ti chiu tập những người tước vị, cc quan trưởng, v dn sự, đặng đem chng vo sổ từng gia phổ. Ti c tm đặng một cuốn bộ gia phổ của những người đ trở ln lần đầu, v trong đ ti thấy c ghi rằng:
6. Ny l cc người tỉnh Giu-đa từ nơi lm phu t được trở ln, tức những kẻ thuộc trong bọn bị N-bu-ca-nết-sa bắt dẫn từ; chng trở lại Gi-ru-sa-lem v xứ Giu-đa, ai nấy đều về bổn thnh mnh;
7. chng trở về với X-r-ba-bn, Gi-sua, N-h-mi, A-xa-ria, Ra-a-mia, Na-ha-ma-ni, Mạc-đ-ch, Binh-san, Mch-b-rết, Biết-vai, B-hum, v Ba-a-na. Nầy l số tu bộ những người nam của dn Y-sơ-ra-n;
8. Về con chu Pha-rốt, hai ngn một trăm bảy mươi hai người;
9. về con chu S-pha-tia, ba trăm bảy mươi hai người.
10. Về con chu A-ra, su trăm năm mươi hai người.
11. Về co chu Pha-ht-M-p, con chu của Gi-sua v Gi-p, c hai ngn tm trăm mười tm người.
12. Về co chu -lam, một ngn hai trăm năm mươi bốn người.
13. Về con chu Xt-tu, tm trăm bốn mươi lăm người.
14. Về con chu Xc-cai, bảy trăm su mươi người.
15. Về con chu Bin-nui, su trăm bốn mươi tm người.
16. Về con chu B-bai, su trăm hai mươi tm người.
17. Về con chu A-gt, hai ngn ba trăm hai mươi hai người.
18. Về con chu A-đ-ni-cam, su trăm su mươi bảy người.
19. Về con chu Biết-vai, hai ngn su mươi bảy người.
20. Về con chu A-đin, su trăm năm mươi lăm người.
21. Con chu A-te, về dng di -x-chia, c chn mươi tm người.
22. Về con chu Ha-sum, ba trăm hai mươi tm người.
23. Về con chu Bết-sai, ba trăm hai mươi bốn người.
24. Về con chu Ha-rp, một trăm mười hai người.
25. Về con chu Ga-ba-n, chn mươi lăm người.
26. Về những người Bết-l-hem v N-t-pha, một trăm tm mươi tm người.
27. Về những người A-na-tốt, một trăm hai mươi tm người.
28. Về những người Bết-A-ma-vết, bốn mươi hai người.
29. Về những người Ki-ri-t-Gi--rốt, bảy trăm bốn mươi ba người.
30. Về những người Ra-ma v Gh-ba, su trăm hai mươi mốt người.
31. Về những người Mch-ma, một trăm hai mươi hai người,
32. Về những người B-tn v A-hi, một trăm hai mươi ba người.
33. Về những người N-b khc, năm mươi hai người.
34. Về con chu -lam khc, một ngn hai trăm năm mươi bốn người.
35. Về con chu Ha-rim, ba trăm hai mươi người.
36. Về con chu Gi-ri-c, ba trăm bốn mươi lăm người.
37. Về con chu của L-đơ, của Ha-st, v của -n, bảy trăm hai mươi mốt người.
38. Về con chu S-na, ba ngn chn trăm ba mươi người.
39. Những thầy tế lễ: Về con chu Gi-đa-gia, nh Gi-sua, chn trăm bảy mươi ba người.
40. Về con chu Y-m, một ngn năm mươi hai người.
41. Về con chu Pha-ru-sơ, một ngn hai trăm bốn mươi bảy người.
42. Về con chu Ha-rim, một ngn mười bảy người.
43. Người L-vi: Con chu của Gi-sua v của Ct-mi-n, về dng di H-đ-va, bảy mươi bốn người.
44. Người ca ht: Về con chu A-sp, một trăm bốn mươi tm người.
45. Kẻ giữ cửa: Về con chu Sa-lum, con chu A-te, con chu Tanh-mn, con chu A-cp, con chu Ha-ti-la, v con chu S-bai, một trăm ba mươi tm người.
46. Người N-thi-nim: Con chu Xi-ha, con chu Ha-su-pha, con chu Ta-ba-ốt,
47. con chu K-rốt, con chu Sia, con chu Pha-đn,
48. con chu L-ba-na, con chu Ha-ga-ba, con chu Sanh-mai,
49. con chu Ha-nan, con chu Ghi-đn, con chu Ga-ha;
50. con chu R-a-gia, con chu R-xin, con chu N-c-đa,
51. con chu Ga-xam, con chu U-xa, con chu Pha-s-a,
52. con chu B-sai, con chu M-u-nim, con chu N-phi-s-nim,
53. con chu Bc-bc, con chu Ha-cu-pha, con chu Ha-rua,
54. con chu Bt-tt, con chu M-hi-đa, con chu Hạt-sa,
55. con chu Bạt-c, con chu Si-s-ra, con chu Tha-mc,
56. con chu N-xia, con chu Ha-ti-pha.
57. Dng di cc đầy tớ của Sa-l-mn: Con chu S-tai, con chu S-ph-rết, con chu Ph-ri-đa,
58. con chu Gia-a-la, con chu ạt-cn, con chu Ghi-đn,
59. con chu S-pha-tia, con chu Ht-tinh, con chu Ph-kế-rết Ht-x-ba-im, con chu A-mon.
60. Tổng cộng cc người N-thi-nim v con chu cc đầy tớ của Sa-l-mn, l ba trăm chn mươi hai người.
61. Nầy l những người ở Tn-M-la, Tn-Hạt-sa, K-rp, A-đn, v từ Y-m m đi ln; nhưng chng n khng thể chỉ ra nh của tổ phụ mnh v gốc gc của họ, hoặc thuộc về Y-sơ-ra-n hay chăng:
62. con chu -la-gia, con chu T-bi-gia, v con chu N-c-đa, đều su trăm bốn mươi hai người.
63. Về những thầy tế lễ: Con chu Ha-ba-gia, con chu Ha-cốt, con chu Bạt-xi-lai, l người lấy vợ trong vng con gi của Bạt-xi-lai, người Ga-la-t, v được gọi bằng tn của họ.
