Mục Lục

[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19] [20] [21] [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [29] [30] [31] [32] [33] [34] [35] [36] [37] [38] [39] [40] [41] [42] [43] [44] [45] [46] [47] [48] [49] [50] [51] [52]


Gi-r-mi 1    chọn đoạn khc

1. Lời của Gi-r-mi, con trai Hinh-kia, một trong cc thầy tế lễ ở A-na-tốt, xứ Bn-gia-min.
2. C lời ức Gi-h-va phn cng người trong đời Gi-si-a, con trai A-mn, vua Giu-đa, năm thứ mười ba đời vua ấy;
3. lại c phn cng người trong đời Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua Giu-đa, cho đến cuối năm thứ mười một đời vua S-đ-kia, con trai Gi-si-a, vua Giu-đa, tức l năm m Gi-ru-sa-lem bị bắt lm phu t trong thng thứ năm.
4. C lời ức Gi-h-va phn cng ti như vầy: Trước khi tạo nn ngươi trong lng mẹ, ta đ biết ngươi rồi;
5. trước khi ngươi sanh ra, ta đ biệt ring ngươi, lập ngươi lm kẻ tin tri cho cc nước.
6. Ti thưa rằng: i! hy Cha Gi-h-va, nầy ti chẳng biết ni chi, v ti l con trẻ.
7. Nhưng ức Gi-h-va lại phn: Chớ ni: Ti l con trẻ; v ngươi sẽ đi khắp nơi no ta sai ngươi đi, v sẽ ni mọi điều ta truyền cho ni.
8. ừng sợ v cớ chng n; v ta ở với ngươi đặng giải cứu ngươi, ức Gi-h-va phn vậy.
9. oạn, ức Gi-h-va giang tay rờ miệng ti. ức Gi-h-va lại phn cng ti rằng: Nầy, ta đ đặt những lời ta trong miệng ngươi.
10. Hy xem, ngy nay ta đ lập ngươi trn cc dn cc nước, đặng ngươi hoặc nhổ, hoặc ph, hoặc diệt, hoặc đổ, hoặc dựng, hoặc trồng.
11. Lại c lời ức Gi-h-va phn cng ti rằng: Hỡi Gi-r-mi, ngươi thấy g? Ti thưa rằng: Ti thấy một gậy bằng cy hạnh.
12. ức Gi-h-va bn phn: Ngươi thấy phải đ; ta sẽ tỉnh thức, giữ lời phn ta đặng lm trọn.
13. Lại c lời ức Gi-h-va phn cng ti lần thứ hai m rằng: Ngươi thấy g? Ti thưa: Ti thấy một nồi nước si từ phương bắc bắn ra.
14. ức Gi-h-va phn: Ấy l hoạn nạn từ phương bắc sẽ ging cho hết thảy dn cư đất nầy.
15. Vậy, ta sẽ gọi mọi họ hng của cc nước phương bắc, ức Gi-h-va phn vậy, Chng n sẽ được, v ai nấy đặt ngi mnh nơi cửa thnh Gi-ru-sa-lem, vy đnh cc vch thnh ấy, v cc thnh của Giu-đa.
16. Ta sẽ rao sự xt đon ta nghịch cng chng n, v điều c chng n đ lm; bởi chưng chng n đ la bỏ ta, đốt hương cho cc thần khc, v thờ lạy việc tay mnh lm ra.
17. Vậy, ngươi hy thắt lưng, chờ dậy, bảo cho chng n mọi sự m ta truyền cho ngươi. ừng sợ sệt v cớ chng n, kẻo ta lm cho ngươi sợ sệt trước mặt chng n chăng.
18. Nầy, ngy nay, ta lập ngươi ln lm thnh vững bền, lm cột bằng sắt, lm tường bằng đồng, nghịch cng cả đất nầy, nghịch cng cc vua Giu-đa, cc quan trưởng n, cc thầy tế lễ, v dn trong đất.
19. Họ sẽ đnh nhau với ngươi, những khng thắng ngươi; v ta ở cng ngươi đặng giải cứu ngươi, ức Gi-h-va phn vậy.

Gi-r-mi 2    chọn đoạn khc

1. C lời ức Gi-h-va phn cng ti rằng:
2. Hy đi, ku vo tại Gi-ru-sa-lem rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Ta cn nhớ về ngươi lng nhơn từ của ngươi lc đang thơ, tnh yu mến trong khi ngươi mới kết bạn, l khi ngươi theo ta nơi đồng vắng, trong đất khng gieo trồng.
3. Y-sơ-ra-n vốn l dn biệt ring ra thnh cho ức Gi-h-va; vốn l tri đầu ma của hoa lợi Ngi. Phm những kẻ nuốt dn ấy sẽ c tội; tai vạ sẽ lm trn họ, ức Gi-h-va phải vậy.
4. Hỡi nh Gia-cốp, cng cc họ hng nh Y-sơ-ra-n, hy nghe lời ức Gi-h-va!
5. ức Gi-h-va phn như vầy: Tổ phụ cc ngươi c thấy điều khng cng bnh g trong ta, m đ xa ta, bước theo sự hư khng, v trở nn ngươi v ch?
6. Họ khng ni: Chớ no ức Gi-h-va ở đu? Ấy l ấng đ đem chng ta khiến khỏi đất -dp-t, đ dắt chng ta qua đồng vắng, trong đất sa mạc đầy hầm hố, trong đất kh khan v c bng sự chết, l đất chẳng một người no đi qua, v khng ai ở.
7. Ta đ đem cc ngươi vo trong một đất c nhiều hoa quả, để ăn tri v hưởng lợi n. Nhưng, vừa vo đ, cc ngươi đ lm uế đất ta, đ lm cho sản nghiệp ta thnh ra gớm ghiếc.
8. Cc thầy tế lễ khng cn ni: No ức Gi-h-va ở đu? Những người giảng luật php chẳng biết ta nữa. Những kẻ chăn giữ đ bội nghịch cng ta. Cc tin tri đ nhơn danh Ba-anh m ni tin tri, đi theo những sự khng ch g cả.
9. ức Gi-h-va phn: V cớ đ ta sẽ cn tranh cạnh cng cc ngươi, cho đến con chu của con chu cc ngươi nữa.
10. Hy qua cc c lao Kt-tim m xem! Hy khiến người đến K-đa, v xt kĩ; xem thử c việc như vậy chăng.
11. C nước no thay đổi thần của mnh, mặc dầu ấy chẳng phải l thần khng? Nhưng dn ta đ đổi vinh hiển mnh lấy vật v ch!
12. Hỡi cc từng trời, hy lấy lm lạ về sự đ; hy kinh hi gớm gh, hy rất tiu điều, ức Gi-h-va phn.
13. Dn ta đ lm hai điều c: chng n đ la bỏ ta, l nguồn nước sống, m tự đo lấy hồ, thật, hồ nứt ra, khng chứa nước được.
14. Y-sơ-ra-n l đầy tớ, hay l ti mọi sanh trong nh? Vậy sao n đ bị ph cho sự cướp?
15. Cc sư tử con gầm tht, rống ln inh ỏi nghịch cng n, lm cho đất n thnh ra hoang vu. Cc thnh n bị đốt chy, khng c người ở nữa.
16. Con chu của Nốp v Tc-pha-nết cũng đ lm giập sọ ngươi.
17. Mọi điều đ h chẳng phải xảy ra cho ngươi v đ la bỏ Gi-h-va ức Cha Trời mnh, khi Ngi dắt ngươi trn đường sao?
18. Hiện by giờ, người c việc g m đi đường qua ức Cha Trời đặng uống nước Si-ho? C việc g m đi trong đường A-si-ri đặng uống nước Sng ci?
19. Tội c ngươi sự sửa phạt ngươi, sự bội nghịch ngươi sẽ trch ngươi, nn ngươi kh biết v thấy rằng la bỏ Gi-h-va ức Cha Trời ngươi, v chẳng c lng knh sợ ta, ấy l một sự xấu xa cay đắng, Cha, l ức Gi-h-va vạn qun phn vậy.
20. Xưa kia ta đ bẻ ch ngươi, bứt xiềng ngươi, m ngươi ni rằng: Ti khng vng phục nữa; v trn mỗi đồi cao, dưới mỗi cy xanh, ngươi đ ci mnh m hnh dm.
21. Ta đ trồng ngươi như cy nho tốt, giống đều rặc cả; m cớ sao ngươi đ đốc ra nhnh xấu của gốc nho lạ cho ta?
22. Dầu ngươi lấy hỏa tiu v dng nhiều dim cường rửa mnh, tội lỗi ngươi cũng cn ghi mi trước mặt ta, Cha Gi-h-va phn vậy.
23. Sao ngươi dm ni rằng: Ta khng bị uế; ta chẳng từng đi theo thần tượng Ba-anh? Hy xem đường ngươi trong nơi trũng; nhận biết điều ngươi đ lm, như lạc đ một gu lanh lẹ v bung tuồng,
24. như lừa ci rừng, quen nơi đồng vắng, động tnh dục m ht gi. Trong cơn nng nảy, ai hay xy trở n được ư? Những kẻ tm n khng cần mệt nhọc, đến trong thng n th sẽ tm được.
25. Hy giữ cho chơn ngươi chớ để trần, cổ ngươi chớ kht! Nhưng ngươi ni rằng: Ấy l v ch; khng, v ta thch kẻ lạ v sẽ theo chng n.
26. Như kẻ trộm bị bắt, xấu hổ thể no, th nh Y-sơ-ra-n, no vua, no quan trưởng, no thầy tế lễ, no kẻ tin tri, cũng sẽ xấu hổ thể ấy.
27. Chng ni với gỗ rằng: Ngi l cha ti; với đ rằng: Ngi đ sanh ra ti. V chng đ xy lưng lại cng ta, m khng xy mặt lại với ta. oạn, đến ngy hoạn nạn, chng sẽ ni rằng: Hy chỗi dậy, cứu lấy chng ti!
28. Vậy chớ no cc thần m cc ngươi đ lm ra cho mnh ở đu? Nếu cc thần ấy c thể cứu cc ngươi trong kỳ hoạn nạn, th hy chỗi dậy m cứu! Hỡi Giu-đa, v số cc thần ngươi cũng bằng cc thnh ngươi!
29. Sao ngươi biện luận cng ta? Cc ngươi thảy đều đ phạm tội nghịch cng ta, ức Gi-h-va phn vậy.
30. Ta đ đnh con ci cc ngươi l v ch: chng n chẳng chịu sự dạy dỗ. Gươm cc ngươi đ nuốt cc kẻ tin tri mnh, như sư tử ph hại.
31. Hỡi dng di nầy! Hy r lời ức Gi-h-va phn: Ta h l một đồng vắng hay l một đất tối tăm mờ mịt cho dn Y-sơ-ra-n sao? Lm sao dn ta c ni rằng: chng ti đ bung tuồng, khng đến cng Ngi nữa?
32. Con gi đồng trinh h qun đồ trang sức mnh, ny du mới h qun o đẹp của mnh sao? Nhưng dn ta đ qun ta từ những ngy khng tnh ra được.
33. Sao ngươi cứ dọn đường mnh để tm tnh i! đến nỗi đ dạy cho những đờn b xấu nết theo lối mnh.
34. Nơi vạt o ngươi cũng đ thấy mu của kẻ ngho nn v tội, chẳng phải v cớ n đo ngạch, bn l v cớ mọi điều đ.
35. Ngươi lại cn ni rằng: Ti v tội, thật cơn giận của Ngi la khỏi ti! Nầy, v ngươi ni rằng: Ti khng c tội, ừ, ta sẽ đon xt ngươi.
36. Sao ngươi chạy mau để đổi đường ngươi? Xưa kia ngươi xấu hổ về A-si-ri, nay cũng sẽ xấu hổ về -dp-t.
37. Ngươi sẽ chấp tay ln trn đầu, m đi ra từ nơi đ. V ức Gi-h-va duồng bỏ những kẻ m ngươi trng cậy, ngươi sẽ chẳng được thạnh vượng g bởi chng n.

Gi-r-mi 3    chọn đoạn khc

1. Người ta ni rằng: Nếu người kia bỏ vợ mnh, v nếu khi ly dị rồi vợ lấy chồng khc, th người chồng trước c lẽ no cn trở lại cng đờn b đ sao? Nếu vậy th trong đất h chẳng bị uế lắm sao? Vả, ngươi đ hnh dm với nhiều người yu, cn toan trở lại cng ta sao? ức Gi-h-va phn vậy.
2. Hy ngước mắt xem cc g hoang; c nơi no m ngươi chẳng hnh dm? Người đ ngồi bn đường để chờ đợi người yu, như người A rạp trong đồng vắng; v ngươi đ đem sự đm loạn bậy bạ m lm dơ nhớp đất nầy.
3. Vậy nn mưa đ bị ngăn cấm, khng được mưa cuối ma. Dầu thế, ngươi cũng vnh trn ln như đờn b dm đng; chẳng biết xấu hổ.
4. Từ nay về sau ngươi h chẳng ku đến ta rằng: Hỡi Cha ti, Ngi l ấng dẫn dắt ti trong khi ti trẻ, hay sao?
5. Ngi h sẽ cầm giận mi mi, v nui cơn thạnh nộ đến cuối cng sao?... Nầy, ngươi dầu ni như vậy, m cũng cứ phạm tội, theo lng mnh muốn.
6. ương đời vua Gi-si-a, ức Gi-h-va phn cng ti rằng: Ngươi c thấy điều m Y-sơ-ra-n, l dn bội nghịch, đ lm chăng? N đ ln mỗi ni cao, đến dưới mỗi cy xanh, m hnh dm tại đ.
7. Ta từng ni rằng: Sau khi n đ lm hết mọi sự ấy, sẽ trở về cng ta. Nhưng n khng trở về. Em gi quỉ quyệt n l Giu-đa đ thấy.
8. Dầu ta đ bỏ Y-sơ-ra-n bội nghịch v đ cho n tờ để, v cớ n ngoại tnh, ta cũng cn thấy em gi quỉ quyệt n, l Giu-đa, chẳng sợ sệt chi; nhưng n cũng cứ đi hnh dm.
9. V n khinh sự dm loạn mnh, th lm uế đất nầy, hnh dm với đ v gỗ.
10. Dầu vậy, em gi quỉ quyệt n, l Giu-đa, cũng chẳng trở về cng ta cch hết lng, chẳng qua l giả dối, ức Gi-h-va phn vậy.
11. ức Gi-h-va cũng c phn cng ti rằng: Y-sơ-ra-n bội nghịch so với Giu-đa quỉ quyệt, cn tỏ ra cng bnh hơn.
12. Hy đi, xy về pha bắc, rao ln những lời nầy: ức Gi-h-va phn: Hỡi Y-sơ-ra-n bội nghịch; hy trở về! Ta sẽ khng lấy nt mặt giận nhn ngươi đu, v ta hay thương xt; ta chẳng ngậm giận đời đời, ức Gi-h-va phn vậy.
13. Chỉn ngươi phải nhận lỗi mnh: ngươi đ phạm tội nghịch cng Gi-h-va ức Cha Trời ngươi; ngươi đ chạy khắp mọi ngả nơi cc thần khc ở dưới mỗi cy xanh, m khng vng theo tiếng ta, ức Gi-h-va phn vậy.
14. ức Gi-h-va phn: Hỡi con ci bội nghịch, hy trở về; v ta l chồng ngươi. Trong vng cc ngươi, ta sẽ lựa mỗi thnh một người, mỗi họ hai người, m đem đến Si-n.
15. Ta sẽ ban cc kẻ chăn giữ vừa lng ta cho cc ngươi, cc kẻ ấy sẽ lấy sự sng suốt khn ngoan m chăn nui cc ngươi.
16. ức Gi-h-va phn: Trong những ngy đ, khi cc ngươi sanh sản thm nhiều ra trong đất, th người ta sẽ khng ni đến hm giao ước của ức Gi-h-va nữa! Người ta sẽ khng cn tưởng đến, khng cn nhớ đến, khng cn tiếc đến, v khng lm một ci khc.
17. Trong thời đ người ta sẽ gọi Gi-ru-sa-lem l ngi của ức Gi-h-va, v hết thảy cc nước đều nhm về Gi-ru-sa-lem, về danh ức Gi-h-va; m khng bước theo sự cứng cỏi của lng c mnh nữa.
18. Trong những ngy đ nh Giu-đa sẽ đồng đi với nh Y-sơ-ra-n, hai đng cng nhau từ đất phương bắc trở về trong đất m ta đ ban cho tổ phụ cc ngươi lm sản nghiệp.
19. Ta từng phn rằng: Ta sẽ đặt ngươi giữa vng cc con ci, ta sẽ cho ngươi một đất tốt, cơ nghiệp qu gi của cơ binh cc nước l dường no! Ta từng phn: Ngươi sẽ gọi ta bằng Cha ti! v chớ xy lại m khng theo ta.
20. Nhưng hỡi nh Y-sơ-ra-n, thật như một người đờn b la chồng mnh cch quỉ quyệt thể no, th cc ngươi cũng quỉ quyệt với ta thể ấy, ức Gi-h-va phn vậy.
21. C tiếng nghe ra trn cc g trọi: ấy l tiếng con chu Y-sơ-ra-n khc lc cầu khấn, v chng n đ đi trong đường quanh queo; đ qun Gi-h-va ức Cha Trời mnh.
22. Hỡi con ci bội nghịch, hy trở lại! Ta sẽ chữa sự bội nghịch cho. Cc ngươi ni rằng: Nầy, chng ti về cng Ngi, v Ngi l Gi-h-va ức Cha Trời chng ti.
23. Thật đợi sự cứu nơi cc g l v ch, tiếng ồn o trn cc ni l hư khng; thật, sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-n l ở trong Gi-h-va ức Cha Trời chng ti.
24. Từ lc chng ti cn trẻ nhỏ, vật xấu hổ đ nuốt hết cng việc của tổ phụ chng ti, bầy chin, bầy b, con trai, con gi chng n.
25. Chng ti phải nằm trong sự xấu hổ mnh! V chng ti cng tổ phụ chng ti đ phạm tội nghịch cng Gi-h-va ức Cha Trời chng ti; từ khi cn trẻ cho đến ngy nay; chng ti khng vng theo tiếng Gi-h-va ức Cha Trời chng ti.