64. Cc người ấy tm kiếm gia phổ mnh, nhưng khng thấy, bn bị trừ ra chức tế lễ, kể cho l uế.
65. Quan tổng trấn cấm chng ăn những vật ch thnh cho đến chừng c một thầy tế lễ dấy ln dng U-rim v Thu-nim m cầu hỏi ức Cha Trời.
66. Cả hội chng hiệp lại được bốn vạn hai ngn ba trăm su mươi người,
67. khng kể những ti trai tớ gi của dn, số được bảy ngn ba trăm ba mơi bảy người; cũng c hai trăm bốn mươi lăm kẻ ht, nam v nữ.
68. Chng c bảy trăm ba mươi su con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
69. bốn trăm ba mươi lăm con lạc đ, v su ngn bảy trăm hai mươi con lừa.
70. C mấy trưởng tộc đem của cung tiến đặng gip lm cng việc. Quan tổng trấn dng cho kho một ngn đa-riếc vng, năm mươi ci chậu, v năm trăm ba mươi ci o thầy tế lễ.
71. C mấy trưởng tộc dng vo kho tạo tc hai vạn đa-riếc vng, v hai ngn hai trăm min bạc.
72. Cn vật dn sự khc dng, được hai vạn đa-riếc vng, hai ngn min bạc, v su mươi bảy ci o thầy tế lễ.
73. Ấy vậy, những thầy tế lễ, người L-vi, kẻ giữ cửa, kẻ ca ht, mấy người trong dn, v người N-thi-nim, cng cả Y-sơ-ra-n, đều ở trong cc thnh của mnh. Khi thng bảy đến, th dn Y-sơ-ra-n đều ở trong cc thnh của mnh.

N-h-mi 8    chọn đoạn khc

1. Bấy giờ, dn sự đều nhm hiệp như thể một người, tại phố ở trước cửa Nước. Chng ni với E-xơ-ra l thầy thng gio, xin người đem quyển sch luật php của Mi-se m ức Gi-h-va đ truyền dạy cho Y-sơ-ra-n.
2. Ngy mồng một thng bảy, thầy tế lễ E-xơ-ra đem luật php đến trước mặt hội chng, người nam v nữ, cng những người c thng sng nghe hiểu được.
3. Người đứng tại phố ở trước cửa Nước, đọc trong quyển ấy từ rạng đng cho đến trưa, c mặt cc người nam v nữ, cng những kẻ c thể hiểu được. Cả dn sự lắng tai nghe đọc sch luật php.
4. Thầy thng gio E-xơ-ra đứng trn một ci sạp bằng gỗ m người ta lm nhơn dịp ấy; Ma-ti-thia, S-ma, A-na-gia, U-ri, Hinh-kia, v Ma-a-x-gia, đứng gần người ở bn hữu; cn bn tả người th c Ph-đa-gia, Mi-sa-n, Manh-ki-gia, Ha-sum, Hch-ba-đa-na, Xa-cha-ri, v M-su-lam.
5. E-xơ-ra dở sch ra trước mặt cả dn sự, v người đứng cao hơn chng; khi người dở sch ra, th dn sự đều đứng dậy.
6. E-xơ-ra ngợi khen Gi-h-va ức Cha Trời cao cả; cả dn sự bn giơ tay ln, m đp lại rằng: A-men, A-men! rồi chng ci đầu, sấp mặt xuống đất m thờ lạy ức Gi-h-va.
7. Gi-sua, Ba-ni, S-r-bia, Gi-xa-bt, Ha-nan, B-la-gia, v người L-vi, đều giải cho dn sự hiểu luật php; v dn sự đứng tại chỗ mnh.
8. Họ đọc r rng trong sch luật php của ức Cha Trời, rồi giải nghĩa n ra, lm cho người ta hiểu lời họ đọc.
9. N-h-mi, quan tổng trấn, E-xơ-ra, thầy tế lễ v thầy thng gio, cng người L-vi m dạy dỗ dn sự, bn ni với cả Y-sơ-ra-n rằng: Ngy nay l thnh cho Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi; chớ để tang, cũng đừng khc lc. V cả dn sự đều khc khi nghe đọc cc luật php.
10. N-h-mi ni với chng rằng: Hy đi ăn vật g bo, uống đồ g ngọt, v hy gởi phần cho những người khng c sắm sửa g hết; v ngy nay l thnh, biệt ring ra cho Cha của chng ta. Chớ buồn thảm, v sự vui vẻ của ức Gi-h-va l sức lực của cc ngươi.
11. Vậy, người L-vi lm cho cả dn sự đều được yn ổn, m rằng: Kh nn đi, v ngy nay l thnh, đừng sầu thảm chi.
12. Cả dn sự bn đi đặng ăn v uống, gởi cho những phần, cng vui vẻ lắm; v chng c hiểu cc lời người ta đ truyền dạy cho mnh.
13. Qua ngy thứ hai, cc trưởng tộc của cả dn sự, những thầy tế lễ, v người L-vi, đều nhm lại bn E-xơ-ra, l người thng gio, đặng ch nghe cc lời của luật php.
14. Chng thấy c chp trong luật php rằng ức Gi-h-va cậy Mi-se phn rằng dn Y-sơ-ra-n phải ở trong nh lều đương lc lễ thng bảy;
15. v chng phải h truyền trong cc thnh v tại Gi-ru-sa-lem nghe, rằng: Hy đi kiếm trong ni những nhnh -li-ve v -li-ve rừng, những nhnh cy sim, những tầu l k, v những nhnh cy rậm, đặng lm những nh lều, y như đ chp.
16. Dn sự bn đi ra đem cc l ấy về, mỗi người đều lm nh lều trn nc nh mnh, ngoi sn mnh, trong hnh lang của đền ức Cha Trời, nơi phố của cửa Nước, v nơi phố của cửa p-ra-im.
17. Cả hội chng của những kẻ bị bắt lm phu t được trở về bn cất những nh lều, v ở trong đ. Từ đời Gi-su, con trai của Nun, cho đến ngy ấy, dn Y-sơ-ra-n chẳng c lm g giống như vậy. Bn c sự rất vui mừng.
18. Mỗi ngy, từ ngy đầu cho đến ngy cht, người đọc trong sch luật php của ức Cha Trời. Chng ăn lễ bảy ngy; cn qua ngy thứ tm, c một lễ trọng thể, ty theo luật lệ.