Gi-r-mi 4    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn: Hỡi Y-sơ-ra-n, nếu ngươi trở về cng ta, nếu trở về cng ta, v nếu ngươi bỏ những việc gớm ghiếc khỏi trước mắt ta, th ngươi sẽ chẳng bị dời đi nữa.
2. Ngươi sẽ lấy sự thật th, ngay thẳng, cng bnh, m thề rằng: Thật như ức Gi-h-va hằng sống, cc nước sẽ được phước bởi Ngi v vinh hiển trong Ngi.
3. Vả, ức Gi-h-va phn cng người Giu-đa v cng Gi-ru-sa-lem như vầy: Hy cy mở ruộng mới cc ngươi, chớ gieo trong gai gốc.
4. Hỡi cc ngươi, l người Giu-đa v dn cư Gi-ru-sa-lem, hy tự cắt b mnh cho ức Gi-h-va, v cất dương b khỏi lng ngươi! Bằng chẳng vậy, cơn giận ta sẽ phừng ln như lửa, đốt chy cc ngươi, khng ai giập tắt được, v việc c cc ngươi đ lm.
5. Hy rao ra trong Giu-đa; hy truyền trong Gi-ru-sa-lem rằng: Hy thổi kn trong đất. Hy ku lớn tiếng rằng: Kh nhm nhau lại v đi vo cc thnh bền vững.
6. Kh dựng cờ hướng về Si-n! Hy trốn đi, đừng dừng lại! V ta khiến từ phương bắc đến một tai nạn, tức l một sự hư hại lớn.
7. Sư tử ra từ rừng n, kẻ hủy diệt cc nước bắt đầu ra đi khỏi chỗ mnh, đặng lm cho đất ngươi ra hoang vu; cc thnh ngươi trở nn g đống, v khng c người ở.
8. Vậy nn, cc ngươi hy thắt bao gai, khc v than thở, v cơn giận phừng phừng của ức Gi-h-va chưa la khỏi chng ta đu.
9. ức Gi-h-va phn trong những ngy đ, vua v cc quan trưởng sửng sốt trong lng; cc thầy tế lễ bỡ ngỡ, cc kẻ tin tri lấy lm lạ.
10. Bấy giờ ti ni: i! hỡi Cha Gi-h-va! Thật Ngi đ phỉnh dn nầy v Gi-ru-sa-lem lắm, m ni rằng: Cc ngươi sẽ được bnh an! Những lưỡi gươm đ thấu đến sự sống.
11. Trong thời đ, sẽ ni cng dn nầy v Gi-ru-sa-lem rằng: Gi nng đến từ cc g trọi nơi đồng vắng, thổi trn con gi dn ta, nhưng chẳng dng để d la được, v cũng chẳng lm cho sạch được.
12. Lại c gi lớn hơn nữa v ta m đến. Nay ta sẽ rao sự đon xt nghịch cng chng n.
13. Nầy, n sẽ ln như một đm my, xe cộ n dường cơn gi lốc, ngựa n lẹ như chim ưng. Khốn cho chng ta, v bị hủy diệt!
14. Hỡi Gi-ru-sa-lem, hy lm sạch hết điều c trong lng ngươi, hầu cho ngươi được cứu. Ngươi nui những tưởng gian c trong lng cho đến chừng no?
15. V c tiếng đến từ đất an, từ g p-ra-im rao truyền tai vạ.
16. Hy bo cho cc nước! Hy rao cho Gi-ru-sa-lem rằng: Kẻ vy hm từ phương xa m đến, v ku la nghịch cng cc thnh Giu-đa.
17. Chng n vy Gi-ru-sa-lem như kẻ giữ ruộng; v thnh ấy đ nổi loạn nghịch cng ta, ức Gi-h-va phn vậy.
18. l những sự m đường lối v việc lm của ngươi đ chuốc lấy cho ngươi; đ l sự gian c ngươi! Thật, sự ấy l cay đắng, thấu đến trong lng ngươi.
19. i! ti đau lng, đau lng! Cơn đau đớn quặn thắt lng ti; lng đương bối rối trong ti. Ti khng thể lm thinh! Hỡi linh hồn ti, v mầy nghe dọng kn v tiếng giặc gi.
20. Hủy diệt cng thm hủy diệt, bo tin chẳng dứt, cả đất bị ph tn; nh tạm ti thnh lnh bị hủy, mn chng ti bỗng chốc bị hư!
21. Ti sẽ thấy cờ v nghe tiếng kn cho đến chừng no?
22. Thật dn ta l ngu muội, chng n chẳng nhn biết ta. Ấy l những con ci khờ dại, khng c tr khn, kho lm điều c, m khng biết lm điều thiện.
23. Ti xem đất: nầy, l v hnh v trống khng; xem cc từng trời: th khng c sự sng.
24. Ti xem cc ni, thấy đều rng động; mọi g đều lung-lay.
25. Ti xem: chẳng cn một người, hết thảy chim trời đều trốn trnh.
26. Ti xem thấy ruộng tốt đ trở nn đồng vắng, hết thảy cc thnh đều bị hủy ph trước mặt ức Gi-h-va, bởi cơn nng giận của Ngi.
27. V ức Gi-h-va phn như vầy: Cả đất sẽ hoang vu, nhưng ta khng diệt hết.
28. Bởi cớ đ, đất sẽ sầu thảm, cc từng trời sẽ tối đen. V ta đ phn, đ định, th chẳng đổi , chẳng xy lại.
29. Nghe tiếng ồn lnh kỵ v lnh bắn cung, th hết thảy cc thnh đều chạy trốn; np trong rừng cy, leo ln vầng đ; cc thnh đều bị bỏ, chẳng c người ở.
30. Cn ngươi, khi đ bị ph hủy, th sẽ lm g? Ngươi dầu c mặc o mu tm, trang sức đồ vng, lấy mực vẽ mắt, lm cho mnh ra đẹp, cũng l v ch: người yu ngươi cũng khinh ngươi, m đi sự sống của ngươi.
31. V ta nghe tiếng, như tiếng đờn b đẻ, tiếng thảm thương như tiếng đờn b đẻ con so. Ấy l tiếng con gi Si-n, thở v giang tay m rằng: Khốn nạn cho ti! linh hồn ti đ ngất đi trước mặt kẻ giết người!

Gi-r-mi 5    chọn đoạn khc

1. Hy đi dạo cc đường phố Gi-ru-sa-lem, v nhn xem, Hy d hỏi tm kiếm nơi cc chợ, thử c thấy một người chăng, nếu c một người lm sự cng bnh, tm sự trung tn, th ta sẽ tha thứ cho thnh ấy.
2. Dầu chng n ni rằng: Thật như ức Gi-h-va hằng sống! ấy cũng l thề dối!
3. Hỡi ức Gi-h-va, h chẳng phải mắt Ngi đoi xem sự trung tn sao?... Ngi đnh chng n, chng n chẳng biết lo buồn, Ngi diệt đi, chng n chẳng chịu dạy dỗ. Chng n tự lm cứng mặt mnh hơn vầng đ, chẳng khứng trở lại.
4. Ti bn ni: thật l kẻ ngho hn, ngu muội, v khng biết đường lối của ức Gi-h-va, luật php của ức Cha Trời mnh.
5. Ti sẽ đến cng những người sang trọng m ni với họ, v họ biết r đường lối của ức Gi-h-va, sự cng bnh của ức Cha Trời mnh... Song, những người nầy hợp cng nhau m bỏ ch dứt dy!
6. Vậy nn sư tử trong rừng sẽ giết họ đi, mung si nơi sa mạc diệt họ đi, beo đương rnh ngoi thnh họ, hễ ai ra khỏi đ, sẽ bị cắn x! V tội lỗi của họ rất nhiều, sự bội nghịch của họ cng thm.
7. Ta tha thứ ngươi sao được? Cc con trai ngươi đ la bỏ ta, thề bởi những thần khng phải l thần. Ta đ khiến chng n ăn no, m chng n th phạm tội t dm, nhm nhau cả lũ trong nh đĩ.
8. Chng n cũng như con ngựa mập chạy lung, mỗi một người theo sau vợ kẻ ln cận mnh m h.
9. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ chẳng thăm phạt v những sự đ hay sao? Thần ta h chẳng trả th một nước như vậy hay sao?
10. Hy leo ln những vch tường n v ph đổ đi; nhưng đừng diệt hết. Hy tỉa bỏ những nhnh n, v chẳng thuộc về ức Gi-h-va.
11. V nh Y-sơ-ra-n v nh Giu-đa đ dng cch quỉ quyệt đối với ta, ức Gi-h-va phn vậy.
12. Chng n đ chối bỏ ức Gi-h-va, v ni rằng: Chẳng phải l Ngi! Hoạn nạn sẽ chẳng lm trn chng ta; chng ta sẽ chẳng gặp gươm dao đi km.
13. Cc đấng tin tri sẽ trở nn gi, đạo chẳng ở trong họ; họ sẽ gặp phải như vậy.
14. Vậy nn Gi-h-va ức Cha Trời vạn qun phn như vầy: V cc ngươi đ ni lời đ, nầy, ta sẽ khiến lời ta nn như lửa trong miệng ngươi, dn nầy sẽ như củi, v lửa ấy sẽ nuốt n.
15. ức Gi-h-va phn: Hỡi nh Y-sơ-ra-n, ta sẽ khiến một dn tộc mạnh, tức một dn tộc cũ, một dn tộc m ngươi chẳng biết tiếng, chẳng hiểu lời, từ phương xa đến nghịch cng ngươi.
16. Ci bao tn n giống như mồ mả mở ra; chng n đều l mạnh bạo.
17. N sẽ ăn ma mng v bnh ngươi, l vật m con trai con gi ngươi phải ăn; n sẽ ăn bầy chin v bầy b ngươi, ăn cy nho v cy vả ngươi. N sẽ lấy gươm hủy ph cc thnh vững bền của ngươi, l nơi m ngươi trng cậy!
18. ức Gi-h-va phn: Dầu vậy, cũng trong những ngy đ, ta sẽ chẳng diệt hết cc ngươi đu.
19. Xảy ra khi cc ngươi ni rằng: Sao Gi-h-va ức Cha Trời chng ti đ lm mọi sự nầy cho chng ti? th ngươi kh bảo chng n rằng: Như cc ngươi đ la bỏ ta v hầu việc cc thần ngoại trong đất mnh thể no, th cc ngươi cũng sẽ hầu việc cc dn ngoại trong một đất chẳng thuộc về mnh thể ấy.
20. Hy rao những lời nầy cho nh Gia-cốp; hy truyền ra trong Giu-đa, ni rằng:
21. Hỡi dn ngu muội v khng hiểu biết, l dn c mắt m khng thấy, c tai m khng nghe kia, hy nghe điều nầy.
22. ức Gi-h-va phn: Cc ngươi chẳng knh sợ ta, chẳng run rẩy trước mặt ta sao? Ta l ấng đ lấy ct lm bờ ci biển, bởi một mạng lịnh đời đời, khng vuợt qua được. Sng biển dầu động, cũng khng thắng được; biển dầu gầm rống, cũng khng qua khỏi n;
23. nhưng dn nầy th lại c lng ngoa ngạnh v bạn nghịch, hết thảy đều dấy loạn v đi.
24. Chng n chẳng ni trong lng rằng: Chng ta hy knh sợ Gi-h-va ức Cha Trời mnh tức l ấng ty thời ban cho mưa đầu ma v mưa cuối ma, lại v chng ta giữ cc tuần lễ nhứt định về ma gặt.
25. Sự gian c cc ngươi đ lm cho những sự ấy xa cc ngươi; tội lỗi cc ngươi ngăn trở cc ngươi được phước.
26. V trong vng dn ta c những kẻ c; chng n hay rnh rập, như người nhử chim, gi bẫy giăng lưới, m bắt người ta.
27. Nh chng n đầy sự dối tr, cũng như lồng đầy chim vậy, v đ chng n trở nn lớn v giu.
28. Chng n mập bo v mởn mờ. Sự hung c chng n qu đỗi; chẳng xt lẽ cho kẻ mồ ci, hầu cho được thạnh lợi! Chng n chẳng lm sự cng bnh cho kẻ ngho.
29. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ chẳng thăm phạt về những sự ấy sao? Thần ta chẳng trả th một nước dường ấy sao?
30. Trong đất nầy đ xảy ra sự lạ lng đng gớm.
31. Những kẻ tin tri ni tin tri dối, cc thầy tế lễ bởi đ m cầm quyền! Dn ta đều lấy lm ưa thch. Khi đến cuối cng, cc ngươi sẽ lm thế no?

Gi-r-mi 6    chọn đoạn khc

1. Hỡi con ci Bn-gia-min, hy trốn khỏi thnh Gi-ru-sa-lem để được yn ổn. Hy thổi kn tại Th-c-a, ln vọi trn Bết-K-rem; v từ phương bắc xảy đến một tai nạn, v sự tn hại rất lớn.
2. Ta sẽ hủy diệt gi đẹp đẽ yểu điệu của Si-n!
3. Những kẻ chăn cng bầy chin mnh sẽ đến nghịch cng n. Chng n đng trại chung quanh n, mỗi kẻ chon phần đất mnh cho bầy ăn.
4. Hy sửa soạn chiến trận nghịch cng n! Hy đứng ln! hm đnh vo lc đứng trưa! Khốn thay! ngy đ xế, bng chiều đ di!
5. Hy dậy, sấn ln trong lc ban đm, hủy diệt cung điện n!
6. V ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Hy đốn cy v đắp lũy ln nghịch cng Gi-ru-sa-lem! Ka l thnh phải bị thăm phạt; giữa n đầy những sự ức hiếp.
7. Như suối văng nước ra thể no, th n cũng văng những điều gian c ra thể ấy. Sự dữ tợn v hủy ph nghe ra trong n; bịnh hoạn v thương tch thường ở trước mặt ta.
8. Hỡi Gi-ru-sa-lem, hy chịu dạy dỗ, e rằng lng ta chn bỏ ngươi, m lm cho đất ngươi hoang vu, khng người ở chăng.
9. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Người ta sẽ lượm hết dn st của Y-sơ-ra-n như hi nho. Hy trở tay m hi, như người hi nho lm nn nhnh nho vậy.
10. Ta sẽ ni v lm chứng cho ai, đặng họ nghe ta! Nầy, tai họ chưa cắt b, họ khng nghe được. Nầy, lời của ức Gi-h-va đ trở nn sự quở trch cho họ, họ chẳng lấy lm đẹp lng cht no.
11. Cho nn ta được đầy cơn giận của ức Gi-h-va, mệt v nn lặng. Hy đổ n ra trn con nt ngoi đường phố v trn hội kẻ trai trẻ. V chồng với vợ, ng gi cũng kẻ lớn tuổi đều sẽ bị bắt.
12. Nh, ruộng, v vợ của họ sẽ sang qua kẻ khc; v tay ta sẽ giang ra trn dn cư đất nầy, ức Gi-h-va phn vậy.
13. V trong vng họ, từ kẻ rất nhỏ cho đến người rất lớn, đều tham lam; từ kẻ tin tri cho đến thầy tế lễ, đều lm sự giả dối.
14. Họ rịt vết thương cho dn ta cch sơ si m rằng: Bnh an! bnh an! m khng bnh an chi hết.
15. Họ phạm tội gớm ghiếc, h lấy lm xấu hổ ư? Họ chẳng xấu hổ cht no, cũng chẳng thẹn đỏ mặt nữa. Cho nn họ sẽ vấp ng với những kẻ vấp ng. Khi ta thăm phạt, chng n sẽ bị lật đổ, ức Gi-h-va phn vậy.
16. ức Gi-h-va phn như vầy: Hy đứng trn cc đường ci v nhn xem; tra xt những đường lối cũ, xem thử đường tốt ở đu: hy đi đường ấy, th cc ngươi sẽ được sự an nghỉ cho linh hồn mnh. Nhưng chng n đp rằng: Chng ti khng khứng đi đường ấy.
17. Ta đ lập vọng canh kề cc ngươi; hy chăm chỉ nghe tiếng kn. Nhưng chng n đp rằng: Chng ti khng khứng nghe.
18. V vậy, hỡi cc nước, hy nghe; hỡi hội chng, hy biết điều xảy đến giữa chng n!
19. Hỡi đất, hy nghe: Nầy, ta sẽ khiến tai vạ đến trn dn nầy, tức l quả bo của tưởng n, v n chẳng chăm nghe lời ta, v đ bỏ luật php ta.
20. No ta c cần g nhũ hương đến từ S-ba, xương bồ đến từ xứ xa m dng cho ta? Của lễ thiu của cc ngươi chẳng đẹp lng ta, ta chẳng lấy tế lễ của cc ngươi lm vừa .
21. Vậy nn, ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ đặt sự ngăn trở trước mặt dn nầy; cha v con sẽ cng nhau vấp ng; xm riềng bạn hữu đều chết mất.
22. ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, một dn đến từ xứ phương bắc; một nước lớn dấy ln từ nơi đầu cng đất.
23. Chng n thảy đều cầm cung v gio, thật l dữ tợn, chẳng c lng thương xt. Tiếng chng n rống ln như biển, họ đều cỡi ngựa; ai nấy sắp hng như người lnh chiến m nghịch cng ngươi, hỡi con gi Si-n!
24. Chng ta đ nghe tin ấy, tay đều yếu đuối; buồn rầu thảm thiết, cơn quặn thắt như đờn b đẻ con đ xng vo chng ta.
25. Chớ ra nơi đồng ruộng, chớ đi trn đường, v gươm của giặc ở đ, khắp mọi nơi đều c sự kinh hi.
26. Hỡi con gi của dn ta, hy thắt lưng bằng bao gai, v lăng trong tro bụi. Hy pht tang như mất con trai một, lm cho nghe tiếng than khc đắng cay; v kẻ tn ph sẽ xng tới trn chng ta thnh lnh.
27. Ta đ lập ngươi lm kẻ thử v đồn lũy giữa dn ta, đặng ngươi nhận biết v d xem đường lối n.
28. Chng n thảy đều bạn nghịch qu lắm, đi dạo ni xấu, cứng như đồng như sắt, lm những sự bại hoại.
29. Ống bễ thổi mạnh, ch đ tiu bởi lửa; chng n luyện đi luyện lại cũng l luống cng: v kẻ gian c vẫn chưa trừ khỏi.
30. N sẽ bị gọi l bạc bỏ, v ức Gi-h-va từ bỏ n.