N-h-mi 9    chọn đoạn khc

1. Ngy hai mươi bốn thng ấy, dn Y-sơ-ra-n nhm lại, cữ ăn, mặc bao v phủ bụi đất.
2. Dng Y-sơ-ra-n chia rẽ cc người ngoại, đứng dậy xưng tội lỗi mnh v sự gian c của tổ phụ mnh.
3. Chng đứng dậy tại chỗ mnh, đọc trong sch luật php của Gi-h-va ức Cha Trời mnh, lu đến phần tư ngy: trong một phần tư khc, chng xưng tội v thờ lạy Gi-h-va ức Cha Trời của họ.
4. Bấy giờ, Gi-sua, Ba-ni, Ct-mi-n, S-ba-nia, Bun-ni, S-r-bia, Ba-ni, v K-na-ni, đứng dậy tại trn sạp người L-vi, v ku cầu lớn tiếng cng Gi-h-va ức Cha Trời mnh.
5. Khi ấy những người L-vi, l Gi-sua, Ct-mi-n, Ba-ni, Ha-sp-nia, S-r-bia, H-đia, S-ba-nia, v Ph-ta-hia ni rằng: Hy đứng dậy, ngợi khen Gi-h-va ức Cha Trời của cc ngươi, l ấng hằng c đời đời kiếp kiếp! ng ngợi khen danh vinh hiển của Ngi, vẫn trổi cao hơn cc sự chc tụng v cc lời khen ngợi.
6. i! chỉ một mnh Cha l ức Gi-h-va c một khng hai; Cha đ dựng nn cc từng trời, v trời của cc từng trời, cng ton cơ binh của n, tri đất v cc vật ở trn n, biển v mun vật ở dưới n Cha bảo tồn những vật ấy, v cơ binh của cc từng trời đều thờ lạy Cha.
7. Cha i! Cha l Gi-h-va ức Cha Trời m đ chọn p-ram, đem người ra khỏi U-sơ của dn Canh-đ, v ban cho người tn p-ra-ham.
8. Cha thấy lng người trung thnh tại trước mặt Cha, v Cha lập giao ước với người, đặng ban cho dng di người xứ của dn Ca-na-an, dn H-tt, dn A-m-rt, dn Ph-r-st, dn Gi-bu-st, v dn Ghi-r-ga-st; Cha c lm ứng nghiệm lời của Cha, v Cha l cng bnh.
9. Cha c thấy sự khốn khổ của tổ phụ chng ti tại -dp-t, c nghe tiếng ku la của chng tại bn Biển đỏ,
10. lm những dấu kỳ php lạ nơi Pha-ra-n, nơi đầy tớ người v nơi ton dn sự của nước người; v Cha biết rằng họ c đối đi tổ phụ chng ti cch kiu căng, v Cha c lm nổi danh Cha như thể ngy nay.
11. Cha c phn rẽ biển trước mặt chng n, để chng n đi ngang qua giữa biển trn đất kh; cn những kẻ đuổi theo, Cha bn nm họ dưới vực su, như nm đ trong nước lớn.
12. Ban ngy, Cha dẫn dắt chng bằng một trụ my, v ban đm bằng một trụ lửa, để chiếu sng cho chng trong con đường phải đi theo.
13. Cha cũng ging lm tại trn ni Si-nai, phn với chng từ trn trời, ban cho chng những luật lệ ngay thẳng, php độ chơn thật, v những qui tắc cng điều răn tốt lnh.
14. Cha khiến cho chng biết ngy sa-bt thnh của Cha, cậy Mi-se, ti tớ của Cha, truyền cho chng những điều răn, qui tắc, v luật php.
15. Từ cc từng trời, Cha ban cho chng bnh đặng ăn đi, khiến hn đ chảy ra nước cho chng uống kht, phn biểu chng vo nhận lấy xứ m Cha đ thề ban cho chng.
16. Nhưng tổ phụ chng ti cư xử cch kiu hnh cứng cổ mnh, khng nghe cc điều răn của Cha,
17. chẳng khứng vng theo v khng nhớ đến cc php lạ m Cha đ lm giữa chng; nhưng chng cứng cổ mnh, v trong sự bội nghịch mnh cắt một kẻ lm đầu đặng trở về nơi n lệ của họ. Nhưng Cha vốn một ức Cha Trời sẵn tha thứ, hay lm ơn, v thương xt, chậm nng giận, v dư đầy nhn từ, Cha khng c la bỏ chng.
18. Dẫu khi chng lm một con b con đực, m rằng: Nấy l thần đ dẫn cc ngươi ln khỏi -dp-t, v chọc cho Cha giận nhiều,
19. th Cha v sự thương xt của Cha, khng la bỏ chng trong đồng vắng; trụ my dẫn đường ban ngy, khng la khỏi trn chng, hoặc trụ lửa lc ban đm chiếu sng v chỉ cho chng con đường chng phải đi.
20. Cha cũng ban cho chng Thần linh lương thiện của Cha, để dạy dỗ cho chng, khng từ chối cho miệng chng ăn ma-na, v ban cho chng nước đặng uống kht.
21. Phải, Cha nui dưỡng chng bốn mươi năm trong đồng vắng: chng chẳng thiếu thốn chi cả; quần o chng khng cũ rch, v chơn chng chẳng ph ln.
22. Vả lại, Cha ban cho chng những nước v dn tộc, v phn pht nước ấy cho chng; chng nhận được nước của Si-hn, tức nước của vua Hết-bn, v nước của c, vua Ba-san.
23. Cha cũng thm nhiều con chu chng đng như sao trn trời, đưa chng vo xứ m Cha đ phn cng tổ phụ chng rằng chng sẽ vo đ đặng nhận lấy xứ ấy.
24. ậy, con chu chng bn vo nhận lấy xứ, v Cha bắt phục trước mặt họ cc dn của xứ, l dn Ca-na-an, ph dn ấy v những vua chng n cng cc dn tộc của xứ vo tay họ, đặng họ đi cc dn ấy theo mnh muốn.
25. Họ chiếm lấy những thnh bền vững, v ruộng đất mầu mỡ, được những nh đầy cc vật tốt lnh, nhưng giếng đo, vườn nho, vườn -li-ve, v cy tri rất nhiều; chng ăn, bn được no n, v mập bo, vui lng trong sự nhn từ lớn lao của Cha.
26. Dầu vậy, chng chẳng vng theo, bn phản nghịch với Cha, nm bỏ luật php Cha sau lưng, giết cc đấng tin tri của Cha, l người lm chứng nghịch cng họ đặng đem họ trở lại cng Cha; song chng lại chọc giận Cha nhiều thay.
27. V vậy, Cha ph họ vo tay cừu địch của họ; chng n h hiếp họ. Trong thời hoạn nạn chng ku cầu cng Cha, th từ cc từng trời Cha c nghe đến; theo lng nhn từ lớn lao của Cha, Cha bn ban cho những đấng giải cứu để cứu chng khỏi tay kẻ cừu địch mnh.
28. Nhưng khi chng được an tịnh, bn khởi lm lại điều c trước mặt Cha; v vậy, Cha bỏ chng vo tay kẻ th nghịch để quản hạt chng; song khi chng trở lại, ku cầu cng Cha, th Cha từ trn trời nghe đến, v v lng thương xt Cha, nn giải cứu chng nhiều lần.
29. Cha cũng lm chứng nghịch cng chng, để dẫn dắt chng trở lại luật php của Ngi. Dầu vậy, chng cư xử cch kiu ngạo khng nghe cc điều răn Cha, phạm đến luật lệ của Cha, l luật lệ nếu người no vng lm theo, tất sẽ được sống; chng ở chấp nhất, cứng cổ mnh, v khng khứng nghe theo.
30. Cha dung thứ chng nhiều năm v cậy Thần linh v cc tin tri của Cha m lm chứng nghịch cng chng; nhưng chng khng lắng tai nghe, nn Cha ph chng vo tay dn tộc của cc xứ.
31. Song, v lng thương xt lớn lao của Cha, Cha khng c tận diệt chng, cũng khng la bỏ chng; v Cha vốn l ức Cha Trời hay thương xt v nhơn từ.
32. Vậy by giờ, hỡi ức Cha Trời của chng ti ơi! l ức Cha Trời rất lớn rất quyền năng v đng sợ, xin chớ coi nhỏ mọn trước mặt Cha cc việc đau đớn cực nhọc đ ging trn chng ti, trn cc vua v cc quan trưởng, trn những thầy tế lễ v cc tin tri, trn tổ phụ chng ti, v trn hết thảy dn sự của Cha, từ đời cc vua A-si-ri cho đến ngy nay.
33. Trong mọi việc đ xảy đến cho chng ti, Cha vẫn l cng bnh; v Cha thi hnh cch chơn thật, cn chng ti lại lm cch hung c.
34. Cc vua chng ti, cc quan trưởng, những thầy tế lễ, v tổ phụ chng ti, khng c gn giữ luật php của Cha, cũng chẳng nghe theo cc điều răn v chứng cớ m Cha phn dạy nghịch cng chng.
35. Tại trong xứ của chng, giữa đều ơn lnh dư dật m Cha đ ban cho chng, tại trong đất rộng ri v mu mỡ m Cha đ đặt trước mặt chng, chng khng phục sự Cha, chẳng trở bỏ cc cng việc c của họ.
36. Ka, ngy nay chng ti lm ti mọi; ny chng ti lm ti trong xứ để ăn bng tri v thổ sản tốt tươi của n.
37. Xứ sanh ra nhiều thổ sản cho cc vua m Cha đ lập trn chng ti tại cớ tội lỗi của chng ti: cc vua ấy cũng tự mnh lấn lướt trn thn thể chng ti v cc sc vật của chng ti, v chng ti đương bị hoạn nạn lớn.
38. Dầu cc sự ny, chng ti lập giao ước chắc chắn, v chng ti ghi chp n cc quan trưởng, người L-vi, v những thầy tế lễ của chng ti đng ấn cho.

N-h-mi 10    chọn đoạn khc

1. Nầy l tn của cc người c đng dấu mnh trong giao ước ấy: N-h-mi, lm quan tổng trấn, l con trai của Ha-ca-lia, v S-đ-kia,
2. S-ra-gia, A-xa-ria, Gi-r-mi,
3. Pha-su-rơ, A-ma-ria, Manh-ki-gia,
4. Ht-tt, S-ba-nia, Ma-lc,
5. Ha-rim, M-r-mốt, p-đia,
6. a-ni-n, Ghi-n-thn, Ba-rc,
7. M-su-lam, A-bi-gia, Mi-gia-min,
8. Ma-a-xia, Binh-gai, S-ma-gia; ấy l những thầy tế lễ.
9. Những người L-vi l: Gi-sua, con trai của A-xa-nia; Bin-nui, con trai của H-na-đt; Ct-mi-n,
10. v cc anh em của họ, S-ba-nia, H-di-gia, K-li-ta, B-la-gia, Ha-nan,
11. Mi-ch, R-hốp, Ha-sa-bia,
12. Xc-cua, S-r-bia, S-ba-nia,
13. H-đia, Ba-ni, v B-ni-nu.
14. Cc quan trưởng của dn sự l: Pha-rốt, Pha-ba-M-p, -lam, Xt-tu, Ba-ni,
15. Bu-ni, A-gt, B-bai,
16. A-đ-ni-gia, Biết-vai, A-đin,
17. A-te, -x-chia, A-xu-rơ,
18. H-đia, Ha-sum, Bết-sai,
19. Ha-rp, A-na-tốt, Ni-bai,
20. Mc-bi-ch, M-su-lam, H-xia,
21. M-s-xa-b-n, Xa-đốc, Gia-đua,
22. Ph-la-tia, Ha-nan, A-na-gia,
23. -s, Ha-na-nia, Ha-sp,
24. Ha-l-hết, Bi-la, S-bc,
25. R-hum, Ha-sp-na, Ma-a-x-gia,
26. A-hi-gia, Ha-nan, A-nan,
27. Ma-lc, Ha-rim, v Ba-a-na.
28. Dn sự cn st lại, những thầy tế lễ, người L-vi, kẻ canh giữ cửa, kẻ ca ht, người N-thi-nim, cc người đ chia rẽ cng cc dn tộc của xứ đặng theo luật php của ức Cha Trời, v vợ, con trai, con gi của họ, tức cc người c sự tri thức v sự thng sng,
29. đều hiệp theo cc anh em v cc tước vị của mnh, m thề hứa đi theo luật php của ức Cha Trời đ cậy Mi-se, ti tớ Ngi ban cho, v gn giữ lm theo cc điều răn của ức Gi-h-va, l Cha chng ti, cng lệ luật v php tắc của Ngi.