Gi-r-mi 7    chọn đoạn khc

1. Từ nơi ức Gi-h-va c lời phn cng Gi-r-mi rằng:
2. Hy đứng nơi cửa nh ức Gi-h-va, tại đ hy rao lời nầy: Cc ngươi, l người Giu-đa hết thảy, l những kẻ do cc cửa nầy vo đặng thờ lạy ức Gi-h-va, hy nghe lời ức Gi-h-va.
3. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Hy sửa lại đường lối v việc lm của cc ngươi; th ta sẽ khiến cc ngươi ở trong xứ nầy.
4. Chớ nhờ cậy những lời dối tr rằng: Chnh đy l đền thờ của ức Gi-h-va, đền thờ của ức Gi-h-va, đền thờ của ức Gi-h-va.
5. V nếu cc ngươi sửa lại kỹ cng đường lối v việc lm của mnh, nếu cc ngươi lm trọn sự cng bnh giữa người v kẻ ln cận n;
6. nếu cc ngươi khng hiếp đp khch lạ, kẻ mồ ci, người ga bụa, v khng lm đổ mu v tội trong nơi nầy; cũng chẳng đi theo cc thần khc để lm hại mnh,
7. th ta sẽ khiến cc ngươi ăn ở trong nơi nầy v trong đất m ta đ ban cho tổ phụ cc ngươi từ thuở xưa cho đến đời đời.
8. Nầy, cc ngươi cậy những lời phỉnh phờ chẳng c ch g.
9. Cc ngươi h chẳng trộm cướp, giết người, phạm tội t dm, thề dối, dng hương cho Ba-anh, đi theo thần khc, l thần mnh khng biết hay sao?
10. Rồi cc ngươi đến chầu ta trong nh nầy, l nơi được xưng bằng danh ta, v ni rằng: Ka, chng ti được thả rồi! hầu cho cc ngươi được phạm mọi sự gớm ghiếc ấy.
11. Vậy th cc ngươi xem nh nầy, l nơi được xưng bằng danh ta, như hang trộm cướp sao? Nầy, ta, chnh ta xem thấy mọi điều đ, ức Gi-h-va phn vậy.
12. Thế th, hy đi đến chỗ ở cũ của ta tạo Si-l, l nơi trước kia ta đ gởi danh ta, m xem, v tội c của dn Y-sơ-ra-n ta, ta đ lm cho n thể no.
13. ức Gi-h-va phn: Hiện by giờ, v cc ngươi đ lm những việc ấy, ta đ dậy sớm phn dạy cc ngươi, m cc ngươi khng nghe; lại gọi cc ngươi m cc ngươi khng trả lời,
14. th ta sẽ lm cho nh nầy, tức l nh được xưng bằng danh ta, l nh m cc ngươi nhờ cậy, v lm cho nơi m ta đ ban cho cc ngươi cng tổ phụ cc ngươi, cũng như ta đ lm cho Si-l;
15. ta lại bỏ cc ngươi khỏi trước mắt ta, cũng như ta đ bỏ anh em cc ngươi hết thảy, tức l cả dng di p-ra-im.
16. Cho nn ngươi chớ v dn nầy m cầu thay; đừng v n m cất tiếng khấn vi cầu nguyện, cũng đừng cầu thay cng ta, v ta sẽ chẳng nghe ngươi.
17. Ngươi h chẳng thấy điều họ lm trong cc thnh của Giu-đa v trong cc đường phố Gi-ru-sa-lem sao?
18. Con lượm củi, cha nhen lửa, đờn b nhồi bột, đặng lm bnh dng cho nữ vương trn trời, v lm lễ qun cho cc thần khc, để chọc giận ta.
19. ức Gi-h-va phn: C phải chng n chọc giận ta chăng? H chẳng phải chng n tự chọc mnh, chuốc lấy điều hổ mặt cho mnh sao?
20. Vậy nn, Cha Gi-h-va phn như vầy: Nầy, cơn giận v sự thạnh nộ của ta sẽ đổ xuống trn xứ nầy, trn người ta v th vật, trn cy cối ngoi đồng v hoa quả của đất, sẽ đốt chy hết, chẳng tắt bao giờ.
21. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Hy thm của lễ thiu của cc ngươi vo cc của lễ khc, v ăn thịt đi!
22. V khi ta đem tổ phụ cc ngươi ra khỏi đất -dp-t, ta chẳng hề phn, v chẳng hề truyền mạng lịnh g về của lễ thiu v cc của lễ.
23. Nhưng, nầy l mạng lịnh m ta đ truyền cho họ: Hy nghe tiếng ta, th ta sẽ lm ức Cha Trời cc ngươi, cc ngươi sẽ lm dn ta; hy đi theo cả đường lối ta dạy cho, để cc ngươi được phước.
24. Nhưng họ chẳng nghe, v chẳng gh tai vo, cứ bước đi trong mưu của mnh, theo sự cứng cỏi của lng c mnh, thụt li chẳng bước tới.
25. Từ ngy tổ phụ cc ngươi ra khỏi đất -dp-t cho đến ngy nay, ta đ sai mọi đầy tớ ta, tức cc tin tri, đến cng cc ngươi; mỗi ngy ta dậy sớm sai họ đến.
26. Nhưng chng n chẳng nghe ta, chẳng hề để tai vo, song lại cứng cổ, ăn ở cng xấu hơn tổ phụ mnh.
27. Vậy ngươi sẽ ni với chng n mọi lời nầy, nhưng chng n khng nghe ngươi. Ngươi sẽ ku, những chng n khng trả lời.
28. Vậy nn ngươi kh bảo chng n rằng: Nầy l dn chẳng nghe tiếng Gi-h-va ức Cha Trời mnh, v khng chịu nhận sự dạy dỗ. Sự chơn thật mất rồi, đ dứt khỏi miệng chng n.
29. Hỡi Gi-ru-sa-lem, hy cắt tc m nm cho xa đi; hy cất tiếng thảm sầu trn cc g trọi! V ức Gi-h-va đ ch-chối la bỏ dng di nầy, m Ngi tức giận.
30. ức Gi-h-va phn: Con ci Giu-đa đ lm điều c trước mắt ta, chng n đặt những vật gớm ghiếc trong nh được xưng bằng danh ta, để lm cho uế.
31. Chng n đ xy cc nơi cao của T-phết, trong trũng của con trai Hi-nm, đặng đốt con trai con gi mnh trong lửa, ấy l điều ta chẳng từng dạy, l điều ta chẳng hề nghĩ đến.
32. Vậy nn, ức Gi-h-va phn: Nầy, những ngy đến, bấy giờ sẽ khng gọi l T-phết v trũng của con trai Hi-nm nữa, m gọi l trũng của sự chm giết; v người ta sẽ chn kẻ chết tại T-phết, cho đến thiếu chỗ chn.
33. Những thy của dn nầy sẽ lm đồ ăn cho chim trời v th vật dưới đất, chẳng ai xua đuổi.
34. Bấy giờ ta sẽ lm cho cc thnh của Gi-ru-sa-lem hết tiếng ku vui reo mừng tiếng của rể mới v du mới, v đất nầy sẽ trở nn hoang vu.

Gi-r-mi 8    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn: Trong thời đ, người ta sẽ bới xương của cc vua Giu-đa, xương của cc quan trưởng, xương của cc thầy tế lễ, xương của cc tin tri, v xương của cc dn cư Gi-ru-sa-lem ra khỏi mồ mả.
2. Người ta sẽ phơi những xương ấy ra dưới mặt trời, mặt trăng, v cơ binh trn trời, tức l những vật m họ đ yu mến, hầu việc, bước theo, tm cầu, v thờ lạy. Những xương ấy sẽ chẳng được thu lại, chẳng được chn lại; sẽ như phn trn mặt đất.
3. Mọi kẻ st của họ hng gian c ấy cn lại trong mọi nơi ta đ đuổi chng n đến, chng n sẽ cầu chết hơn l sống, ức Gi-h-va vạn qun phn vậy.
4. Vậy ngươi kh bảo chng n rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Người ta vấp ng, h chẳng đứng dậy sao? Kẻ no trở đi, h chẳng trở về sao?
5. Vậy th lm sao m dn sự Gi-ru-sa-lem nầy cứ mi miệt trong sự bội nghịch đời đời? Chng n khăng khăng giữ điều gian tr, chẳng chịu trở lại.
6. Ta đ lắng tai v nghe: chng n chẳng ni ngay thẳng, chẳng c ai ăn năn điều c của mnh, m rằng: Ta đ lm g? Thảy đều dong ruổi như ngựa xng vo trận.
7. Chim hạc giữa khoảng khng tự biết cc ma nhất định cho n; chim cu, chim yến, chim nhạn, giữ kỳ dời chỗ ở. Nhưng dn ta chẳng biết luật php của ức Gi-h-va!
8. Sao cc ngươi ni được rằng: Chng ta l khn sng, c luật php ức Gi-h-va ở với chng ta? Nhưng, nầy, ngọn bt giả dối của bọn thng gio đ lm cho luật php ấy ra sự ni dối!
9. Những kẻ khn sng bị xấu hổ, sợ hi, v bị bắt. Chng n đ bỏ lời của ức Gi-h-va; th sự khn ngoan n l thể no?
10. Vậy nn, ta sẽ ban vợ chng n cho kẻ khc, ruộng chng n cho chủ mới; v từ kẻ rất nhỏ cho đến người rất lớn, ai nầy đều tham lam; từ tin tri cho đến thầy tế lễ, ai nầy đều lm sự gian dối.
11. Chng n rịt vết thương cho con gi dn ta cch sơ si, ni rằng: Bnh an, bnh an! m khng bnh an chi hết.
12. Chng n lm ra sự gớm ghiếc, h lấy lm xấu hổ ư? đ chẳng xấu hổ cht no, lại cũng khng thẹn đỏ mặt. Vậy nn chng n sẽ ng với những người vấp ng. ến ngy thăm phạt, chng n sẽ bị lật đổ, ức Gi-h-va phn vậy.
13. ức Gi-h-va phn: Thật, ta sẽ diệt hết chng n. Chẳng cn tri nho trn cy nho; chẳng cn tri vả trn cy vả; l sẽ kh rụng; những điều ta đ ban cho, sẽ bị cất lấy!
14. Sao chng ta cứ ngồi yn? Hy nhm lại v vo cc thnh bền vững, v nn lặng tại đ! V Gi-h-va ức Cha Trời chng ta đ khiến chng ta nn lặng, Ngi cho chng ta uống mật đắng, v chng ta đ phạm tội nghịch cng ức Gi-h-va.
15. Chng ta trng sự bnh an, nhưng chẳng c sự tốt g đến; trng kỳ chữa lnh, v sự sợ hi đy nầy!
16. Về pha thnh an, nghe tiếng tht của ngựa n; nghe tiếng ngựa chiến n h ln, khắp đất đều run rẩy; v chng n đ đến; nuốt đất v mọi vật trong n, nuốt thnh v dn cư n.
17. Nầy, ta sẽ sai rắn, bọ cạp đến giữa cc ngươi, chẳng ai ếm ch được n; chng n sẽ cắn cc ngươi, ức Gi-h-va phn vậy.
18. Ước g ti được yn ủi, khỏi sự lo buồn! Lng ti mỏi mệt trong ti!
19. Nầy, c tiếng ku la của con gi dn ta, ku từ đất xa lắm, rằng: ức Gi-h-va khng cn ở trong Si-n sao? Vua của thnh ấy khng cn ở giữa thnh sao? Sao chng n dng tượng chạm của mnh v vật hư khng của dn ngoại m chọc giận ta vậy?
20. Ma gặt đ qua, ma hạ đ hết, m chng ta chưa được cứu rỗi!
21. Con gi dn ta bị thương, ta v đ bị thương; ta đương sầu thảm; bị sự kinh hi bắt lấy.
22. Trong Ga-la-t h chẳng c nhũ hương sao? h chẳng c thầy thuốc ở đ sao? Vậy th lm sao m bịnh con gi dn ta chẳng chữa lnh?

Gi-r-mi 9    chọn đoạn khc

1. i! ước g đầu ti l suối nước, mắt ti l nguồn lụy! hầu cho ti v những kẻ bị giết của con gi dn ta m khc suốt ngy đm.
2. i! ước g ti c một ci qun khch bộ hnh trong đồng vắng! để ti được bỏ dn ta m đi xa khỏi họ; v họ thảy điều l kẻ t dm, ấy l một bọn quỉ tr.
3. Chng n giương lưỡi mnh như ci cung, đặng pht lời dối tr ra. Chng n ở trong xứ l mạnh lớn, m chẳng lm sự chơn thật; bởi chng n lm c cng thm c, v chẳng nhn biết ta, ức Gi-h-va phn vậy.
4. Ai nấy phải giữ gn v người ln cận mnh, chớ tin cậy một người no trong vng anh em mnh; v mỗi người anh em sẽ lừa phỉnh anh em lắm, mỗi người ln cận đều đi dạo ni xấu.
5. Ai nấy gạt gẫm kẻ ln cận mnh, chẳng ni sự chơn thật. Chng n luyện tập lưỡi mnh m ni dối, chăm chỉ lm điều c.
6. ức Gi-h-va phn: Ngươi ăn ở giữa sự dối tr; ấy cũng v cớ sự dối tr m chng n chẳng khứng nhn biết ta.
7. Vậy nn ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Nầy, ta sẽ lm cho tan chảy v thử chng n; v nếu chẳng vậy th xử với con gi dn ta thể no?
8. Lưỡi chng n l tn độc, hay bung lời dối tr. Ngoi miệng th chc bnh an cho kẻ ln cận mnh, m trong lng th gi bẫy.
9. ức Gi-h-va phn: Ta h chẳng thăm phạt chng n về mọi điều ấy sao? Thần ta h chẳng trả th một nước dường ấy sao?
10. Ta sẽ khc lc thở than về cc ni, sẽ xướng bi ca sầu no về nội cỏ nơi đồng vắng, v thảy đều bị đốt chy, đến nỗi chẳng cn ai đi qua đ nữa. Tại đ chẳng cn nghe tiếng bầy sc vật, chim trời v loi th đều trốn đi cả rồi.
11. Ta sẽ khiến Gi-ru-sa-lem thnh đồng đổ nt, nơi ở của ch rừng; sẽ lm cho cc thnh của Giu-đa ra hoang vu khng người ở.
12. Ai l người khn ngoan đặng hiểu những sự nầy? v miệng ức Gi-h-va ni cng ai, để người bo tin? v lm sao xứ nầy bị diệt bị chy như đồng vắng, đến nỗi khng ai qua lại?
13. ức Gi-h-va đp rằng: Ấy l v chng n bỏ luật php ta m ta đ đặt cho; khng vng tiếng ta, v khng bước theo.
14. Nhưng chng n bước theo sự cứng cỏi của lng mnh, theo cc thần Ba-anh m tổ phụ mnh đ dạy.
15. Vậy nn, ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, ta sẽ cho dn nầy ăn ngải cứu, v cho uống mật đắng.
16. Ta sẽ lm cho chng n tan lạc trong cc dn tộc m chng n v tổ phụ mnh chưa từng biết; ta sẽ sai gươm đuổi theo, cho đến chừng no đ diệt chng n.
17. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Hy lo gọi những đờn b hay khc mướn, cho chng n đến; hy gọi những người đờn b rất kho, cho chng n đến.
18. Chng n hy vội vng v chng ta rơi lụy, m mắt chng ta trn nước ra!
19. Vả, c tiếng phn nn nghe từ Si-n, rằng: Chng ta bị hủy ph dường no! Chng ta bị xấu hổ lắm, v chng ta bỏ đất; v họ đ ph đổ chỗ ở chng ta!
20. Hỡi cc đờn b, hy nghe lời của ức Gi-h-va, tai cc ngươi hy nghe lời miệng Ngi phn! Hy dạy cho cc con gi cc ngươi bi ca vn; mỗi người hy dạy cho kẻ ln cận mnh khc than!
21. V sự chết đ ln vo cửa sổ chng ta, đ sấn vo trong cung chng ta, giết con ci tại ngoi đường, v kẻ trai trẻ giữa chợ.
22. Ngươi hy bảo rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Thy người ta sẽ ng xuống như phn đổ đồng ruộng, v như nắm la đổ ra sau lưng con gặt; chẳng ai sẽ lượm chng n lại!
23. ức Gi-h-va phn như vầy: Người khn chớ khoe sự khn mnh; người mạnh chớ khoe sự mạnh mnh; người giu chớ khoe sự giu mnh.
24. Nhưng kẻ no khoe, hy khoe về tr khn mnh biết ta l ức Gi-h-va, l ấng lm ra sự thương xt, chnh trực, v cng bnh trn đất; v ta ưa thch những sự ấy, ức Gi-h-va phn vậy.
25. ức Gi-h-va phn: Nầy, ngy đến, bấy giờ ta sẽ phạt mọi kẻ chịu cắt b m lng chưa cắt b:
26. tức l -dp-t, Giu-đa, -đm, con chu Am-mn, M-p, v hết thảy những dn cạo tc mng tang v ở nơi đồng vắng. V mọi dn tộc đều khng cắt b, cn cả nh Y-sơ-ra-n chẳng cắt b trong lng.

Gi-r-mi 10    chọn đoạn khc

1. Hỡi nh Y-sơ-ra-n, hy nghe lời ức Gi-h-va phn cho ngươi.
2. ức Gi-h-va phn như vầy: Chớ tập theo tục của cc dn ngoại, chớ sợ cc dấu trn trời, mặc dầu dn ngoại nghi sợ cc dấu ấy.
3. V thi quen của cc dn ấy chỉ l hư khng. Người ta đốn cy trong rừng, tay thợ lấy ba m đẽo;
4. rồi lấy bạc vng m trang sức; dng ba m đng đinh vo, đặng khỏi lung lay.
5. Cc thần ấy tiện như hnh cy ch l, khng biết ni; khng biết đi, nn phải khing. ừng sợ cc thần ấy, v khng c quyền lm họa hay lm phước.
6. Hỡi ức Gi-h-va, chẳng ai giống như Ngi! Ngi l lớn, danh Ngi c sức mạnh lớn lắm.
7. Hỡi vua cc nước! ai chẳng nn sợ Ngi? Ấy l điều Ngi đng được. V trong những người khn ngoan của cc nước, tỏ ra sự vinh hiển mnh, chẳng c ai giống như Ngi.
8. Chng n hết thảy đều l u m khờ dại. Sự dạy dỗ của hnh tượng chỉ l gỗ m thi.
9. Ấy l bạc git mỏng vận đến từ Ta-r-si, v vng của U-pha, nhờ tay thợ chạm lm ra cng thợ vng chế thnh; c vải mu xanh mu tm lm o; ấy cũng l việc của người thợ kho.
10. Nhưng ức Gi-h-va l ức Cha Trời thật; Ngi l ức Cha Trời hằng sống, l Vua đời đời. Nhơn cơn giận Ngi, đất đều rng động, cc nước khng thể chịu được cơn giận Ngi.
11. Cc ngươi kh ni cng họ rằng: Những thần nầy khng lm nn cc từng trời, cũng khng lm nn đất, th sẽ bị diệt đi khỏi trn đất v khỏi dưới cc từng trời.
12. Chnh ức Gi-h-va đ lm nn đất bởi quyền năng Ngi, đ lập thế gian bởi sự khn ngoan Ngi, đ giương cc từng trời ra bởi sự thng sng Ngi.
13. Khi Ngi pht ra tiếng, th c tiếng động lớn của nước trong cc từng trời; Ngi lm cho hơi nước từ đầu cng đất bay ln, ko gi ra từ trong kho Ngi;
14. người ta đều trở nn u m khờ dại, thợ vng xấu hổ v tượng chạm của mnh; v cc tượng đc chẳng qua l giả dối, chẳng c hơi thở ở trong;
15. chỉ l sự hư v, chỉ l đồ đnh lừa; đến ngy thăm phạt sẽ bị diệt mất.
16. Sản nghiệp của Gia-cốp th chẳng giống như vậy; v Ngi đ tạo nn mọi sự, v Y-sơ-ra-n l chi phi của cơ nghiệp Ngi. Danh Ngi l ức Gi-h-va vạn qun.
17. Hỡi ngươi l kẻ bị vy, hy lấy của cải mnh la khỏi đất nầy.
18. V ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, lần nầy ta sẽ liệng ra dn của đất nầy, ta sẽ lm khốn chng n, cho chng n tỉnh biết.
19. Khốn nạn cho ti v vết thương ti! Vt ti l đau đớn! Nhưng ti ni: Ấy l sự lo buồn ti, ti phải chịu.
20. Trại của ti bị ph hủy, những dy của ti đều đứt, con ci ti bỏ ti, chng n khng cn nữa. Ti khng c người để giương trại ti ra v căng mn ti.
21. Những kẻ chăn chin đều ngu dại, chẳng tm cầu ức Gi-h-va. V vậy m chng n chẳng được thạnh vượng, v hết thảy những bầy chng n bị tan lạc.
22. Nầy, c tiếng đồn ra; c sự ồn o lớn đến từ miền phương bắc, đặng lm cho cc thnh của Giu-đa nn hoang vu, nn hang ch rừng.
23. Hỡi ức Gi-h-va, ti biết đường của loi người chẳng do nơi họ, người ta đi, chẳng c quyền dẫn đưa bước của mnh.
24. Hỡi ức Gi-h-va, vậy xin hy sửa trị ti cch chừng đỗi; xin chớ nhơn cơn giận, e rằng Ngi lm cho ti ra hư khng chăng.
25. Xin hy đổ sự thạnh nộ trn cc nước chẳng nhn biết Ngi, trn cc họ hng chẳng ku cầu danh Ngi. V họ nuốt Gia-cốp, v cn nuốt nữa; họ diệt Gia-cốp, lm cho chỗ ở n thnh ra hoang vu.