30. Chng ti hứa khng gả cc con gi chng ti cho dn tộc của xứ, v chẳng cưới con gi chng n cho con trai chng ti;
31. lại hứa rằng nếu trong ngy sa bt hay ngy thnh no, dn của xứ đem hoặc những ha vật, hoặc cc thứ lương thực đặng bn cho, th chng ti sẽ chẳng mua; v qua năm thứ bảy, chng ti sẽ để cho đất hoang, v chẳng đi nợ no hết.
32. Chng ti cũng định lấy lệ buộc chng ti mỗi năm dng một phần ba siếc-lơ dng về cc cng việc của đền ức Cha Trời chng ti,
33. về bnh trần thiết, về của lễ chay thường dng, về của lễ thiu hằng hiến, về của lễ dng trong ngy sa-bt, trong ngy mồng một, v trong cc ngy lễ trọng thể, lại dng về cc vật thnh, về của lễ chuộc tội cho dn Y-sơ-ra-n, v về cc cng việc lm trong đền ức Cha Trời của chng ti.
34. Chng ti, l những thầy tế lễ, người L-vi, v dn sự khc, bắt thăm về việc dng củi lửa, đặng mỗi năm, theo kỳ nhất định, ty nh tổ phụ mnh, m đem những củi đến đền của ức Cha Trời chng ti, hầu cho đốt trn bn thờ của Gi-h-va ức Cha Trời của chng ti, y như đ chp trong luật php vậy.
35. Chng ti cũng định mỗi năm đem vật đầu ma của đất chng ti, v cc thứ tri đầu ma của cc cy chng ti đến đền của ức Gi-h-va;
36. lại chiếu theo luật php, đem lun con đầu lng trong vng cc con trai chng ti, v con đầu lng của sc vật chng ti, hoặc chin hay b, đến đền thờ ức Cha Trời chng ti m giao cho những thầy tế lễ hầu việc trong đền của ức Cha Trời chng ti.
37. Chng ti cũng hứa đem của đầu ma về bột nhồi của chng ti, về của lễ giơ ln, bng tri của cc thứ cy, rượu mới, v dầu, m giao cho những thầy tế lễ, trong cc kho tng của đền ức Cha Trời chng ti; cn một phần mười hu lợi đất của chng ti th đem nộp cho người L-vi; v người L-vi thu lấy một phần mười trong thổ sản của ruộng đất về cc thnh chng ti.
38. Thầy tế lễ, con chu của A-rn, sẽ đi với người L-vi, khi họ thu lấy thuế một phần mười; rồi họ sẽ đem một phần mười của trong thuế một phần mười ấy đến đền của ức Cha Trời chng ti, để tại nơi phng của kho tng.
39. V dn Y-sơ-ra-n v người L-vi sẽ đem cc của lễ giơ ln bằng la m, rượu, v dầu mới vo trong những phng ấy, l nơi c cc kh dụng của đền thnh, những thầy tế lễ hầu việc, kẻ canh cửa v những người ca ht. Vậy, chng ti sẽ chẳng la bỏ đền của ức Cha Trời chng ti đu.

N-h-mi 11    chọn đoạn khc

1. Cc quan trưởng của dn sự đều ở tại Gi-ru-sa-lem cn dn sự khc th bắt thăm để cho một trong mười người của chng đến ở tại Gi-ru-sa-lem, l thnh thnh, v chn người kia th ở trong cc thnh khc.
2. Dn sự chc phước cho cc người nam no tnh nguyện ở tại Gi-ru-sa-lem.
3. Vả, đy l những quan trưởng hng tỉnh ở tại Gi-ru-sa-lem; nhưng trong cc thnh Giu-đa, ai nấy đều ở trong đất mnh tại trong bổn thnh của mnh: ấy l dn Y-sơ-ra-n, những thầy tế lễ, người L-vi, người N-thi-nim, v con chu của cc ti tớ Sa-l-mn.
4. C mấy người Giu-đa v người Bn-gia-min ở tại Gi-ru-sa-lem. Về người Giu-đa c A-tha-gia, con trai của U-xia, chu của Xa-cha-ri, chắt của A-ma-ria, cht của S-pha-tia; S-pha-tia l con trai của Ma-ha-la-ln, thuộc về dng di Ph-rết;
5. lại c Ma-a-s-gia, con trai của Ba-rc, chu của Cn-H-x, chắt của Ha-xa-gia, cht của A-đa-gia; A-đa-gia l con trai của Gi-gia-rp, chu của Xa-cha-ri về dng di Si-l-ni.
6. Cc con chu của Ph-rết ở tại Gi-ru-sa-lem l bốn trăm su mươi tm người mạnh dạn.
7. Về người Bn-gia-min c Sa-lu, con trai của M-su-lam, chu của Gi-ết, chắt của Ph-đa-gia, cht của C-la-gia; C-la-gia l con trai của Ma-a-s-gia, chu của Y-thi-n, chắt của -sai;
8. v sau người c Gp-bai, v Sa-lai cng chn trăm hai mươi tm người.
9. Gi-n, con trai của Xiếc-ri, lm quan trưởng của chng; cn Giu-đa, con trai của Ha-s-nua, lm ph quản thnh.
10. Trong những thầy tế lễ c Gi-đa-gia, con trai của Gi-gia-rp, Gia-kin,
11. v S-ra-gia, con trai của Hinh-kia, chu của M-su-lam, cht của M-ra-giốt; M-ra-giốt l con trai của A-hi-tp, l quản l đền của ức Cha Trời,
12. cng cc anh em họ lm cng việc của đền, l tm trăm hai mươi hai người. Lại c A-đa-gia, con trai của Gi-r-ham, chu của Ph-la-lia, chắt của Am-si, cht của Xa-cha-ri; Xa-cha-ri l con trai của Pha-su-rơ, chu của Manh-ki-gia,
13. cng cc anh em họ, đều l trưởng tộc, số l hai trăm bốn mươi hai người. Cũng c A-ma-sai, con trai của A-xa-rn, chu của Ạc-xai, chắt của M-si-l-mốt, cht của Y-m,
14. v cc anh em họ, đều l người mạnh dạn v can đảm, số được một trăm hai mươi tm người. Xp-đi-n, con trai của Gh-đ-lim, lm quan trưởng của chng.