Gi-r-mi 11    chọn đoạn khc

1. Từ nơi ức Gi-h-va, c lời phn cho Gi-r-mi như vầy:
2. Hy nghe những lời giao ước nầy, v bảo cho người Giu-đa v dn ở thnh Gi-ru-sa-lem.
3. Ngươi kh bảo chng n rằng: Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n phn như vầy: ng rủa thay l người khng nghe lời giao ước nầy,
4. m ta đ truyền cho tổ phụ cc ngươi, trong ngy ta đem họ ra khỏi xứ -dp-t, khỏi l nấu sắt, m phn rằng: Hy nghe tiếng ta, noi theo điều ta dạy m lm. Vậy th cc ngươi sẽ lm dn ta, ta sẽ lm ức Cha Trời cc ngươi;
5. hầu cho ta giữ lời thề ta đ thề cng tổ phụ cc ngươi, m ban cho họ một xứ đượm sữa v mật, như xứ cc ngươi thấy ngy nay. Ti bn thưa rằng: Hỡi ức Gi-h-va! A-men!
6. ức Gi-h-va phn cng ti rằng: Hy rao mọi lời nầy trong cc thnh của Giu-đa v trong cc đường phố Gi-ru-sa-lem rằng: hy nghe những lời giao ước nầy m lm theo.
7. Ta đ khuyn răn tổ phụ cc ngươi từ ngy đem họ ln khỏi xứ -dp-t cho đến ngy nay. Ta dậy sớm m khuyn răn họ rằng: Hy vng theo tiếng ta!
8. Nhưng họ khng vng lời, khng để tai vo; họ theo sự cứng cỏi của lng c mnh m lm. V vậy ta đ lm cho họ mọi lời ngăm đe của giao ước nầy, l điều ta đ dặn họ lm theo m họ khng lm theo.
9. ức Gi-h-va phn cng ti rằng: Trong người Giu-đa v trong dn cư Gi-ru-sa-lem c kẻ đ lập mưu bạn nghịch.
10. Chng n quay về sự tội c của tổ tin mnh, l kẻ đ chẳng khứng nghe lời ta, v theo cc thần khc đặng hầu việc. Nh Y-sơ-ra-n với nh Giu-đa đ phạm giao ước m ta đ lập cng tổ phụ chng n.
11. Vậy nn, ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ khiến tai nạn đổ trn chng n, khng thể trnh được; chng n sẽ ku đến ta, những ta chẳng thm nghe.
12. Bấy giờ, cc thnh của Giu-đa v dn cư Gi-ru-sa-lem sẽ đi ku cầu cc thần m mnh vẫn dng hương; nhưng cc thần ấy sẽ khng cứu chng n trong khi hoạn nạn đu.
13. Hỡi Giu-đa, ngươi c bao nhiu thnh, c bấy nhiu thần; Gi-ru-sa-lem c bao nhiu đường phố, cc ngươi cũng lập bấy nhiu bn thờ cho vật xấu hổ, tức những bn thờ đốt hương cho Ba-anh.
14. Vậy ngươi chớ cầu thay cho dn nầy; chớ v chng n ln tiếng ku cầu; v khi chng n nhơn cớ hoạn nạn m ku đến ta, ta chẳng thm nghe.
15. Kẻ yu dấu của ta đ lm nhiều sự dm loạn, v thịt thnh đ cất khỏi ngươi, cn đến trong nh ta lm chi? m ngươi cn lấy lm vui trong khi phạm tội.
16. Xưa ức Gi-h-va vốn xưng n l cy -li-ve xanh, tri tươi tốt đng ưa! Nay c tiếng lớn inh ỏi, Ngi đốt lửa nơi cy ấy, những nhnh n bị gy.
17. ức Gi-h-va vạn qun, l ấng đ vun trồng ngươi, nay đ phn định tai vạ nghịch cng ngươi, v cớ sự gian c m nh Y-sơ-ra-n v nh Giu-đa đ lm cho mnh khi chọc giận ta bởi họ dng hương cho Ba-anh.
18. ức Gi-h-va đ cho ti biết sự ấy, v ti biết rồi: th Ngi đ tỏ ra cho ti việc lm của chng n.
19. Cn ti, như chin con dễ biểu bị dắt đến chỗ giết, ti chẳng biết họ mưu toan nghịch cng ti, m rằng: Hy diệt cả cy v tri, dứt khỏi đất người sống, hầu cho danh n chẳng được nhớ đến nữa.
20. Hỡi ức Gi-h-va vạn qun! Ngi đon xt cch cng bnh, d xt lng v tr, ti sẽ thấy sự Ngi bo th họ, v ti đ tỏ việc ti cng Ngi.
21. Vậy nn ức Gi-h-va phn như vầy về người A-na-tốt, l kẻ đi mạng sống ngươi, m rằng: Nếu ngươi khng muốn chết về tay ta, th chớ nhơn danh ức Gi-h-va m ni tin tri!
22. Vậy, ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Nầy, ta sẽ phạt chng n; những người trai trng sẽ chết bởi gươm dao, những con trai con gi n sẽ chết bởi đi km;
23. sẽ khng c dn st cho chng n; v đến năm thăm phạt, ta sẽ ging tai vạ trn người nam của A-na-tốt.

Gi-r-mi 12    chọn đoạn khc

1. Hỡi ức Gi-h-va, ti biện luận cng Ngi, Ngi thật cng bnh; dầu vậy, ti cn muốn biện luận cng Ngi. Sao đường lối những kẻ c được thạnh vượng? Sao những người gian tr được yn ổn?
2. Ngi đ vun trồng họ; họ đ đm rễ, lớn ln v ra tri. Miệng họ ở gần Ngi, song lng họ cch xa Ngi.
3. Hỡi Gi-h-va, Ngi biết ti, thấy ti, thử xem lng ti đối với Ngi thể no. Xin ko những người ấy như con chin bị dắt đến chỗ giết, biệt ring họ ra cho ngy đnh giết!
4. Trong xứ bị sầu thảm, cỏ ngoi đồng kh ho cho đến chừng no? V cớ dn cư hung c nn loi sinh sc v chim chc đều bị diệt. V chng n ni rằng: Người sẽ chẳng thấy sự cuối cng của chng ta!
5. Nếu ngươi chạy th với kẻ chạy bộ, m cn mỏi mệt, th lm sao thi được với ngựa? Khi trong xứ yn lặng, ngươi được an ổn, nhưng khi sng Gi-đanh trn, th ngươi sẽ lm thế no?
6. Chnh anh em ngươi v nh cha ngươi đương phản ngươi, chng n cũng ku tiếng to sau ngươi nữa. Dầu chng n ni những lời lnh, ngươi chớ nn tin!
7. Ta đ la nh ta; đ bỏ sản nghiệp ta; đ ph dn lng ta rất yu mến cho kẻ th nghịch n.
8. Cơ nghiệp ta đối với ta như sư tử trong rừng, gầm tht nghịch cng ta; cho nn ta lấy lm ght.
9. Cơ nghiệp ta h như chim kn kn vằn vện kia, cc chim ăn thịt h vy lấy n sao? Hy đi nhm cc loi th đồng lại, cho chng n cắn nuốt đi!
10. Nhiều kẻ chăn chin đ ph vườn nho ta, giy đạp sản nghiệp ta dưới chơn, lm cho chỗ đất vui thch của ta thnh ra rừng hoang.
11. Người ta đ lm cho đất ấy ra hoang vu; n bị ph hại, than thở trước mặt ta. Cả xứ đều hoang vu, v chẳng ai để vo lng.
12. Những kẻ ph diệt đến trn cc g trọi nơi đồng vắng; v gươm của ức Gi-h-va nuốt đất nầy từ đầu nầy đến đầu kia, chẳng c loi xc thịt no được bnh an.
13. Chng n đ gieo la mnh v gặt những gai gốc, kh nhọc m chẳng được ch g. Cc ngươi sẽ hổ thẹn về hoa tri mnh, v cơn giận phừng phừng của ức Gi-h-va!
14. ức Gi-h-va phn như vầy: Mọi kẻ ln cận xấu của ta, l kẻ chon lấy sản nghiệp m ta đ ban cho dn ta, l Y-sơ-ra-n, lm kỉ vật; nầy, ta sẽ nhổ chng n khỏi đất mnh, v nhổ nh Giu-đa ra khỏi giữa chng n.
15. Nhưng, khi ta đ nhổ đi, ta cũng sẽ trở lại thương xt chng n; khiến chng n ai nấy đều được lại sản nghiệp mnh, v ai nấy đều về đất mnh.
16. Nếu chng n sing năng học tập đường lối dn ta, nhơn danh ta m thề rằng: Thật như ức Gi-h-va hằng sống! cũng như chng n đ dạy dn ta chỉ Ba-anh m thề, bấy giờ chng n sẽ được gy dựng giữa dn ta.
17. Nhưng nếu chng n khng nghe, ta sẽ nhổ dn tộc đ đi, nhổ đi v lm cho diệt mất, ức Gi-h-va phn vậy.

Gi-r-mi 13    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn cng ti như vầy: Hy đi, mua cho ngươi một ci đai gai, thắt vo lưng ngươi; nhưng chớ dầm trong nước.
2. Vậy ti theo lịnh ức Gi-h-va, mua đai, thắt vo lưng ti.
3. Lời ức Gi-h-va truyền cho ti lần thứ hai như vầy:
4. Hy lấy ci đai ngươi đ mua đương thắt trn lưng ngươi; chờ dậy, đi đến bờ sng Ơ-phơ-rt, v giấu n trong kẽ vầng đ tại đ.
5. Ti bn đi giấu n nơi bờ sng Ơ-phơ-rt, như ức Gi-h-va đ phn dặn.
6. Sau đ nhiều ngy, ức Gi-h-va phn cng ti rằng: Hy chờ dậy, đi đến bờ sng Ơ-phơ-rt, lấy ci đai ta đ khiến ngươi giấu tại đ.
7. Ti đi đến sng Ơ-phơ-rt; đo v rứt ci đai ra từ chỗ ti đ giấu trước kia. Nhưng ci đai hư hết, khng dng chi được nữa.
8. oạn, lời của ức Gi-h-va phn cng ti rằng:
9. ức Gi-h-va phn nước: Ta sẽ lm hư sự kiu ngạo của Giu-đa, v sự kiu ngạo lớn của Gi-ru-sa-lem đồng một thể nầy.
10. Dn c nầy chẳng khứng nghe lời ta, bước theo sự cứng cỏi của lng mnh, theo cc thần khc m hầu việc v thờ lạy, th sẽ trở nn như ci đai nầy khng cn dng được việc g.
11. ức Gi-h-va phn: Như ci đai dnh vo lưng người, th ta khiến cả nh Y-sơ-ra-n v cả nh Giu-đa dnh vo ta cũng vậy, đặng chng n lm dn ta, lm danh vọng, ca tụng, vinh quang ta; nhưng chng n chẳng khứng nghe.
12. Ngươi kh bảo chng n lời nầy: Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n c phn rằng: Hễ l bnh th sẽ được đầy rượu. Chng sẽ ni cng ngươi rằng: Chng ti h chẳng biết cc binh đều sẽ đầy rượu sao?
13. Ngươi kh lại bảo rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ khiến hết thảy dn cư đất nầy, cc vua ngồi trn ngai a-vt, cc thầy tế lễ, cc kẻ tin tri, v hết thảy dn cư Gi-ru-sa-lem đều say sưa.
14. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ lm cho người nầy với kẻ khc, cha với con, chạm nhau; ta sẽ chẳng y ny, chẳng d nể, chẳng thương xt, chẳng chi ngăn ta hủy diệt chng n.
15. Hy nghe v lắng tai, đừng kiu ngạo, v ức Gi-h-va đ phn.
16. Hy dng vinh quang cho Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, trước khi Ngi chưa khiến sự tối tăm đến, trước khi chơn cc ngươi chưa vấp trn những hn ni m mịt. Bấy giờ cc ngươi đợi nh sng, nhưng Ngi sẽ đổi n ra bng sự chết, ha nn bng tối mờ.
17. Nếu cc ngươi chẳng nghe, linh hồn ta sẽ khc thầm về sự kiu ngạo cc ngươi. Thật, mắt ta sẽ khc nhiều, giọt lụy tun rơi, v bầy của ức Gi-h-va bị bắt đi.
18. Hy tu cng vua v thi hậu rằng: Xin hy hạ mnh, m ngồi dưới đất; v mo triều thin vinh hiển trn đầu đ rớt xuống rồi.
19. Cc thnh phương nam đều đng lại, chẳng ai mở ra. Giu-đa bị bắt đem đi, cả họ đều bị bắt đem đi.
20. hy ngước mắt ln; xem những kẻ đến từ phương bắc. Chớ no bầy chin đẹp đẽ đ được ban cho ngươi ở đu?
21. Khi ức Gi-h-va lập những người m ngươi đ dạy lm bạn hữu ln lm đầu ngươi, th ngươi sẽ ni lm sao? Sự buồn rầu h chẳng bắt lấy ngươi như bắt lấy đờn b sanh đẻ?
22. V nếu ngươi tự ni trong lng rằng: Cớ sao điều nầy xảy đến cho ta? Ấy l v tội c ngươi lớn lắm, nn vạt o ngươi bị tốc ln, v gt chơn ngươi bị giập.
23. Người -thi--bi c thể đổi được da mnh, hay l con beo đổi được vằn n chăng? Nếu được th cc ngươi l kẻ đ lm dữ quen rồi, sẽ lm lnh được.
24. Vậy ta sẽ lm cho cc ngươi tan lạc như rơm rc bị gi nơi đồng vắng đa đi.
25. ức Gi-h-va phn: l phần ngươi, phần ta lường cho ngươi, v ngươi đ qun ta v trng cậy sự giả dối.
26. Ta cũng sẽ tốc vạt o ngươi ln trn mặt ngươi, th sự xấu hổ ngươi sẽ by tỏ.
27. Những sự gớm ghiếc, tức l sự dm dục, v tiếng h ngươi, tội c t dm ngươi trn cc g đồng ruộng, th ta đ thấy hết. Hỡi Gi-ru-sa-lem, khiến thay cho ngươi! Ngươi chẳng khứng lm sạch mnh cho đến chừng no?

Gi-r-mi 14    chọn đoạn khc

1. C lời ức Gi-h-va phn cng Gi-r-mi về sự hạn hn.
2. Giu-đa đương sầu thảm, cửa thnh suy bại, chng n đều mặc o đen ngồi trn đất; v tiếng ku của Gi-ru-sa-lem vang ln.
3. Những người sang sai kẻ hn đi tm nước; đi đến hồ v tm khng được, xch bnh khng m trở về; thẹn thuồng xấu hổ, v che đầu lại.
4. V cớ đất đều nẻ hết, bởi khng c mưa xuống trong xứ, người cầm cy xấu hổ v trm đầu lại.
5. Nai ci đẻ con ra trong đồng v bỏ đi, v khng c cỏ.
6. Những lừa rừng đứng trn cc g trọi, ht hơi như ch đồng, v khng cỏ nn mắt la.
7. Hỡi ức Gi-h-va, dầu tội c chng ti lm chứng nghịch cng chng ti, xin Ngi v danh mnh m lm! Sự bội nghịch của chng ti nhiều lắm; chng ti đ phạm tội nghịch cng Ngi.
8. Ngi l sự trng cậy của Y-sơ-ra-n, l ấng cứu trong khi hoạn nạn, sao Ngi như một người tr ngụ ở trong đất, như người bộ hnh căng trại ngủ đậu một đm?
9. Sao Ngi như người thất kinh, như người mạnh dạn chẳng c thể giải cứu? Hỡi ức Gi-h-va! dầu vậy, Ngi vẫn ở giữa chng ti! Chng ti được xưng bằng danh Ngi, xin đừng la bỏ chng ti!
10. ức Gi-h-va phn với dn nầy như vầy: Chng n ưa đi dng di, chẳng ngăn cấm chơn mnh, nn ức Gi-h-va chẳng nhận lấy chng n. By giờ Ngi nhớ đến sự hung c chng n v thăm phạt tội lỗi.
11. ức Gi-h-va lại phn cng ti rằng: Chớ cầu sự lnh cho dn nầy.
12. Khi chng n king ăn, ta sẽ chẳng nghe lời khấn nguyện của chng n; khi chng n dng của lễ thiu v của lễ chay, ta chẳng nhậm đu; nhưng ta sẽ diệt chng n bởi gươm dao, đi km, v n dịch.
13. Ti bn thưa rằng: i! hỡi Cha Gi-h-va, nầy cc tin tri bảo họ rằng: Cc ngươi sẽ khng thấy gươm dao, sẽ chẳng c đi km; nhưng ta sẽ ban sự bnh an bần lu cho cc ngươi ở trong miền nầy.
14. ức Gi-h-va lại phn cng ti rằng: Ấy l những lời ni dối, m cc tin tri đ nhơn danh ta truyền ra. Ta chẳng từng sai họ đi, chẳng từng truyền lịnh v chẳng từng phn cng họ. Họ ni tin tri đ l theo những sự hiện thấy giả dối, sự bi khoa, sự hư khng, v sự lừa gạt bởi lng ring mnh!
15. Vậy nn, ức Gi-h-va phn về những kẻ tin tri chẳng bởi ta sai đến, m ni tin tri nhơn danh ta, rằng: Trong đất nầy sẽ chẳng c gươm dao v đi km! Chnh cc tin tri đ sẽ bị diệt bởi gươm dao v đi km.
16. Những kẻ m họ truyền lời tin tri ấy cho, sẽ cng vợ, con trai, con gi mnh v gươm dao đi km bị nm ngoi đường phố Gi-ru-sa-lem, chẳng c ai chn cất, v ta sẽ khiến điều c chng n đ lm lại đổ về mnh!
17. Ngươi kh bảo cho chng n lời nầy: Mắt ta rơi lụy đm ngy chẳng thi; v gi đồng trinh của dn ta bị tồi tn, bị thương rất l đau đớn.
18. Nếu ta ra nơi đồng ruộng, th thấy những người bị gươm đm; nếu ta vo trong thnh, th thấy những kẻ đau ốm v sự đi km. Chnh cc đấng tin tri v cc thầy tế lễ đi dạo trong đất mnh, cũng khng c sự hiểu biết.
19. Vậy th Ngi đ bỏ hết Giu-đa sao? Lng Ngi đ gớm ght Si-n sao? Lm sao Ngi đ đnh chng ti, khng phương chữa lnh? ương đợi sự bnh an m chẳng c sự lnh; đương trng kỳ lnh bịnh, m gặp sự kinh hi.
20. Hỡi ức Gi-h-va, chng ti nhn biết điều c chng ti v tội lỗi của tổ phụ chng ti, v chng ti đều phạm tội nghịch cng Ngi.
21. Xin hy v danh Ngi, chớ chn chng ti, v chớ để nhục ngi vinh hiển của Ngi! Xin Ngi nhớ lời giao ước với chng ti m chớ hủy.
22. Trong những sự hư v của dn ngoại, h c quyền lm mưa được sao? c phải từ trời xuống mưa được chăng? Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, Ngi h chẳng phải l ấng đ? Vậy nn chng ti sẽ trng đợi Ngi, v Ngi đ lm ra mọi sự ấy.

Gi-r-mi 15    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va bn phn cng ti rằng: Dầu Mi-se v Sa-mu-n đứng trước mặt ta, nhưng lng ta cũng chẳng hướng về dn nầy. Hy đuổi chng n khỏi trước mặt ta, cho chng n đi ra.
2. Sẽ xảy ra khi chng n khỏi ngươi rằng: Chng ti sẽ đi đu? th hy bảo chng n rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Ai đ được định cho chết, hy chịu chết; ai đ được định cho phải gươm dao, hy chịu gươm dao; ai đ được định cho phải đi km, hy chịu đi km; ai đ được định cho sự phu t, hy chịu phu t.
3. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ ging cho chng n bốn thứ tai vạ; gươm để giết, ch để x, chim trời v loi th trn đất để nuốt v diệt đi.
4. V cớ Ma-na-se, con trai -x-chia, vua Giu-đa, v v những sự n đ lm trong thnh Gi-ru-sa-lem, ta sẽ khiến chng n bị nm đi nm lại trong cc nước thin hạ.
5. Hỡi Gi-ru-sa-lem, ai sẽ thương xt ngươi được sao? ai sẽ than tiếc? ai sẽ xy lại m hỏi thăm ngươi?
6. ức Gi-h-va phn: Ngươi đ bỏ ta, đ xy lại đằng sau, nn ta đ giang tay trn ngươi, để diệt ngươi. Ta đ chn sự đổi .
7. Ta đ lấy nia sảy chng n nơi cửa cc thnh đất nầy. Ta đ cất mất con ci chng n v diệt dn ta, m chng n cũng chẳng trở lại khỏi đường lối mnh.
8. Những đờn b ga n thm ln nhiều hơn ct biển. Ta đ khiến kẻ th hủy diệt giữa ban ngy, nghịch cng mẹ kẻ trai trẻ. Ta đ khiến sự sầu no kinh hi lắm trn n thnh lnh.
9. ờn b đ sanh bảy con, thấy mnh mn mỏi, hầu trt linh hồn; khi cn ban ngy, mặt trời n đ lặn; n phải sỉ nhục v hổ thẹn; cn những con ci st lại, th ta sẽ ph cho gươm của kẻ nghịch th chng n, ức Gi-h-va phn vậy.
10. Hỡi mẹ ti ơi, khốn nạn cho ti! Mẹ đ sanh ra ti lm người mắc phải sự tranh đua ci lẫy trong cả đất? Ti vốn khng cho ai vay mượn, cũng chẳng vay mượn ai; dầu vậy, mọi người nguyền rủa ti.
11. Nhưng ức Gi-h-va phn: Thật ta sẽ bổ sức cho ngươi được phước. Trong khi gặp tai vạ hoạn nạn, thật ta sẽ khiến kẻ th nghịch đến cầu xin ngươi.
12. Sắt v đồng của phương bắc, người ta c thể bẻ gy được sao?
13. V cớ mọi tội lỗi cc ngươi, trong cả địa phận mnh, ta sẽ ph của cải chu bu cc ngươi cho sự cướp bc, chẳng trả gi lại.
14. Ta sẽ lm cho những đồ ấy đi với kẻ th ngươi qua một đất m ngươi khng biết, v lửa giận của ta đ chy ln, đặng thiu hủy cc ngươi.
15. Hỡi ức Gi-h-va! Ngi hiểu biết. Xin hy nhớ đến ti, thăm viếng ti, v trả th những kẻ bắt bớ cho ti. Xin chớ cất ti đi trong sự nhịn nhục Ngi; xin biết cho rằng ti v Ngi chịu nhuốc nha!
16. Ti vừa nghe những lời Ngi, th đ ăn lấy rồi; lời Ngi l sự vui mừng hớn hở của lng ti vậy. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời vạn qun, v ti được xưng bằng danh Ngi!
17. Ti chẳng ngồi trong đm hội kẻ vui chơi mừng rỡ; nhưng ti ngồi một mnh v tay Ngi; v Ngi đ lm cho ti đầy sự giận.
18. Cớ sao sự đau đớn của ti cứ cn hoi? Cớ sao vết thương của ti khng chữa được m n khng chịu khỏi? Ngi đối với ti hằn như ci khe giả dối, ci suốt tắt mạch hay sao?
19. Vậy nn, ức Gi-h-va phn như vầy: Nếu ngươi trở lại, th ta sẽ lại đem ngươi đứng trước mặt ta; nếu ngươi lm cho sự qu la khỏi sự hn, th ngươi sẽ như miệng ta, chng n sẽ trở về cng ngươi; nhưng ngươi chẳng trở về cng chng n.
20. Ta sẽ khiến ngươi lm tường đồng vững bền cho dn nầy, họ sẽ đnh với ngươi, nhưng khng thắng ngươi được, v ta ở cng ngươi đặng cứu ngươi v giải thot ngươi, ức Gi-h-va phn vậy.
21. Ta sẽ rt ngươi ra khỏi tay kẻ c, sẽ chuộc ngươi khỏi tay kẻ bạo tn.

Gi-r-mi 16    chọn đoạn khc

1. Lời ức Gi-h-va phn cng ti như vầy:
2. Ngươi chớ cưới vợ, chớ c con trai con gi trong chốn nầy.
3. V ức Gi-h-va phn về những con trai con gi sẽ sanh tại đy, v về những cha mẹ đ sanh đẻ chng n trong đất nầy như vầy:
4. Chng n sẽ bị dịch lệ m chết; chẳng ai khc cũng chẳng ai chn; xc chng n cn lại như phn trn đất. Chng n sẽ bị diệt bởi gươm dao v đi km; thy chng n sẽ lm đồ ăn cho chim trời v loi th trn đất.
5. ức Gi-h-va phn: Chớ vo nh c tang, chớ đi điếu, v chớ than khc chng n; v ta đ rt sự bnh an ơn huệ, thương xt của ta ra khỏi dn nầy, ức Gi-h-va phn vậy.
6. Người lớn kẻ nhỏ đều sẽ chết trong đất nầy; chẳng được chn, chẳng ai khc chng n; người ta khng tự cắt thịt v hớt tc v chng n.
7. Khng ai v kẻ ở tang bẻ bnh, để yn ủi chng n v kẻ chết; chẳng ai v sự chết của cha hoặc mẹ m trao chn chia buồn.
8. Cũng đừng vo trong phng tiệc, đặng ngồi ăn uống với chng n.
9. V, ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, dưới mắt cc ngươi, đương đời cc ngươi, ta sẽ lm cho trong xứ nầy hết tiếng vui mừng hỉ hạ, hết tiếng của chng rể v nng du.
10. Khi ngươi đem lời nầy truyền cho dn, chng n chắc hỏi ngươi rằng: Sao ức Gi-h-va rao những tai nạn nầy cho chng ti? hoặc chng ti c tội g? hoặc chng ti đ phạm tội g nghịch cng Gi-h-va ức Cha Trời chng ti?
11. Ngươi bn kh đp rằng: ức Gi-h-va phn: Ấy l tại tổ phụ cc ngươi đ bỏ ta, m theo cc thần khc, đặng hầu việc v qu lạy cc thần ấy, m đ la bỏ ta, v khng giữ luật php ta.
12. Cn cc ngươi lại lm xấu hơn tổ phụ mnh; v, nầy, cc ngươi ai nầy đều theo sự cứng cỏi của lng c mnh, chẳng lo nghe ta.
13. Cho nn ta sẽ nm cc ngươi ra khỏi đất nầy, vo trong một xứ m cc ngươi v tổ phụ cc ngươi cũng chưa từng biết, tại đ cc ngươi sẽ hầu việc cc thần khc đm ngy; v ta sẽ khng ban ơn cho cc ngươi.
14. Vậy nn, ức Gi-h-va phn: Nầy, ngy đến, l khi người ta sẽ chẳng ni rằng: Thật như ức Gi-h-va hằng sống, l ấng đ đem con ci Y-sơ-ra-n ln khỏi xứ -dp-t.
15. Nhưng ni rằng: Thật như ức Gi-h-va hằng-sống, l ấng đ đem con ci Y-sơ-ra-n ln từ phương bắc, v từ cc nước m họ đ bị đuổi đến. Ta sẽ lại dẫn chng n về trong đất m ta đ ban cho tổ phụ chng n.
16. ức Gi-h-va phn: Nầy, ta sẽ sai tm nhiều kẻ đnh c, họ sẽ bắt chng n; sau lại, ta sẽ sai tm nhiều thợ săn, họ sẽ săn chng n từ mọi ni, mọi g, v cc kẻ vầng đ.
17. V mắt ta chăm chỉ mọi đường lối chng n, khng giấu khỏi trước mặt ta được, tội lỗi chng n khng khuất khỏi mắt ta đu.
18. Trước hết ta sẽ bo sự gian c v tội lỗi chng n gấp hai, v chng n đ lm uế đất ta bởi những sự gớm ghiếc lm đầy dẫy sản nghiệp ta.
19. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi l sức mạnh ti, đồn lũy ti, v l nơi ẩn nu của ti trong ngy khốn nạn! Cc nước sẽ từ nơi đầu cng đất m đến cng Ngi, v ni rằng: Tổ phụ chng ti chỉ hưởng những lời giả dối, l sự hư khng, v vậy th chẳng c ch g.
20. C lẽ no người ta tự lm cho mnh những thần khng phải l thần được sao?
21. Vậy nn, nầy, ta sẽ cho chng n biết tay ta v quyền năng ta; v chng n sẽ biết danh ta l Gi-h-va.

Gi-r-mi 17    chọn đoạn khc

1. Tội của Giu-đa đ chp bằng bt sắt, bằng di kim cương; đ chạm trn bảng trong lng chng n, v trn sừng những bn thờ cc ngươi.
2. Con ci chng n nhớ lại bn thờ v hnh tượng chng n đ lập ln gần cc cy xanh v trn g cao.
3. Hỡi hn ni ta trong đồng, ta sẽ ph của cải, chu bu v cc nơi cao ngươi lm của cướp; v cớ tội lỗi ngươi đ phạm trn khắp bờ ci mnh.
4. Ngươi sẽ bỏ mất cơ nghiệp ta đ ban cho, ấy l tự ngươi lm lấy; ta sẽ bắt ngươi phục kẻ th ngươi trong một xứ m ngươi chưa từng biết; v ngươi đ nhen lửa giận ta ln, th n chy hoi hoi.
5. ức Gi-h-va phn như vầy: ng rủa thay l kẻ nhờ cậy loi người, lấy loi xc thịt lm cnh tay, lng la khỏi ức Gi-h-va.
6. N sẽ như thạch thảo trong sa mạc, khng thấy phước đến, nhưng ở trong nơi đồng vắng kh khan, trn đất mặm khng dn ở.
7. ng chc phước thay l kẻ nhờ cậy ức Gi-h-va, v lấy ức Gi-h-va lm sự trng cậy mnh.
8. N cũng như cy trồng nơi bờ suối, đm rễ theo dng nước chảy; ngộ khi trời nắng, chẳng hề sợ hi, m l cứ xanh tươi. Gặp năm hạn hn cũng chẳng lo g, m cứ ra tri khng dứt.
9. Lng người ta l dối tr hơn mọi vật, v rất l xấu xa: ai c thể biết được?
10. Ta, ức Gi-h-va, d xt trong tr, thử nghiệm trong lng, bo cho mỗi người ty đường họ đi, ty kết quả của việc họ lm.
11. Kẻ no được giu c chẳng theo sự cng bnh, cũng như chim đa đa ấp trứng m mnh chẳng đẻ ra; đến nửa đời người, n phải mất hết, cuối cng n ra l ngu dại.
12. Ngi vinh hiển được lập ln từ ban đầu, ấy l nơi thnh của dn chng ta!
13. Hỡi ức Gi-h-va, l sự trng cậy của Y-sơ-ra-n, những kẻ no bỏ Ngi đều sẽ bị xấu hổ! Những kẻ la khỏi ta sẽ bị ghi trn đất, v họ đ bỏ suối nước sống, tức l ức Gi-h-va.
14. Hỡi ức Gi-h-va! xin Ngi chữa ti th ti sẽ được lnh; xin Ngi cứu ti th ti sẽ được rỗi: v Ngi l ấng m ti ngợi khen.
15. Nầy l lời người ta bảo ti: Lời phn của ức Gi-h-va ở đu? Ry hy ứng nghiệm!
16. Cn ti, ti chẳng vội vng bỏ chức chăn dn m khng theo Ngi. Ti cũng khng tự muốn mnh trng được ngy khốn nạn, Ngi vẫn biết vậy. Lời miệng ti ni ra điều ở trước mặt Ngi.
17. Ngi l nơi ẩn nu của ti trong ngy hoạn nạn, xin chớ lm cớ cho ti kinh khiếp!
18. Xin Ngi lm cho những kẻ bắt bớ ti bị xấu hổ, m chnh ti đừng bị xấu hổ; cho họ kinh hong! Xin cho ngy hoạn nạn lm trn họ, v hủy hoại gấp hai!
19. ức Gi-h-va phn cng ti rằng: Hy đi, đứng tại cửa của con ci dn sự, tức l cửa cc vua Giu-đa thường ra vo, v tại hết thảy cc cửa thnh Gi-ru-sa-lem.
20. Ngươi kh ni rằng: Hỡi cc vua nước Giu-đa, cng cả dn Giu-đa, v hết thảy dn cư Gi-ru-sa-lem, l kẻ do cc cửa nầy qua lại, hy nghe lời của ức Gi-h-va.
21. ức Gi-h-va phn như vầy: Cc ngươi hy giữ, chớ khing gnh vo cửa thnh Gi-ru-sa-lem.
22. Trong ngy Sa-bt, đừng khing gnh ra khỏi nh cc ngươi, cũng đừng ra khỏi nh cc ngươi, cũng đừng lm việc chi hết; nhưng hy biệt ring ngy Sa-bt ra thnh, như ta đ phn dặn tổ phụ cc ngươi.
23. Nhưng m, họ chẳng nghe, chẳng lắng tai; cứng cổ để chẳng nghe ta v chẳng chịu dạy.
24. ức Gi-h-va phn: Nếu cc ngươi chăm chỉ nghe ta, nếu cc ngươi khng khing gnh vo cửa thnh ấy trong ngy sa-bt, nếu cc ngươi biệt ring ngy sa-bt ra thnh v khng lm việc g trong ngy đ,
25. th cc vua v cc quan trưởng ngồi trn ngai a-vt sẽ cỡi xe cỡi ngựa, cng với cc quan trưởng người Giu-đa, v dn cư Gi-ru-sa-lem do cử thnh ấy m vo; v thnh ấy sẽ cn đời đời.
26. Người ta sẽ đến từ cc thnh của Giu-đa v từ cc nơi chung quanh Gi-ru-sa-lem, từ xứ Bn-gia-min, từ đất đồng bằng, đất ni, v phương Nam, đặng đem của lễ thiu v cc của lễ, của lễ chay cng nhũ hương, v đem của lễ th n đến nh ức Gi-h-va.
27. Nhưng nếu cc ngươi khng nghe ta để biệt ngy sa-bt ra thnh, m trong ngy sa-bt khing gnh v vo cửa thnh Gi-ru-sa-lem, th ta sẽ đặt lửa nơi cửa thnh, lửa ấy sẽ thiu hủy cung điện của Gi-ru-sa-lem, khng bao giờ tắt.

Gi-r-mi 18    chọn đoạn khc

1. Lời của ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi như vầy:
2. Ngươi kh chờ dậy, xuống trong nh thợ gốm kia, tại đ ta sẽ cho ngươi nghe lời ta.
3. Ti bn xuống trong nh thợ gốm, nầy, n đương nắn đồ trn ci bn xy.
4. Ci bnh đ nắn ra bằng đất st bị hư trong tay người thợ gốm, th n lấy m nắn ci bnh khc, ty mnh muốn lm.
5. Bấy giờ, c lời ức Gi-h-va phn cng ti rằng:
6. ức Gi-h-va phn: Hỡi nh Y-sơ-ra-n, ta đối với cc ngươi h chẳng lm được như người thợ gốm hay sao? Hỡi nh Y-sơ-ra-n, đất st ở trong tay thợ gốm thể no, th cc ngươi cũng ở trong tay ta thể ấy.
7. Trong lc no ta sẽ ni về một dn một nước kia đặng nhổ đi, hủy đi, diệt đi;
8. nếu nước m ta ni đ xy bỏ điều c mnh, th ta sẽ đổi ta đ toan ging tai họa cho n.
9. Cũng c lc no ta sẽ ni về một dn một nước kia đặng dựng n, trồng n;
10. nếu nước ấy lm điều c trước mắt ta v khng nghe tiếng ta, th ta sẽ đổi ta đ định xuống phước cho n.
11. Vậy nn bấy giờ, hy ni cũng người Giu-đa v dn cư Gi-ru-sa-lem, bảo họ rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta đương gy tai vạ đnh cc ngươi, đặt mưu kế hại cc ngươi. Ai nầy kh dạy lại khỏi đường c mnh, chữa đường lối mnh v cng việc mnh!
12. Nhưng họ ni rằng: Kho mất cng! Chng ta cứ theo mưu mnh; ai nấy sẽ theo sự cứng cỏi của lng xấu mnh.
13. Vậy nn, ức Gi-h-va phn như vầy: Hy hỏi trong cc nước c ai đ hề nghe sự như vậy khng? Gi đồng trinh của Y-sơ-ra-n đ lm việc đng gớm.
14. C ai thấy tuyết của Li-ban la bỏ vần đ nơi đồng bằng chăng? Hay l c ai thấy nước sng mt từ xa chảy đến nơi m cạn tắt đi chăng?
15. Thế m dn ta đ qun ta; đốt hương cho thần tượng giả dối. V vậy, n đ vấp ng trong đường mnh, trong nẻo cũ, đặng đi trong đường chưa dọn đắp.
16. Nn đất n trở nn gở lạ, lm tr cười mi mi; kẻ qua người lại đều sững sờ v lắc đầu.
17. Ta sẽ lm cho n ton lực trước mặt kẻ th, như bởi trận gi đng; ta xy lưng lại đặng n, chẳng xy mặt lại trong ngy n bị tai nạn.
18. Chng n bn ni rằng: Hy đến, đồng lập mưu nghịch cng Gi-r-mi; v thầy tế lễ chẳng thiếu g luật php, người khn ngoan chẳng thiếu g sự khn ngoan, đấng tin tri chẳng thiếu g lời tin tri. Chng ta hy đến, lấy miệng luỡi mnh m cng kch n, đừng để tai vo lời n ni cht no.
19. Hỡi ức Gi-h-va, xin v ti gh tai nghe những lời của kẻ ci lẫy với ti!
20. Người ta c lẽ no lấy c bo thiện sao? v họ đ đo hầm đặng hại linh hồn ti. Xin Ngi nhớ rằng ti từng đứng trước mặt Ngi đặng v họ cầu phước, lm cho cơn giận Ngi xy khỏi họ.
21. Vậy nn, xin Ngi ph con ci họ cho sự đi km, v chnh mnh họ cho quyền gươm dao. Nguyền cho vợ họ mất con v trở nn ga bụa, cho chồng bị chết dịch, cho những người trai trng bị gươm đnh giữa trận mạc.
22. Nguyền cho người ta nghe tiếng ku ra từ trong nh, khi Ngi sẽ khiến đạo qun thoạt đến xng vo họ! V họ đ đo hầm để sập bắt ti, đ giấu lưới dưới chơn ti.
23. Hỡi ức Gi-h-va, chnh Ngi biết cả mưu chước họ nghịch cng ti để giết ti. Xin đừng tha sự gian c họ, đừng xa tội lỗi họ khỏi mắt Ngi; nhưng cho họ vấp ng trước mặt Ngi; xin Ngi phạt họ trong ngy nổi giận của Ngi!