15. Trong người L-vi c S-ma-gia, con trai của Ha-sp, chu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia, cht của Bun-ni;
16. trong cc trưởng tộc người L-vi c Sa-b-thai v Gi-xa-bt được cắt coi sc cng việc ngoi của đền ức Cha Trời;
17. cn Mt-ta-nia, con trai của Mi-ch, lm đầu về việc ht lời khen ngợi trong lc cầu nguyện, cng Bc-bi-ki, l người thứ nh trong anh em mnh, v p-đa con trai của Sa-mua, chu của Xp-đi, chắt của Gi-đu-thun.
18. Hết thảy người L-vi ở trong thnh thnh, được hai trăm tm mươi bốn người.
19. Những kẻ canh giữ cửa, l A-cp, Tanh-mn, v cc anh em họ, được một trăm bảy mươi hai người.
20. Cc người Y-sơ-ra-n khc, những thầy tế lễ, v người L-vi, đều ở trong cc thnh của xứ Giu-đa, mỗi người trong cơ nghiệp mnh.
21. Người N-thi-nim đều ở tại -phn; Xi-ha v Ght-ba lm quan trưởng của người N-thi-nim.
22. U-xi, con trai của Ba-ni, chu của Ha-sa-bia, chắt của Mt-ta-nia, cht của Mi-ch về dng di A-hp, l kẻ ca ht, được đặt cai tri người L-vi tại Gi-ru-sa-lem, lo lm cng việc của đền ức Cha Trời.
23. V c lịnh vua truyền về việc của chng, v c một phần lương định cấp cho những kẻ ca ht, ngy no cần dng theo ngy nấy.
24. Ph-tha-hia, con trai của M-s-xa-b-n, về dng X-ra, l con của Giu-đa, gip vua cai trị mọi việc dn.
25. Cn về cc hương thn v đồng ruộng của n, c mấy người Giu-đa ở tại Ki-ri-t-A-ra-ba, v trong cc lng n, tại i-bn v cc lng n, tại Gi-cp-x-n v cc lng n,
26. tại Gi-sua, M-la-đa, Bết-ph-l,
27. Ht-sa-Su-anh, B-e-s-ba v trong cc lng n,
28. tại Xiếc-lạc, M-c-na v trong cc lng n,
29. tại n-rim-mn, X-ra Giạt-mt,
30. tại Xa-n-a, A-đu-lam v cc lng n; tại trong La-ki v cc đồng ruộng n, trong A-s-ca v cc lng n. Vậy chng ở từ B-e-s-ba cho đến trũng Hin-nm.
31. Người Bn-gia-min cũng ở từ Gh-ba cho đến Mch-ma, A-gia, B-tn v cc lng n;
32. v ở tại A-na-tốt, Nốp, A-ta-nia,
33. Ht-so, Ra-ma, Ghi-tha-im,
34. Ha-đt, S-b-im, N-ba-lt,
35. L-đơ, v -nơ, tức l trũng của cc thợ.
36. Từ trong cc người L-vi c mấy ban ở Giu-đa hiệp với Bn-gia-min.

N-h-mi 12    chọn đoạn khc

1. y l những thầy tế lễ v người L-vi, theo X-r-ba-bn, con trai của Sa-la-thi-n, v Gi-sua, m đi ln: S-ra-gia, Gi-r-mi, E-sơ-ra,
2. A-ma-ria, Ma-lc, Ha-tc,
3. S-ca-nia, R-hum, M-r-mốt,
4. Y-đ, Ghi-n-thi, A-bi-gia,
5. Mi-gia-min, Ma-a-đia, Binh-ga,
6. S-ma-gia, Gi-gia-rp, Gi-đa-gia,
7. Sa-lu, A-mc, Hinh-kia, v Gi-đa-gia. l quan trưởng của những thầy tế lễ v anh em của họ trong đời Gi-sua.
8. Những người L-vi l: Gi-sua, Bin-nui, Ct-m-n, S-r-bia, Giu-đa, v Mt-tai-nia, l người với anh em mnh coi sc việc ht khen ngợi.
9. Lại c Bc-bu-kia, U-ni, cng cc anh em mnh; họ thay đổi phin nhau trong cng việc mnh.
10. Gi-sua sanh Gi-gia-kim; Gi-gia-kim sanh -li-a-sp; -li-a-sp sanh Gi-gia-đa;
11. Gi-gia-đa sanh Gi-na-than, Gi-na-than sanh Gia-đua.
12. Nầy l trưởng tộc của những thầy tế lễ, trong đời Gi-gia-kim: về họ Gi-r-mi, Ha-na-nia;
13. về họ E-xơ-ra, M-su-lam; về họ A-ma-ria, Gi-ha-nan;
14. về họ M-lu-ki, Gi-na-than;
15. về họ S-ba-nia, Gi-sp; về họ Ha-rim, t-na; về họ M-ra-giốt; Hn-cai;
16. ve họ Y-đ, Xa-cha-ri; về họ Ghi-n-thn, m-su-lam;
17. về họ A-bi-gia, Xiếc-ri; về họ Min-gia-min v M-đa-đia, Phinh-tai;
18. về họ Binh-ga, Sa-mua; về họ S-ma-gia, Gi-na-than;
19. về họ Gi-gia-rp, Mt-t-nai; về họ Gi-đa-gia, U-xi;
20. về họ Sa-lai, Ca-lai; về họ A-mc, -be;
21. về họ Hinh-kia Ha-sa-bia; về họ Gi-đa-gia, N-tha-n-n.
22. Về người L-vi, cc trưởng tộc của họ đ bin tn vo sổ trong đời của -li-a-sp, Gi-gia-đa, Gi-ha-nan, v Gia-đua; cn những thầy tế lễ, th bin tn vo sổ trong đời a-ri-t, nước Phe-rơ-sơ.
23. Cc trưởng tộc của người L-vi c ghi tn vo sch sử k cho đến đời Gi-ha-nan, con trai của -li-a-sp.
24. Cc trưởng tộc của người L-vi: Ha-sa-bia, S-r-bia, v Gi-sua, con trai của Ct-mi-n, v cc anh em người ứng đối nhau, từng ban từng thứ, đặng ngợi khen v cảm tạ, ty theo lịnh của a-vt, người của ức Cha Trời.