Gi-r-mi 19    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn rằng: Hy đi mua một ci bnh bằng đất nơi thợ gốm. Rồi km một vi trưởng lo trong dn v trưởng lo trong đm thầy tế lễ đi với ngươi,
2. đến nơi trũng của con trai Hi-nm, gần đường vo cửa Gốm; tại đ, hy rao những lời ta sẽ bảo cho.
3. Ngươi kh ni rằng: Hỡi cc vua Giu-đa, v cc ngươi, l dn cư Gi-ru-sa-lem, hy nghe lời của ức Gi-h-va. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, ta sẽ ging tai vạ trn nơi nầy, đến nỗi ai nghe ni cũng phải bng tai;
4. v chng n đ la bỏ ta, đ lm chỗ nầy nn xa lạ, đ đốt hương ở đ cho cc thần khc m chng n, tổ phụ chng n, cc vua Giu-đa đều chưa từng biết, v v chng n đ lm cho mu v tội đầy nơi nầy.
5. Lại xy đắp cc nơi cao cho Ba-anh, đặng đốt con trai mnh lm của lễ thiu dn cho Ba-anh, l đều ta chẳng hề truyền cho, chẳng hề phn đến, l điều ta chẳng hề nghĩ tới trong lng ta.
6. Vậy nn, ức Gi-h-va phn: Nầy, ngy đến, bấy giờ nơi nầy sẽ khng gọi l T-phết, cũng khng gọi l nơi trũng của con trai Hi-nm nữa, m l nơi trũng của sự đnh giết.
7. Trong nơi nầy ta sẽ lm hư khng mưu của Giu-đa v của Gi-ru-sa-lem. Ta sẽ lm cho chng n ng bởi gươm trước mặt kẻ th, v bởi tay của những kẻ muốn lại mạng sống chng n; ta sẽ ph thy chng n cho chim trời v loi th đất lm đồ ăn.
8. Ta sẽ khiến thnh nầy lm một tr gở lạ nhạo cười; ai qua lại gần đ sẽ lấy lm lạ v cười về mọi tai vạ n.
9. Ta sẽ lm cho chng n ăn thịt con trai con gi mnh, v ai nầy ăn thịt của bạn hữu mnh, trong cơn bị vy bị khốn cực, l khi qun th nghịch v những kẻ muốn hại mạng sống chng n lm khốn cho.
10. Rồi th ngươi kh đập ci bnh trước mắt cc ngươi đi với mnh,
11. m ni rằng: ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Ta sẽ đập vỡ dn nầy v thnh nầy cũng như đập ci bnh bằng gốm, chẳng cn lm liền lại được; người ta sẽ chn thy tại T-phết, cho đến thiếu chỗ để chn.
12. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ đi chốn nầy cng dn cư n thể ấy; ta sẽ khiến thnh nầy nn như T-phết.
13. Cc nh của Gi-ru-sa-lem v đền đi của cc vua Giu-đa đ uế th sẽ như T-phết; thật, ấy l tại trn mi nh đ người ta đ đốt hương cho mọi cơ binh trn trời, v lm lễ qun cho cc thần khc.
14. oạn, Gi-r-mi trở về từ T-phết, tức nơi ức Gi-h-va đ sai người đi ni tin tri; người bn đứng trong hnh lang của nh ức Gi-h-va, m ni với cả dn sự rằng:
15. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, ta sẽ ging tai nạn m ta đ bo trước cho thnh nầy v những thnh thuộc về n, v chng n lm cổ mnh nn cứng, hầu cho chẳng được nghe lời ta.

Gi-r-mi 20    chọn đoạn khc

1. Pha-su-rơ, con trai của thầy tế lễ Y-m, lm quản đốc nh ức Gi-h-va, c nghe Gi-r-mi ni tin tri những việc nầy.
2. Pha-su-rơ bn đnh đn đấng tin tri Gi-r-mi, cm lại ở cửa trn Bn-gia-min, thuộc về nh ức Gi-h-va.
3. Bữa sau, Pha-su-rơ thả Gi-r-mi ra khỏi cm. Gi-r-mi ni với người rằng: ức Gi-h-va khng xưng ngươi l Pha-su-rơ đu, m xưng l Ma-go-Mt-sa-bp.
4. V ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ ph ngươi lm sự kinh hi cho chnh mnh v hết thảy bạn hữu mnh nữa; chng n sẽ chết bởi gươm của kẻ th mnh, chnh mắt ngươi sẽ ng thấy. Ta cũng sẽ ph cả dn sự Giu-đa trong tay vua Ba-by-ln, người sẽ đem chng n sang Ba-by-ln lm phu t, v lấy gươm giết đi.
5. Ta lại sẽ ph mọi của cải thnh nầy, cng lợi đ lm ra, vật qu hiện c; thật, ta sẽ ph đồ chu bu của cc vua Giu-đa trong tay kẻ th nghịch, chng n sẽ lấy lm của cướp m đem về Ba-by-ln.
6. Hỡi Pha-su-rơ, chnh mnh ngươi cng những kẻ ở trong nh ngươi, thảy đều đi lm phu t. Ngươi sẽ đến Ba-by-ln, chết v chn tại đ, lun cả bạn hữu ngươi nữa, tức những kẻ m ngươi đ ni tin tri giả dối cho.
7. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ khuyn dỗ ti, v ti đ chịu khuyn dỗ; Ngi mạnh hơn ti v đ được thắng. Trọn ngy ti cứ lm tr cười, v ai cũng nhạo bng ti.
8. Mỗi lần ti ni th cất tiếng kỳ lạ; ti ku rằng: Bạo ngược v hủy diệt! V lời của ức Gi-h-va lm cho ti cả ngy bị sỉ nhục ch cười.
9. Nếu ti ni: Ti sẽ chẳng ni đến Ngi nữa; ti sẽ chẳng nhơn danh Ngi m ni nữa, th trong lng ti như lửa đốt chy, bọc kn trong xương ti, v ti mệt mỏi v nn lặng, khng chịu được nữa.
10. Ti c nghe những lời chế nhạo của nhiều người, kinh hi mọi bề. Những bạn hữu thiết nghĩa của ti trng cho ti vấp ng, đều ni rằng: Hy co n, v chng ta cũng sẽ co n; c lẽ n sẽ chịu khuyn dỗ, th chng ta sẽ thắng n, v trả th n.
11. Nhưng ức Gi-h-va ở với ti như một tay anh hng đng khiếp; nn những kẻ bắt bớ ti sẽ vấp ng, sẽ chẳng thắng hơn. V họ ăn ở chẳng khn, th sẽ chịu sỉ nhục rất lớn, tức l sự hổ nhuốc đời đời chẳng hề qun được.
12. Nhưng, hỡi ức Gi-h-va vạn qun! Ngi l ấng thử người cng bnh, xem thấu trong lng trong tr, xin cho ti thấy Ngi bo th họ, v ti đ đem việc mnh tỏ cng Ngi.
13. Hy ht cho ức Gi-h-va, hy ngợi khen ức Gi-h-va! V Ngi đ giải cứu linh hồn kẻ ngho nn ra khỏi tay những kẻ c.
14. ng rủa cho ci ngy m ti đ sinh! Nguyền cho ci ngy m mẹ ti đẻ ti ra đừng được phước!
15. ng rủa thay l người đem tin cho cha ti rằng: Ngươi đ sanh con trai! lm cho cha ti đầy sự vui mừng.
16. Nguyền cho người đ cũng như cc thnh m ức Gi-h-va đ ph đổ chẳng phn nn! Nguyền cho n vừa lc ban mai nghe ku la, đến trưa nghe ku lớn tiếng;
17. v đ chẳng giết ti từ trong lng mẹ; th mẹ ti đ lm mồ mả ti, v thai lớn lun lun.
18. Sao ti đ ra khỏi thai để chịu cực khổ lo buồn, cả đời mang sỉ nhục?

Gi-r-mi 21    chọn đoạn khc

1. C lời từ nơi ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi, khi vua S-đ-kia sai Pha-su-rơ, con trai Manh-ki-gia, v S-ph-ni, con trai thầy tế lễ Ma-a-s-gia, đến cng người m rằng:
2. N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đến đnh chng ta, nn hy v chng ta cầu hỏi ức Gi-h-va; c lẽ ức Gi-h-va sẽ v chng ta lm y theo mọi việc lạ lng của Ngi, cho người la khỏi chng ta.
3. Gi-r-mi đp rằng: Cc ng hy tu lại cng S-đ-kia như vầy:
4. Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, những binh kh trong tay cc ngươi đương cầm để đnh đuổi vua Ba-by-ln v người Canh-đ hiện vy cc ngươi ở ngoi tường thnh, th ta sẽ khiến lui về, v thu lại vo giữa thnh nầy.
5. Chnh ta sẽ chiến đấu nghịch cng cc ngươi, dng tay giang ra, cnh tay mạnh sức, nổi nng, pht giận v sự thạnh nộ lớn.
6. Ta sẽ đnh dn cư thnh nầy cả người v vật: chng n sẽ chết dịch rất lớn.
7. ức Gi-h-va phn: Sau đ, ta sẽ ph S-đ-kia, vua Giu-đa, ti tớ v dn n, tức những kẻ cn lại trong thnh, đ trnh khỏi dịch lệ, gươm dao, đi km, ta sẽ ph chng n vo tay N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, vo tay những kẻ cừu th v những kẻ đi mạng chng n. N-bu-ct-nết-sa sẽ đnh chng n bằng lưỡi gươm, khng d tiếc, khng y ny, khng thương xt.
8. Ngươi kh ni cng dn nầy rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta đặt trước mặt cc ngươi con đường sống v con đường chết.
9. Kẻ no cứ ở lại trong thnh nầy sẽ chết bởi gươm dao, đi km, v n dịch; nhưng kẻ no ra khỏi, đi sang cng người Canh-đ, tức người đương vy mnh, th sẽ sống, v sự sống mnh sẽ lm của cướp cho mnh.
10. ức Gi-h-va phn: V ta để mặt ta trn thnh nầy m xuống họa cho, chớ khng phải xuống phước; thnh ấy sẽ bị ph vo tay vua Ba-by-ln, người sẽ lấy lửa đốt đi.
11. Luận về nh vua Giu-đa, hy nghe lời của ức Gi-h-va:
12. ức Gi-h-va phn như vầy: Hỡi nh a-vt, vừa lc ban mai hy lm sự cng bnh, hy cứu kẻ bị cướp ra khỏi tay người ức hiếp, e rằng v cc ngươi lm điều c, m ta pht giận ra như lửa, chy khng ai tắt được chăng.
13. ức Gi-h-va phn: Nầy, hỡi kẻ ở trong nơi trũng, trn vầng đ nơi đồng bằng kia, ta nghịch cc ngươi, l những người ni rằng: Ai sẽ xuống nghịch cng chng ta? ai sẽ sấn vo nơi chng ta ở?
14. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ phạt cc ngươi theo quả của việc lm cc ngươi; ta sẽ đốt lửa trong rừng n, lửa sẽ nuốt hết mọi vật ở chung quanh n.

Gi-r-mi 22    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn như vầy: Hy xuống cung vua Giu-đa, tại đ ngươi kh rao lời nầy,
2. m rằng: Hỡi vua của Giu-đa, ngồi trn ngai a-vt, ngươi cng ti tớ ngươi v dn sự ngươi vo cc cửa nầy, hy nghe lời của ức Gi-h-va!
3. ức Gi-h-va phn như vầy: hy lm sự chnh trực v cng bnh; cứu kẻ bị cướp khỏi tay người ức hiếp; chớ lm sự thiệt hại cng sự hiếp đp cho người tr ngụ, cho kẻ mồ ci hoặc người ga bụa, v chớ lm đổ mu v tội trong nơi nầy.
4. V nếu cc ngươi thật vng lm lời nầy, th sẽ c vua ngồi trn ngai a-vt, cỡi xe v ngựa, người cng ti tớ người v dn người do cc cửa nh nầy m vo.
5. Nhưng nếu cc ngươi chẳng khứng nghe lời nầy, ức Gi-h-va phn, ta chỉ mnh m thề, nh nầy sẽ thnh ra hoang vu.
6. ức Gi-h-va phn về nh vua Giu-đa như vầy: Ta coi ngươi cũng như Ga-la-t, cũng như cht ni Li-ban, nhưng ta chắc sẽ lm cho ngươi ra đồng vắng, ra cc thnh khng người ở.
7. Ta sắm sẳn những kẻ tn hại nghịch cng ngươi, thảy đều cầm kh giới; chng n sẽ đốn những cy bch rất tốt của ngươi v quăng vo lửa.
8. C người dn tộc sẽ đi qua gần thnh nầy, đều ni cng bạn mnh rằng: Cớ sao ức Gi-h-va đ đi thnh lớn nầy như vầy?
9. Sẽ c kẻ đp rằng: Ấy l tại dn thnh đ đ bỏ giao ước của Gi-h-va ức Cha Trời mnh, m thờ lạy v hầu việc cc thần khc.
10. Chớ khc người chết, chớ than thở về người. Th hy khc kẻ đi ra, v n sẽ khng trở về, chẳng cn lại thấy xứ mnh sanh trưởng.
11. V ức Gi-h-va phn như vầy về Sa-lum, con trai Gi-si-a, vua của Giu-đa, kế vị cha mnh l Gi-si-a, v đ đi khỏi nơi nầy: Ngươi sẽ chẳng trở về đ nữa;
12. m chết tại xứ đ bị đy đến, chẳng cn lại thấy đất nầy nữa.
13. Khốn thay cho kẻ xy nh tri lẽ cng bnh, lm phng bởi sự bất nghĩa; dng kẻ ln cận mnh lm việc v lương, v chẳng trả tiền cng;
14. ni rằng: Ta sẽ xy ta nh rộng ri, c những phng khoảng khot; xoi những cửa sổ, lợp trần bằng gỗ bch hương, v sơn son.
15. Ngươi lấy gỗ bch hương ganh đua sự đẹp, h nhơn đ được lm vua sao? Cha ngươi xưa đ ăn đ uống, lm ra sự cng bnh chnh trực, cho nn được thạnh vượng.
16. Người đ lm ra lẽ thẳng cho kẻ ngho v thiếu thốn cho nn được phước. ức Gi-h-va phn: Như vậy h chẳng phải l biết ta sao?
17. Nhưng mắt v lng ngươi chăm sự tham lam, đổ mu v tội, v lm sự ức hiếp hung dữ.
18. Vậy nn, về Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua của Giu-đa, ức Gi-h-va phn như vầy: Người ta sẽ chẳng khc người m ni rằng: i, anh em ta! i, chị em ta! Cũng sẽ chẳng than tiếc m rằng: Thương thay cha! Thương thay vinh hiển cha!
19. Người sẽ bị chn như chn con lừa; sẽ bị ko v quăng ra ngoi cửa thnh Gi-ru-sa-lem.
20. Hy ln Li-ban v ku la, cất tiếng ln ở Ba-san; hy ku la từ cht ni A-ba-rim! v hết thảy người yu ngươi đều bị hủy diệt.
21. Ta đ ni cng ngươi đương thời ngươi thạnh vượng; nhưng ngươi ni rằng: Ti chẳng khứng nghe. Từ khi ngươi cn trẻ, tnh nết ngươi đ dường ấy: đ chẳng vng lời ta.
22. Hết thảy những kẻ chăn dn của ngươi sẽ bị gi nuốt, v kẻ yu ngươi sẽ đi lm phu t. Bấy giờ ngươi chắc sẽ bị mang nhuốc v mọi tội c mnh.
23. Ngươi l kẻ ở trn Li-ban v lt ổ trong chm cy hương bch kia, khi ngươi gặp tai nạn, quặn thắt như đờn b sanh đẻ, đng thương xt biết bao!
24. ức Gi-h-va phn: Thật như ta hằng sống, dầu Gi-c-nia, con trai Gi-h-gia-kim, vua Giu-đa, l ci ấn trn tay hữu ta, ta cũng lột ngươi đi.
25. Ta sẽ ph ngươi trong tay những kẻ muốn đi mang ngươi, trong tay những kẻ m ngươi sợ, tức trong tay N-bu-ct-nết-sa, vau Ba-by-ln, v trong tay người Canh-đ.
26. Ta sẽ đuổi ngươi cng mẹ đ đẻ ra ngươi đến trong một xứ khc, khng phải l xứ ngươi sanh ra, v ngươi sẽ chết tại đ.
27. Cn như đất m linh hồn chng n mong lộn lại, th sẽ khng được trở về.
28. Vậy Gi-c-nia nầy h phải ci bnh khinh dể v bị bể sao? Lm sao n v dng di n bị nm ra, bị quăng trong một xứ mnh, chưa từng biết?
29. Hỡi đất, đất, đất! hy nghe lời của ức Gi-h-va.
30. ức Gi-h-va phn như vầy: Hy ghi người nầy trong những kẻ khng c con ci, trong những kẻ cả đời khng thạnh vượng; v con chu n sẽ khng một người no thạnh vượng, ngồi ngai a-vt v cai trị trong Giu-đa nữa!

Gi-r-mi 23    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn: Khốn thay cho những kẻ chăn hủy diệt v lm tan lạc bầy chin của đồng cỏ ta.
2. Vậy nn, về những kẻ chăn giữ dn Ngi, th Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n phn như vầy: Cc ngươi lm tan lạc bầy chin ta, đ đuổi đi v khng thăm nom đến; nầy, ta sẽ thăm phạt cc ngươi về những việc dữ mnh lm, ức Gi-h-va phn vậy.
3. Ta sẽ nhm những con st lại của bầy ta, từ cc nước m ta đ đuổi chng n đến. Ta sẽ đem chng n trở về trong chuồng mnh; chng n sẽ sanh đẻ thm nhiều.
4. Ta sẽ lập ln những kẻ chăn nui chng n; th sẽ chẳng sợ chẳng hi nữa, v khng thiếu một con no, ức Gi-h-va phn vậy.
5. ức Gi-h-va phn: Nầy, những ngy đến, bấy giờ ta sẽ dấy ln cho a-vt một Nhnh cng bnh. Ngi sẽ cai trị lm vua, lấy cch khn ngoan m ăn ở, lm sự chnh trực cng bnh trong đất.
6. ương đời vương đ, Giu-đa sẽ được cứu; Y-sơ-ra-n sẽ ở yn ổn, v người ta sẽ xưng danh ấng ấy l: ức Gi-h-va sự cng bnh chng ta!
7. ức Gi-h-va phn: Vậy nn những ngy đến, bấy giờ người ta sẽ chẳng cn ni rằng: Thật như ức Gi-h-va hằng sống, tức l ấng đ đem con ci Y-sơ-ra-n ln khỏi đất -dp-t.
8. Nhưng ni rằng: Thật như ức Gi-h-va hằng sống, tức l ấng đ đem ln v dắt dng di nh Y-sơ-ra-n về từ phương bắc, từ cc nước m ta đ đuổi họ đến. Chng n sẽ ở trong đất mnh.
9. Về cc tin tri: Lng ta tan nt trong ta; xương ta thảy đều run rẩy; ta như người say, như người xy xẫm v rượu, bởi cớ ức Gi-h-va v những lời thnh của Ngi.
10. Trong đất đầy những kẻ t dm; v cớ bị rủa sả th đất nn sầu thảm; những đồng cỏ nơi đồng vắng đều kh khan. Người ta chạy theo đường dữ, sức chng n l khng cng bnh.
11. V chnh kẻ tin tri thầy tế lễ đều l uế, ta thấy sự gian c chng n đến trong nh ta; ức Gi-h-va phn vậy.
12. Cho nn đường chng n sẽ như nơi trơn trợt trong tối tăm, sẽ bị đuổi v vấp ng tại đ. V đến năm chng n bị thăm phạt, ta sẽ ging tai vạ trn chng n, ức Gi-h-va phn vậy.
13. Ta đ thấy r sự đin dại của bọn tin tri xứ Sa-ma-ri; chng n nhơn danh Ba-anh m ni tin tri, khiến dn Y-sơ-ra-n ta lầm lạc.
14. Nhưng, nơi bọn tin tri ở Gi-ru-sa-lem, ta đ thấy sự đng gớm ghiếc: chng n phạm tội t dm, bước theo sự giả dối; chng n lm cho cứng vững tay kẻ dữ, đến nỗi chẳng ai xy bỏ sự c của mnh. Ta coi chng n thảy đều như S-đm, v dn cư n như G-m-rơ.
15. Vậy nn, về phần bọn tin tri đ, ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Nầy, ta sẽ cho chng n ăn ngải cứu v uống mật đắng; v cc tin tri ở Gi-ru-sa-lem đ lm cho sự v đạo trn ra trong cả xứ.
16. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Chớ nheo những lời của cc tin tri ni tin tri với cc ngươi. Chng n dạy cho cc ngươi sự hư khng, v ni sự hiện thấy bởi lng mnh chẳng phải bởi miệng ức Gi-h-va.
17. Chng n cứ bảo kẻ khinh dể ta rằng: ức Gi-h-va phn, cc ngươi sẽ được bnh an. Lại bảo những kẻ bước theo sự cứng cỏi của lng mnh rằng: Chẳng c tai họa no sẽ đến trn cc ngươi hết.
18. Vậy ai đ đứng được trong sự bn luận của ức Gi-h-va, để được ngắm xem v nghe lời Ngi? Ai đ suy xt v nghe lời Ngi?
19. Nầy, cơn giận của ức Gi-h-va đ pht ra như bo, như gi lốc, nổ trn đầu những kẻ dữ.
20. ức Gi-h-va chưa lm trọn đ định trong lng, th cơn giận của Ngi sẽ chẳng trở lại. Trong ngy sau rốt, cc ngươi sẽ r biết sự ấy.
21. Ta chẳng sai những tin tri nầy, m chng n đ chạy; ta chẳng phn với, m đ ni tin tri.
22. Nếu chng n c đứng trong sự bn luận ta, th đ khiến dn ta nghe lời ta, v đ lm cho dn từ đường dữ việc xấu m trở lại rồi.
23. ức Gi-h-va phn: Ta c phải l ức Cha Trời ở gần m khng phải l ức Cha Trời ở xa sao?
24. ức Gi-h-va phn: C người no c thể giấu mnh trong cc nơi kn cho ta đừng thấy chăng? ức Gi-h-va phn: H chẳng phải ta đầy dẫy cc từng trời v đất sao?
25. Ta nghe điều những kẻ tin tri nầy ni, chng n nhơn danh ta m ni tin tri giả dối, rằng: Ta c chim bao; thật, ta c chim bao!
26. Những tin tri ấy, theo sự dối tr của lng mnh m ni tin tri, chng n c lng ấy cho đến chừng no?
27. Chng n mỗi người thuật chim bao cng kẻ ln cận, tưởng sẽ khiến dn qun danh ta cũng như tổ phụ chng n v Ba-anh qun danh ta.
28. Khi tin tri no c chim bao, hy thuật chim bao ấy đi; cn kẻ no đ lnh lời ta, hy truyền lại lời ta cch trung tn! ức Gi-h-va phn: Rơm rạ h xen vo với la m sao?
29. Lời ta h chẳng như lửa, như ba đập vỡ đ sao? ức Gi-h-va phn vậy.
30. Vậy nn ức Gi-h-va phn rằng: Nầy, ta nghịch cng những kẻ tin tri ăn cắp lẫn nhau về lời của ta.
31. ức Gi-h-va phn: Nầy, ta nghịch cng những kẻ tin tri dng lưỡi mnh ni ra, m rằng: Ngi phn.
32. ức Gi-h-va phn: Nầy, ta nghịch cng những kẻ lấy chim bao giả dối m ni tin tri, thuật lại v lấy lời dối tr khoe khoang m lm cho dn ta lầm lạc, nhưng ta khng sai v cũng khng bảo chng n; chng n cũng khng lm ch g cho dn nầy hết, ức Gi-h-va phn vậy.
33. Nếu dn nầy, kẻ tin tri hay l thầy tế lễ, hỏi ngươi rằng: Gnh nặng của ức Gi-h-va l g? Kh đp rằng: Gnh nặng g? ức Gi-h-va phn: Ta sẽ từ bỏ cc ngươi.
34. Cn như kẻ tin tri, thầy tế lễ, v dn sẽ ni rằng: Gnh nặng của ức Gi-h-va, th sẽ phạt người ấy v nh n.
35. Vậy, nầy l cu mỗi người kh hỏi kẻ ln cận mnh, mỗi người kh hỏi anh em mnh rằng: ức Gi-h-va đ trả lời lm sao? ức Gi-h-va đ phn thể no?
36. Bấy giờ chớ ni gnh nặng của ức Gi-h-va nữa; v lời của mỗi một người sẽ l gnh nặng của n, v cc ngươi đ lm tri những lời của ức Cha Trời hằng sống, của ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời chng ta.
37. Vậy ngươi kh hỏi kẻ tin tri rằng: ức Gi-h-va đ trả lời cho ngươi lm sao? Hay l: ức Gi-h-va đ phn thể no?
38. Nhưng nếu cc ngươi ni rằng: Gnh nặng của ức Gi-h-va, bởi cớ đ, ức Gi-h-va phn như vầy: V cc ngươi ni lời nầy: Gnh nặng của ức Gi-h-va, v ta đ sai đến cng cc ngươi đặng bảo cc ngươi rằng: Chớ cn ni rằng: Gnh nặng của ức Gi-h-va,
39. nhơn đ, nầy, ta sẽ qun hẳn cc ngươi; ta sẽ bỏ cc ngươi, v thnh ta đ ban cho cc ngươi v tổ phụ cc ngươi, xa khỏi trước mặt ta.
40. Ta sẽ khiến cc ngươi chịu nhơ nhuốc đời đời, hổ thẹn v cng, khng bao giờ qun được.

Gi-r-mi 24    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va tỏ cho ti, nầy, c hai giỏ tri vả để trước đền thờ ức Gi-h-va. Ấy l sau khi N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đ bắt Gi-c-nia, con trai Gi-h-gia-kim, vua Giu-đa, cng cc quan trưởng Giu-đa, với cc thợ nghề v thợ rn từ thnh Gi-ru-sa-lem đem về nước Ba-by-ln lm phu t.
2. Một trong hai giỏ th đựng những tri vả rất tốt, như tri vả đầu ma; cn giỏ kia th đựng tri xấu lắm, đến nỗi khng c thể ăn được.
3. ức Gi-h-va phn cng ti rằng: Hỡi Gi-r-mi, ngươi thấy g? Ti thưa: Thấy tri vả, những tri tốt th rất tốt, cn những tri xấu th rất xấu, xấu đến nỗi khng thể ăn được.
4. Bấy giờ c lời của ức Gi-h-va phn cng ti rằng:
5. Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n phn như vầy: Như những tri vả tốt nầy, ta cũng sẽ xem những kẻ phu t Giu-đa, m ta đ sai từ nơi nầy đến trong đất người Canh-đ, cho chng n được ch.
6. Ta sẽ để con mắt ta trn chng n lm ch cho, v ta sẽ đem họ về trong xứ nầy, lập ln m khng ph đi nữa, trồng lại m khng nhổ đi nữa.
7. Ta sẽ ban cho chng n tấm lng hay nhận biết ta l ức Gi-h-va. Chng n sẽ lm dn ta, v ta sẽ lm ức Cha Trời chng n; v chng n sẽ hết lng trở về cng ta.
8. Cn như S-đi-kia, vua Giu-đa, cc quan trưởng n v dn st lại của thnh Gi-ru-sa-lem, l dn cn ở trong đất nầy, v những kẻ ở trong đất -dp-t, th người ta lm cho những tri vả xấu qu ăn khng được thể no, ta cũng sẽ lm cho chng n thể ấy.
9. Ta sẽ ph chng n để bị nm đi nm lại giữa mọi nước thế gian cho chng n chịu khổ, chịu mắng nhiếc, xoi bi, cười ch, rủa sả, trong mọi xứ m ta sẽ đuổi chng n đến.
10. Ta sẽ sai gươm dao, đi km, n dịch giữa chng n, cho đến chừng chng n bị hủy diệt khỏi đất ta đ ban cho chng n cng tổ phụ chng n.

Gi-r-mi 25    chọn đoạn khc

1. Nầy l lời phn cng Gi-r-mi về cả dn Giu-đa, trong năm thứ tư đời Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua của Giu-đa; ấy l năm thứ nhứt đời N-bu-ct-nết-sa, vua nước Ba-by-ln.
2. ấng tin tri Gi-r-mi rao truyền những lời nầy trước mặt dn Giu-đa v hết thảy dn cư Gi-ru-sa-lem rằng:
3. Từ năm thứ mười ba đời Gi-si-a, con trai A-mn, vua của Giu-đa, cho đến ngy nay c hai nươi ba năm, lời của ức Gi-h-va phn cng ti. Từ lc đ, ti dậy sớm ni cng cc ngươi; nhưng cc ngươi chẳng khứng nghe ti.
4. ức Gi-h-va đ sai cc đầy tớ Ngi, l cc tin tri, đến cng cc ngươi, dậy sớm m sai đến, nhưng cc ngươi khng nghe lời, khng để tai m nghe.
5. Cc đấng ấy ni rằng: Mỗi người trong cc ngươi hy từ đường dữ mnh trở lại; hy bỏ điều c của việc lm mnh, v ở trong đất m ức Gi-h-va đ ban cho cc ngươi v tổ phụ cc ngươi từ xưa cho đến đời đời.
6. Chớ theo cc thần khc đặng hầu việc v thờ lạy, chớ lấy việc tay mnh lm ra m chọc giận ta nữa, th ta sẽ khng lm hại chi cc ngươi.
7. ức Gi-h-va phn: Nhưng cc ngươi chẳng nghe ta, m lấy việc lm của tay mnh chọc giận ta, v chuốc lấy tai hại cho mnh.
8. Vậy nn, ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: V cc ngươi đ chẳng nghe lời ta,
9. nầy, ta sẽ sai đi mọi họ hng phương bắc cng đầy tớ ta l N-bu-cc-nết-sa, vua Ba-by-ln, đến nghịch cng đất nầy, nghịch cng dn cư n, v cc nước ở chung quanh. Ta sẽ diệt hết chng n, lm chng n nn sự gở lạ, ch cười, v hoang vu đời đời. ức Gi-h-va phn vậy.
10. Vả, ta sẽ lm cho trong vng chng n hết tiếng reo vui v ku-mừng, hết tiếng của rể mới v du mới, hết tiếng ầm ầm của cối xay v nh sng của đn.
11. Cả đất nầy sẽ trở nn hoang vu gở lạ, cc nước nầy sẽ phục sự vua Ba-by-ln trong bảy mươi năm.
12. ức Gi-h-va phn: Khi bảy mươi năm ấy sẽ mn, ta sẽ phạt vua Ba-by-ln v dn người, v cớ tội c chng n. Ta sẽ phạt xứ người Canh-đ v biến thnh một nơi hoang vu đời đời.
13. Phm lời ta đ phn nghịch cng đất ấy, tức lời chp trong sch nầy, l lời Gi-r-mi đ ni tin tri nghịch cng mun nước, th sẽ xảy đến cho đất ấy.
14. Vả, sẽ c nhiều nước v vua lớn bắt chnh người Canh-đ lm ti mọi, v ta sẽ bo chng n theo việc lm của chng, v theo việc bởi tay chng lm ra.
15. Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n c phn cng ti như vầy: Hy lấy chn rượu của sự giận khỏi tay ta, kh cho cc dn m ta sai ngươi đến đều uống lấy.
16. Chng n sẽ uống, sẽ đi xiu t, v đin cuồng, v cớ gươm dao m ta sẽ sai đến giữa chng n.
17. Vậy ti lấy chn khỏi tay ức Gi-h-va, v khiến cho mọi nước m ức Gi-h-va sai ti đến đều uống lấy:
18. cho Gi-ru-sa-lem v cho cc thnh của Giu-đa, cho cc vua cc quan trưởng n, lm cho chng n hoang vu, gở lạ, bị ch cười, chịu rủa sả như ngy nay;
19. cho Pha-ra-n, vua nước -dp-t, cho những đầy tớ người, cho cc quan trưởng v dn sự người;
20. cho mọi dn lộn, cho mọi vua xứ t-xơ, cho mọi vua xứ Phi-li-tin: tức vua của ch-ca-ln, của Ga-xa, của c-rn, v những kẻ cn sống st ở ch-đốt;
21. cho -đm, cho M-p, cho con ci Am-mn;
22. cho cc vua Ty-rơ, cho mọi vua ở Si-đn, v cho mọi vua ở c lao ngoi biển;
23. cho -đan, cho Th-ma, cho Bu-xơ, cho những kẻ cạo tc chung quanh đầu;
24. cho mọi vua A-ra-bi, cho cc vua của cc nước thuộc về cc giống lộn ở đồng vắng;
25. cho mọi vua của Xim-ri, cho mọi vua của -lam, cho mọi vua của M-đi;
26. cho mờ tối vua phương bắc, ở gần hoặc ở xa, cho vua nầy cng với vua kia; sau lại, cho mọi nước thế gian ở trn mặt đất. Vua của S-sc cũng sẽ uống chn sau cc vua kia.
27. Ngươi kh bảo họ rằng: ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Hy uống đi hy say, mửa, ng xuống, đừng dậy nữa, v cớ gươm dao m ta sẽ sai đến giữa cc ngươi!
28. Nếu họ khng khứng lấy chn ở tay ngươi đặng uống, th ngươi kh bảo rằng: ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Chắc cc ngươi phải uống!
29. Vả, nầy, ấy l thnh kia l thnh được xưng bằng danh ta, m ta bắt đầu xuống tai vạ; cn cc ngươi, h khỏi hnh phạt được cả sao? Khng! cc ngươi sẽ khng khỏi hnh phạt đu; v ta sẽ sai gươm dao đến trn mọi dn cư trn đất, ức Gi-h-va vạn qun phn vậy.
30. Cho nn ngươi kh lấy mọi lời nầy ni tin tri nghịch cng họ, v bảo rằng: ức Gi-h-va qut tho từ nơi cao; pht tiếng từ chỗ ở thnh Ngi; qut tho to nghịch cng chuồng chin; trổi tiếng ku như những kẻ đạp tri nho, nghịch cng hết thảy dn cư trn đất.
31. Tiếng om sm sẽ vang ra đến cng đất; v ức Gi-h-va tranh cạnh cng cc nước, phn xt mọi xc thịt, ph những kẻ dữ cho gươm dao, ức Gi-h-va phn vậy.
32. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Nầy, tai vạ sẽ từ một dn nầy qua một dn khc; một trận bo lớn dấy ln từ cc nơi đầu cng đất.
33. Thy của những kẻ m ức Gi-h-va đ giết trong ngy đ, sẽ đầy trn đất từ đầu nầy đến đầu kia; chẳng ai khc, chẳng thu liệm, chẳng chn, sẽ lm phn trn mặt đất!
34. Hỡi những kẻ chăn, hy than khc, cất tiếng than van! Hỡi những kẻ dẫn bầy chin, hy lăn trong tro bụi! V ngy cc ngươi bị giết, kỳ cc ngươi bị tan lạc đ đến hạn; cc ngươi sẽ ng xuống như bnh qu gi.
35. Kẻ chăn khng bởi đu trốn trnh, kẻ dẫn bầy chin khng bởi đu thot ra.
36. Kẻ chăn pht tiếng ku, kẻ dẫn bầy chin than khc; v ức Gi-h-va ph hoang đồng cỏ họ,
37. v những chuồng chin yn ổn đ bị bắt phải nn lặng bởi sự nng giận của ức Gi-h-va.
38. Ngi như sư tử đ ra khỏi chỗ kn mnh. ất chng n đ trở nn gở lạ bởi sức mạnh rất hung đ nn, v cơn giận rất mnh liệt.

Gi-r-mi 26    chọn đoạn khc

1. Lc Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua nước Giu-đa, bắt đầu trị v, c lời nầy từ ức Gi-h-va phn ra:
2. ức Gi-h-va phn như vầy: Ngươi kh đứng trong hnh lang nh ức Gi-h-va, rao những lời ta truyền ngươi ni lại cho cc thnh của Giu-đa đ đến đặng thờ lạy trong nh ức Gi-h-va; chớ bớt một tiếng.
3. Hoặc giả chng n nghe ngươi, v ai nấy sẽ từ đường xấu mnh trở lại; hầu cho ta ăn năn về họa m ta định lm cho chng n, v sự dữ của việc lm chng n.
4. Vậy ngươi kh bảo rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Nếu cc ngươi khng khứng nghe ta, m bước theo luật php ta đ đặt trước mặt cc ngươi;
5. nếu cc ngươi khng nghe lời của cc đầy tớ ta, l cc tin tri m ta sai đến cng cc ngươi, v đ dậy sớm sai đến, nhưng cc ngươi khng nghe họ,
6. th ta sẽ khiến nh nầy nn như Si-l, v sẽ khiến thnh nầy nn sự rủa sả cho mọi nước trn đất.
7. Cc thầy tế lễ, cc tin tri, v cả dn sự đều nghe Gi-r-mi truyền những lời ấy trong nh ức Gi-h-va.
8. Khi Gi-r-mi ni xong mọi điều ức Gi-h-va đ truyền mnh ni cho cả dn sự, th cc thầy tế lễ, cc tin tri, v cả dn sự đều bắt lấy người v ni rằng: Ngươi chắc sẽ chết!
9. Sao ngươi nhơn danh ức Gi-h-va m ni tin tri rằng: Nh nầy sẽ trở nn như Si-l, thnh nầy sẽ hoang vu v khng dn ở? Bấy giờ cả dn sự nhm lại cng Gi-r-mi trong nh ức Gi-h-va.
10. Cc quan trưởng Giu-đa nghe những sự ấy, bn từ trong cung vua ln nh ức Gi-h-va, ngồi tại lối vo của cửa mới nh ức Gi-h-va.
11. Bấy giờ cc thầy tế lễ v cc tin tri ni với cc quan trưởng cng cả dn sự rằng: Người nầy đng chết; v đ ni tin tri nghịch cng thnh nầy, như chnh tai cc ngươi đ nghe.
12. Nhưng Gi-r-mi đp cng cc quan trưởng v cả dn sự rằng: Ấy l ức Gi-h-va sai ta đặng ni tin tri mọi lời nghịch cng nh nầy v thnh nầy, m cc ngươi đ nghe.
13. By giờ cc ngươi hy sửa lại đường lối v việc lm của mnh, hy vng theo tiếng của Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, th ức Gi-h-va sẽ ăn năn về tai họa m Ngi đ rao ra nghịch cng cc ngươi.
14. Về phần ta, nầy, ta ở trong tay cc ngươi, hy lm cho ta điều cc ngươi cho l phải v đng lm.
15. Dầu vậy, kh biết rằng cc ngươi giết ta, th cc ngươi cng thnh nầy v dn cư n sẽ gnh lấy huyết v tội. V ức Gi-h-va thật đ sai ta đến cng cc ngươi, khiến ta ni mọi lời nầy vo tai cc ngươi.
16. Cc quan trưởng v cả dn sự bn ni cng cc thầy tế lễ v cc tin tri rằng: Người nầy khng đng chết; v ấy l người nhơn danh Gi-h-va ức Cha Trời chng ta m ni cng chng ta.
17. Một vi kẻ trưởng lo trong đất đứng dậy ni với cả hội dn như vầy:
18. Mi-ch ở M-r-sết, l người ni tin tri về đời -x-chia, vua Giu-đa, c ni cng cả dn Giu-đa rằng: ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Si-n sẽ bị cy như ruộng, Gi-ru-sa-lem sẽ trở nn g đống, ni của nh sẽ trở nn như cc nơi cao của rừng.
19. -x-chia, vua Giu-đa, v cả Giu-đa h c giết người sao? Người h chẳng đ knh sợ ức Gi-h-va v ni xin ơn ức Gi-h-va sao? Vậy nn ức Gi-h-va ăn năn về tai họa m Ngi đ rao ra nghịch cng họ. Nay chng ta lm sự đ, ấy l phạm tội nặng nghịch cng linh hồn mnh.
20. Lại cn c một người nữa đ nhơn danh ức Gi-h-va m ni tin tri: ấy l U-ri, con trai S-ma-gia, ở Ki-ri-t-Gi-a-rim. Người cũng ni tin tri nghịch cng thnh v đất nầy y theo mọi lời của Gi-r-mi.
21. Vua Gi-h-gia-kim, hết thảy qun lnh, v cc quan trưởng đều nghe những lời người, vua bn muốn giết người đi; nhưng U-ri hay được, th sợ v trốn qua đất -dp-t.
22. Vua Gi-h-gia-kim bn sai n-na-than, con trai Ạc-bồ, v mấy người nữa cng đi qua -dp-t,
23. đem U-ri ra khỏi -dp-t v điệu về cho vua Gi-h-gia-kim. Vua sai dng gươm giết người v quăng thy trong mồ phm dn.
24. Bấy giờ tay A-hi-cam, con trai Sa-phan, binh vực Gi-r-mi v gn trở cho khỏi ph người trong tay dn chng đặng lm cho chết.