25. Mt-ta-nia, Bc-bu-kia, -ba-đia, M-su-lam, Tanh-mn v A-cp, l kẻ canh giữ cửa, giữ cc kho bn cửa thnh.
26. Cc người ny ở về đời Gi-gia-kim, con trai của Gi-sua, chu Gi-xa-đc, về đời N-h-mi, quan tổng trấn, v về đời E-xơ-ra, lm thầy tế lễ v văn sĩ.
27. Khi khnh thnh cc vch thnh Gi-ru-sa-lem, th người ta sai gọi cc người L-vi ở khắp mọi nơi, đặng đem chng về Gi-ru-sa-lem, để dự lễ khnh thnh cch vui vẻ, c tiếng khen ngợi v ca ht theo chập chỏa, đờn cầm, v đờn sắt.
28. Cc người ca ht đều hiệp lại, từ đồng bằng xung quanh Gi-ru-sa-lem, cc lng người N-t-pha-tt;
29. lại từ Bết-ghinh-ganh, từ đồng bằng Gh-ba v ch-ma-vết; v những người ca ht đ xy cho mnh cc lng ở chung quanh thnh Gi-ru-sa-lem.
30. Những thầy tế lễ v người L-vi dọn mnh cho thnh sạch, cũng dọn cho thnh sạch dn sự, cc cửa v vch thnh.
31. Bấy giờ, ti biểu cc quan trưởng Giu-đa ln trn vch thnh, rồi phn lm hai tốp lớn ko nhau đi để cảm tạ; một tốp đi về pha hữu trn vch thnh, tới cửa Phn.
32. Sau chng c H-sa-gia, v phn nửa số cc quan trưởng Giu-đa,
33. cng A-xa-ria, E-xơ-ra, M-su-lam, Giu-đa, Bn-gia-min,
34. S-ma-gia, Gi-r-mi,
35. v mấy con trai của những thầy tế lễ cầm kn: Xa-cha-ri, con trai của Gi-na-than, chu của S-ma-gia, chu của Mt-ta-nia, cht của Mi-ch; Mi-ch l con trai của Xc-cua, chu của A-sp,
36. cng cc anh em người, l S-ma-gia, A-xa-rn, Mi-ta-lai, Ghi-la-lai, Ma-ai, N-tha-n-n, Giu-đa, v Ha-na-ni, cầm những nhạc kh của a-vt, người của ức Cha Trời; v E-xơ-ra, người văn sĩ, đi ở đằng trước chng.
37. Từ cửa Suối, ở ngay mặt, chng đi thẳng ln cc nấc thnh a-vt, tại nơi đốc vch thnh ở trn đền a-vt, v đến cửa Nước về pha đng.
38. Cn tốp cảm tạ thứ nh đi trn vch thnh đối ngang lại với tốp thứ nhất, cn ti đi ở sau họ với phn nửa dn sự, từ thp cc L cho đến vch rộng,
39. đi qua trn cửa p-ra-im, gần bn cửa Cũ, cửa C, thp Ha-na-n-n, v thp M-a, đến cửa Chin. Chng dừng lại tại cửa Ngục.
40. oạn, hai tốp cảm tạ dừng lại trong đền ức Cha Trời, ti v phn nửa quan trưởng theo ti cũng lm vậy,
41. v những thầy tế lễ cầm kn, l -l-a-kim, Ma-a-s-nai, Min-gia-min, Mi-ch, -li---nai, Xa-cha-ri, v Ha-na-nia;
42. lại c Ma-a-s-gia, S-ma-gia, -l-a-xa, U-xi, Gi-ha-nan, Manh-ki-gia, -lam, v -xe. Những kẻ ca ht tiếng lớn, c Dt-ra-bia dẫn dắt.
43. Trong ngy đ, chng dng những của lễ trọng thể v vui vẻ; v ức Cha Trời đ khiến cho chng vui mừng khắp khởi; cc người đờn b v con trẻ cũng vui mừng nữa; sự vui mừng của thnh Gi-ru-sa-lem vang ra rất xa.
44. Trong ngy đ, người ta lập kẻ coi sc cc phng kho tng về của lễ dng giơ ln, về của đầu ma, về thuế một phần mười, đặng thu vo n, ty theo đồng của cc thnh, phần của những thầy tế lễ v người L-vi, m luật php đ chỉ định; v Giu-đa vui mừng nhơn những thầy tế lễ v người L-vi đứng hầu việc.
45. Chng lun với những kẻ ca ht v kẻ giữ cửa đều giữ trch nhiệm của ức Cha Trời, v việc dọn mnh thnh sạch, ty theo mạng lịnh của a-vt v Sa-l-mn, con trai người.
46. V ngy xưa, về đời a-vt v A-sp, c những quan trưởng coi sc những kẻ ca ht, v c bi ht khen ngợi cảm tạ ức Cha Trời.
47. Trong đời X-r-ba-bn v N-h-mi, cả Y-sơ-ra-n đều cấp phần cho kẻ ca ht v người canh giữ cửa, ngy no cần dng theo ngy nấy; cũng để ring phần của người L-vi, v người L-vi để ring phần của con chu A-rn.

N-h-mi 13    chọn đoạn khc

1. Trong ngy đ, người ta đọc sch Mi-se c dn sự nghe; trong đ c chp rằng người Am-mn v người M-p đời đời khng được vo hội của ức Cha Trời,
2. bởi v chng n khng đem bnh v nước đến đn dn Y-sơ-ra-n, song dng bạc thỉnh Ba-la-am đến rủa sả dn Y-sơ-ra-n (nhưng ức Cha Trời chng ti đổi sự rủa sả ra sự phước hạnh).
3. Xảy khi chng đ nghe luật php rồi, bn phn rẽ khỏi Y-sơ-ra-n cc dn ngoại bang.
4. Vả, trước việc đ, thầy tế lễ -li-a-sp, m đ được lập coi sc cc phng của đền ức Cha Trời chng ti,
5. v l b con với T-bi-gia, c sắm sửa cho người ấy một ci phng lớn, l nơi trước người ta dng để những của lễ chay, hương liệu, kh dụng, thuế một phần mười về la m, rượu mới, v dầu, tức những vật theo lệ đ định cho người L-vi, kẻ ca ht, v người canh giữ cửa, lun với của lễ dng giơ ln của thầy tế lễ.
6. Khi cc điều đ xảy đến th khng c ti ở tại Gi-ru-sa-lem; v nhằm năm thứ ba mươi hai đời Ạt-ta-xt-xe, vua Ba-by-ln, ti mắc phải trở về cng vua; cuối một t lu, ti c xin php vua đặng đi.
7. Ti đến Gi-ru-sa-lem, bn hiểu điều c m -li-a-sp v T-bi-gia đ lm ra, v c sắm sửa cho người một ci phng trong hnh lang của đền ức Cha Trời.
8. Ti thấy điều đ lấy lm cực tệ, nn quăng ra khỏi phng ấy cc vật dụng của nh T-bi-gia.
9. oạn, ti biểu người ta dọn ci phng ấy cho sạch sẽ; kẻ ấy ti đem vo lại cc kh dụng của đền ức Cha Trời, của lễ chay v hương liệu.
10. Ti cũng hay rằng người ta khng c cấp cc phần của người L-vi cho họ; v vậy, những kẻ ca ht v người L-vi hầu việc, ai nấy đều đ trốn về đồng ruộng mnh.
11. Ti bn quở trch cc quan trưởng, m rằng: Cớ sao đền của ức Cha Trời bị bỏ như vậy? oạn, ti hiệp lại chng m đặt họ trong chức cũ mnh.
12. Bấy giờ, cả Giu-đa đều đem đến trong kho thuế một phần mười về la m, rượu mới, v dầu.
13. Ti đặt S-l-mia, thầy tế lễ Xa-đốc, k lục, v Ph-đa-gia trong cc người L-vi, coi cc kho tng; cn Ha-nan, con trai của Xc-cua, chu Mt-ta-nia, lm ph; cc người ấy được kể l trung thnh, v bổn phận chng l phn pht vật cho anh em mnh.
14. ức Cha Trời ti i! v cớ điều ny, xin nhớ đến ti, v chớ bi xa cc việc tốt lnh m ti đ lm v đền của ức Cha Trời ti v về điều phải gn giữ tại đ.
15. Về lc đ, ti thấy trong Giu-đa, mấy người p nho nơi my p rượu nhằm ngy sa-bt, đem b la mnh vo, chở n trn lừa, v cũng chở rượu, tri nho, tri vả, v cc vật nặng, m đem về Gi-ru-sa-lem trong ngy sa-bt. Ngy chng n bn vật thực ấy, ti c lm chứng nghịch cng chng n.
16. Cũng c người Ty-rơ ở tại đ, đem c v cc thứ hng ha đến bn cho người Giu-đa v tại thnh Gi-ru-sa-lem trong ngy sa-bt.
17. Bấy giờ ti quở trch cc người tước vị Giu-đa, m rằng: Việc xấu xa cc ngươi lm đy l chi, m lm cho uế ngy sa-bt?
18. Tổ phụ cc ngươi h chẳng đ lm như vậy sao? Nn nỗi ức Cha Trời h chẳng c dẫn tai họa kia đến trn chng ta v trn thnh ny ư? Cn cc ngươi lm uế ngy sa-bt m tăng thm cơn thạnh nộ cho Y-sơ-ra-n!
19. Ấy vậy, khi cc cửa Gi-ru-sa-lem khởi khuất trong bng tối trước ngy sa-bt, ti bn truyền người ta đng cửa lại v dặn biểu chng n chỉ mở n ra sau ngy sa-bt; lại cắt đặt mấy kẻ trong đầy tớ ti giữ cửa để khng ai gnh chở đồ vo thnh trong ngy sa-bt.
20. Vậy, kẻ bun người bn cc thứ hng ha một hai lần ban đm phải ngủ ở ngoi thnh Gi-ru-sa-lem.
21. oạn, ti quở trch chng n m rằng: Cớ sao cc ngươi ban đm ngủ tại trước vch thnh như vậy? Nếu cc ngươi cn lm nữa, tất cả sẽ tra tay trn cc ngươi. Từ lc đ về sau, chng n khng c đến nhằm ngy sa-bt nữa.
22. Ti dạy biểu người L-vi v đến canh giữ cc cửa, đặng biệt ngy sa-bt ra thnh. Hỡi ức Cha Trời ti i! xin hy v ti nhớ đến điều đ, v xin thương xt ti ty sự nhn từ lớn lao của Ngi.
23. Cũng trong lc đ, ti thấy những người Giu-đa lấy đờn b ch-đốt, Am-mn, v M-p, lm vợ;
24. con ci của chng n ni phần nửa tiếng ch-đốt, khng biết ni tiếng Giu-đa, nhưng ni ty theo tiếng của dn ny hay l dn kia.
25. Ti quở trch chng n, rủa sả chng n, đnh đập một vi người trong chng n, nhổ tc chng n biểu chng n chỉ ức Cha Trời thề, m rằng: Cc ngươi sẽ khng gả con gi mnh cho con trai họ, hay l cưới con gi họ cho con trai mnh, hoặc l cưới cho chnh mnh cc ngươi!
26. Sa-l-mn, vua Y-sơ-ra-n h chẳng c phạm tội trong điều đ sao? Vả, trong nhiều dn tộc khng c một vua no giống như người; người được ức Cha Trời đặt người lm vua trn cả Y-sơ-ra-n: dẫu vậy, người cũng bị đờn b ngoại bang xui cho phạm tội!
27. Chng ta h sẽ nghe theo cc ngươi m lm những điều c lớn ny, lấy người đờn b ngoại bang m vi phạm cng ức Cha Trời chng ta sao?
28. C một trong cc con trai của Gi-gia-đa, chu -li-a-sp, thầy tế lễ thượng phẩm, l rể của San-ba-lt, người H-rn; v cớ ấy ti đuổi hắn khỏi ti.
29. Hỡi ức Cha Trời ti i! xin nhớ lại chng n, v chng n đ lm uế chức tế lễ v sự giao ước của chức tế lễ v của người L-vi.
30. Như vậy, ti dọn sạch chng cho khỏi cc kẻ ngoại bang, v định ban thứ cho những thầy tế lễ v người L-vi, mỗi người trong chức việc mnh;
31. cũng khiến dn sự dng củi theo kỳ nhất định v cc thổ sản đầu ma. ức Cha Trời ti i, xin hy nhớ đến ti m lm ơn cho ti!