Gi-r-mi 27    chọn đoạn khc

1. Lc S-đ-kia, con trai Gi-si-a, vua Giu-đa, bắt đầu trị v, c lời của ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi như vầy:
2. ức Gi-h-va phn cng ti rằng: Ngươi kh lm lấy xiềng v ch cho mnh, rồi để trn cổ ngươi.
3. oạn, hy gởi cho vua -đm, vua M-p, vua của con ci Am-mn, vua Ty-rơ, v vua Si-đn, bởi tay cc sứ thần đến thnh Gi-ru-sa-lem chầu S-đ-kia, vua Giu-đa.
4. Khc dặn họ tu cng chủ mnh rằng: ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Cc ngươi hy tu cng chủ mnh rằng:
5. Chnh ta l ấng đ lm nn đất, loi người v loi th trn mặt đất, bởi quyền năng lớn v cnh tay giang ra của ta, ta ban đất ấy cho ai ty ta lấy lm phải.
6. By giờ, ta đ ph mọi đất nầy trong tay N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đầy tớ ta; ta cũng ban những th vật ngoi đồng cho người đặng gip việc người nữa.
7. Mọi nước sẽ phải phục người, con người, chu người, cho đến chừng no phin của nước n cũng đến; bấy giờ nhiều nước v cc vua lớn sẽ bắt n phục.
8. Nếu dn no nước no khng hầu việc người, tức N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, v khng trng cổ mnh vo ch của vua Ba-by-ln, th ức Gi-h-va phn: Ta sẽ dng gươm dao, đi km, dịch lệ m phạt dn ấy, cho đến chừng no ta đ diệt chng n đi bởi tay vua N-bu-ct-nết-sa.
9. Ấy vậy, chớ nghe những lời tin tri, thầy bi, kẻ bn mộng, thầy thin văn, thầy ph php của cc ngươi, chng n ni với cc ngươi rằng: Cc ngươi sẽ chẳng phục sự vua Ba-by-ln đu.
10. V ấy l chng n ni tin tri giả dối, đặng cho cc ngươi bị dời xa khỏi đất mnh, hầu cho ta đuổi cc ngươi ra, v cc ngươi bị diệt mất.
11. Nhưng dn no sẽ đặt cổ mnh dưới ch vua Ba-by-ln v phục sự vua ấy, th, ức Gi-h-va phn: Ta sẽ cho n cứ ở trong xứ mnh, đặng cy cấy v ở đ.
12. ta theo mọi lời đ m ni với S-đ-kia, vua Giu-đa, rằng: Hy đặt cổ mnh dưới ch của vua Ba-by-ln, hy phục sự người v dn người nữa, th cc ngươi được sống.
13. Cớ sao vua cng dn mnh liều chết bởi gươm dao, đi km, dịch lệ, như ức Gi-h-va đ phn về nước no chẳng phục sự vua Ba-by-ln?
14. Vậy, chớ nghe những lời của bọn tin tri ni rằng: Cc ngươi sẽ chẳng phục sự vua Ba-by-ln! Ấy l sự giả dối m những kẻ đ ni tin tri cho cc ngươi vậy.
15. ức Gi-h-va phn: Ta chẳng hề sai chng n, nhưng chng n ni tin tri giả dối nhơn danh ta; hầu cho ta đuổi cc ngươi, v cc ngươi bị diệt mất, nghĩa l cc ngươi với cc tin tri đ ni tin tri cho cc ngươi.
16. Ta cũng ni với cc thầy tế lễ v cả dn sự, rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Chớ nghe những lời của bọn tin tri cc ngươi, ni tin tri với cc ngươi rằng: Nầy, những kh mạnh của nh ức Gi-h-va khng bao lu nữa sẽ từ nước Ba-by-ln lại đem về! Ấy l chng n ni tin tri giả dối với cc ngươi.
17. ừng nghe chng n. Hy phục sự vua Ba-by-ln, th được sống. Sao để thnh nầy biến nn hoang vu?
18. Song v bằng chng n thật l tin tri v lời ức Gi-h-va ở cng chng n, th nay hy cầu thay nơi ức Gi-h-va vạn qun, để cho những kh mạnh st lại trong nh ức Gi-h-va, trong cung vua Giu-đa v thnh Gi-ru-sa-lem, khỏi sang qua nước Ba-by-ln.
19. V ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy về cc cột, biển, cc đế tảng, v những kh mạnh st lại trong thnh nầy,
20. tức những đồ m N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, chưa khun đi, khi người bắt Gi-c-nia, con trai Gi-h-gia-kim, vua Giu-đa, cng cc kẻ cả trong nước Giu-đa v thnh Gi-ru-sa-lem, từ thnh Gi-ru-sa-lem điệu về nước Ba-by-ln lm phu t;
21. phải, ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy về cc kh mạnh st lại trong nh ức Gi-h-va, trong cung vua Giu-đa v thnh Gi-ru-sa-lem:
22. Những đồ ấy sẽ bị đem qua Ba-by-ln, v để lại ở đ cho đến ngy ta thăm viếng chng n; bấy giờ ta sẽ đem những đồ ấy trở về, lại để trong chỗ nầy, ức Gi-h-va phn vậy.

Gi-r-mi 28    chọn đoạn khc

1. Cũng năm ấy, lc S-đ-kia, vua Giu-đa, bắt đầu trị v, thng năm về năm thứ tư, Ha-na-nia, con trai A-xua, tin tri ở Ga-ba-n, ni với ti trong nh ức Gi-h-va, trước mặt cc thầy tế lễ v cả dn sự rằng:
2. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Ta đ bẻ ch của vua Ba-by-ln.
3. Trong hai năm trọn, mọi kh mạnh của nh ức Gi-h-va m N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đ cất đi khỏi chỗ nầy v dời qua Ba-by-ln, th ta sẽ lại đem về trong nơi nầy.
4. ức Gi-h-va phn: Ta lại sẽ đem Gi-c-nia, con trai Gi-h-gia-kim, vua Giu-đa, v mọi người Giu-đa bị bắt lm phu t qua Ba-by-ln, cũng đều trở về trong nơi nầy nữa; v ta sẽ bẻ ch của vua Ba-by-ln.
5. Bấy giờ, tin tri Gi-r-mi đp cng tin tri Ha-na-nia, trước mặt cc thầy tế lễ v cả dn sự đương đứng trong nh ức Gi-h-va.
6. Tin tri Gi-r-mi ni rằng: A-men, nguyền xin ức Gi-h-va lm như vậy! Nguyền xin ức Gi-h-va lm những lời ngươi đ ni tin tri, đem những kh mạnh của nh ức Gi-h-va v hết thảy những kẻ phu t từ Ba-by-ln trở về trong chốn nầy!
7. Dầu vậy, hy nghe lời ti ni vo tai ngươi v vo tai cả dn sự rằng:
8. Cc tin tri ở trước ti v trước ngươi, từ xưa đ ni tin tri về giặc gi, tai vạ, v n dịch cho nhiều xứ v cc nước lớn.
9. Nếu tin tri được ứng nghiệm, th sẽ biết tin tri đ l thật bởi ức Gi-h-va sai đến!
10. Tin tri Ha-na-nia bn cất ci ch khỏi cổ tin tri Gi-r-mi, v bẻ đi.
11. oạn, Ha-na-nia ni trước mặt cả dn sự rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Trong hai năm trọn, ta cũng sẽ bẻ ci ch của N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, khỏi cổ mọi nước như vầy. Tin tri Gi-r-mi bn đi.
12. Sai khi tin tri Ha-na-nia đ cất ci ch khỏi cổ Gi-r-mi, th c lời ức Gi-h-va phn cng Gi-r-mi như vầy:
13. Ngươi kh đi ni với Ha-na-nia rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Ngươi đ bẻ ch bằng săng: song lm ch bằng sắt m thế lại.
14. V ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Ta đ để ch bằng sắt trn cổ mọi nước nầy, đặng chng n phải lm ti N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln. Vả, chng n phải lm ti người, v ta đ ban cc loi th đồng cho người nữa.
15. oạn, tin tri Gi-r-mi ni với tin tri Ha-na-nia rằng: Hỡi Ha-na-nia, hy nghe! ức Gi-h-va chưa hề sai ngươi, nhưng ngươi lm cho dn nầy trng cậy sự giả dối.
16. Vậy nn, ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ duồng ngươi khỏi mặt đất, năm nay ngươi sẽ chết v đ ni ra sự bạn nghịch ức Gi-h-va.
17. Cũng năm ấy, thng bảy, th tin tri Ha-na-nia chết.

Gi-r-mi 29    chọn đoạn khc

1. Nầy l lời thơ của tin tri Gi-r-mi từ thnh Gi-ru-sa-lem gởi cho cc trưởng lo hiện cn bị phu t, cng cho cc thầy tế lễ, cc tin tri v cả dn m vua N-bu-ct-nết-sa đ bắt từ Gi-ru-sa-lem điệu về Ba-by-ln,
2. sau khi vua Gi-c-nia, thi hậu, hoạn quan, cc quan trưởng của Giu-đa v Gi-ru-sa-lem, thợ nghề v thợ rn đ đi khỏi Gi-ru-sa-lem rồi.
3. Thơ nầy gởi bởi tay -l-a-sa, con trai Sa-phan, v Gh-ma-ria, con trai Hinh-kia, l hai người m S-đ-kia, vua Giu-đa, sau sang Ba-by-ln, chầu N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln. Thơ như sau nầy:
4. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn cng những kẻ m ta đ khiến bị bắt lm phu t từ Gi-ru-sa-lem qua Ba-by-ln như vầy:
5. Hy xy nh v ở; hy trồng vườn v ăn tri;
6. hy lấy vợ, đẻ con trai v con gi; hy lấy vợ cho con trai, gả chồng cho con gi, hầu cho chng n đẻ ra con trai v con gi. Số cc ngươi kh thm nhiều ra ở đ v đừng km đi.
7. Hy tm sự bnh an cho thnh m ta đ khiến cc ngươi bị đy đến lm phu t, hy v n cc ngươi ức Gi-h-va; v sự bnh an cc ngươi nhờ sự bnh an của n.
8. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Chớ để cho cc tin tri ở trong vng cc ngươi v cc thầy bi lừa dối cc ngươi; cũng chớ nghe những điềm chim bao m cc ngươi thấy.
9. V chng n nhơn danh ta m ni tin tri giả dối cho ccngươi. ức Gi-h-va phn: Ta chẳng hề sai chng n.
10. Vả, ức Gi-h-va phn như vầy: Khi bảy mươi năm sẽ mn cho Ba-by-ln, ta sẽ thăm viếng cc ngươi, sẽ lm trọn lời tốt lnh cho cc ngươi, khiến cc ngươi trở về đất nầy.
11. ức Gi-h-va phn: V ta biết tưởng ta nghĩ đối cng cc ngươi, l tưởng bnh an, khng phải tai họa, để cho cc ngươi được sự trng cậy trong lc cuối cng của mnh.
12. Bấy giờ cc ngươi sẽ ku cầu ta, sẽ đi v cầu nguyện ta, v ta sẽ nhậm lời.
13. Cc ngươi sẽ tm ta, v gặp được, khi cc ngươi tm kiếm ta hết lng.
14. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ cho cc ngươi tm được ta, v sẽ đem những phu t cc ngươi trở về. ức Gi-h-va phn: ta sẽ nhm cc ngươi lại từ mọi nước v mọi nơi m ta đ đuổi cc ngươi đến, v sẽ đem cc ngươi về trong đất m ta đ khiến cc ngươi bị đy đi khỏi đ.
15. Cc ngươi ni rằng: ức Gi-h-va đ dấy ln cc tin tri cho chng ta tại Ba-by-ln!
16. Cho nn, ức Gi-h-va phn như vầy về vua đương ngồi trn ngai a-vt v dn cư thnh nầy, cũng phn về anh em cc ngươi, l những kẻ khng bị đem đi lm phu t với cc ngươi.
17. Vậy, nầy l lời ức Gi-h-va vạn qun phn: Nầy, ta sẽ sai gươm dao, đi km, v n dịch đến trn chng n, sẽ khiến chng n giống như những tri vả xấu xa nầy, xấu đến nỗi người ta khng thể ăn được.
18. Ta sẽ lấy gươm dao, đi km v n dịch đuổi theo chng n, sẽ ph chng n bị nm đi nm lại giữa mọi nước thế gian, lm sự rủa sả, gở lạ, ch cười, hổ nhuốc giữa mọi dn tộc m ta đ đuổi chng n đến.
19. ức Gi-h-va phn: l v chng n khng nghe lời ta, khi ta đ dậy sớm sai đầy tớ ta, l cc tin tri, lấy lời đ đến cng chng n; nhưng cc ngươi chẳng khứng nghe, ức Gi-h-va phn vậy.
20. Cho nn, hỡi cc ngươi, l những kẻ phu t m ta đ sai đi từ Gi-ru-sa-lem qua Ba-by-ln, hy nghe lời ức Gi-h-va.
21. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy về A-hp, con trai C-la-gia, v về S-đ-kia, con trai Ma-a-s-gia, l những kẻ nhơn danh ta ni tin tri giả dối: Nầy, ta sẽ ph chng n trong tay N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, người sẽ giết chng n trước mắt cc ngươi.
22. Mọi người Giu-đa bị lm phu t tại Ba-by-ln sẽ lấy hai người ấy lm cu nguyền rủa m rằng: Nguyền xin ức Gi-h-va lm cho ngươi cũng như S-đ-kia v A-hp, m vua Ba-by-ln đ quay trong lửa!
23. v chng n đ lm sự dại dột trong Y-sơ-ra-n, đ phạm tội t dm với những vợ người ln cận mnh, v đ nhơn danh ta rao truyền lời giả dối m ta chưa hề khiến rao truyền. ức Gi-h-va phn: Ta l ấng biết, v lm chứng.
24. Ngươi cũng kh ni về S-ma-gia ở N-h-lam rằng:
25. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Ngươi đ lấy danh mnh gởi thơ cho cả dn cư Gi-ru-sa-lem, cho S-ph-ni, con trai Ma-a-s-gia, lm thầy tế lễ, v cho mọi thầy tế lễ rằng:
26. ức Gi-h-va đ lập ngươi lm thầy tế lễ thay cho Gi-h-gia-đa, l thầy tế lễ, đặng c người coi sc trong nh ức Gi-h-va, hễ người no đin dại xưng mnh l tin tri, th bắt lấy, cm v gng lại.
27. Vậy th lm sao ngươi khng trch Gi-r-mi ở A-na-tốt, l người xưng mnh l tin tri cho cc ngươi dường ấy?
28. Vả, chnh n đ gởi lời đến Ba-by-ln ni cng chng ta rằng: Sự bị phu t cn lu ngy; hy xy nh v ở; hy trồng vườn v ăn tri.
29. Thầy tế lễ S-ph-ni đ đọc thơ nầy v tai tin tri Gi-r-mi.
30. Bấy giờ c lời ức Gi-h-va phn cng Gi-r-mi rằng:
31. Hy sai ni điều nầy cho mọi kẻ bị phu t rằng: ức Gi-h-va phn về S-ma-gia ở N-h-lam như vầy: V S-ma-gia đ ni tin tri cho cc ngươi, m ta chưa hề sai n, v n đ lm cho cc ngươi nhờ cậy sự giả dối,
32. nn ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ phạt S-ma-gia, người N-h-lam, v dng di n nữa. Về dng n, sẽ chẳng c ai được cn ở giữa dn nầy; chnh mnh n cũng sẽ chẳng thấy sự lnh ta sẽ lm cho dn ta, v n đ ni sự bạn nghịch ức Gi-h-va, ức Gi-h-va phn vậy.

Gi-r-mi 30    chọn đoạn khc

1. C lời của ức Gi-h-va phn cng Gi-r-mi rằng:
2. Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Hy chp mọi lời ta đ phn cng ngươi vo trong sch.
3. ức Gi-h-va phn: Nầy, những ngy đến, bấy giờ ta sẽ đem những kẻ bị phu t của dn Y-sơ-ra-n v dn Giu-đa ta trở về. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ khiến chng n về trong đất m ta đ ban cho tổ phụ chng n, v chng n sẽ được đất ấy lm sản nghiệp.
4. y l những lời của ức Gi-h-va đ phn về Y-sơ-ra-n v Giu-đa.
5. ức Gi-h-va phn như vầy: Chng ta đ nghe tiếng run rẩy sợ hi, chẳng phải tiếng bnh an.
6. Hy d la, hỏi thử c phải ấy l đờn ng sanh đẻ khng? Lm sao ta thấy mọi người nam đều lấy tay đỡ lưng mnh như đờn b đương đẻ? Lm sao mặt ai nấy đều ti xanh đi?
7. Khốn thay! Ngy đ thật lớn, đến nỗi chẳng hề c ngy no giống như vậy. Ấy l kỳ tai hại của Gia-cốp! Nhưng n sẽ được cứu thot khỏi sự ấy.
8. ức Gi-h-va vạn qun phn: Trong ngy đ, ta sẽ bẻ ch n khỏi cổ ngươi; sẽ dứt dy tri ngươi, dn ngoại sẽ khng bắt n phục dịch nữa;
9. nhưng chng n sẽ hầu việc Gi-h-va ức Cha Trời mnh, v a-vt, vua mnh, m ta sẽ dấy ln cho.
10. ức Gi-h-va phn: Hỡi Gia-cốp, ngươi l ti tớ ta, chớ sợ chi. Hỡi Y-sơ-ra-n, đừng kinh hi! v, nầy, ta sẽ cứu ngươi từ phương xa, v dng di ngươi từ đất bị đy. Gia-cốp sẽ trở về được yn lặng an ổn, chẳng c ai lm cho n sợ hi.
11. ức Gi-h-va phn: V ta ở cng ngươi đặng giải cứu ngươi. Ta sẽ diệt hết cc nước m ta đ lm cho ngươi tan lạc trong đ, nhưng ngươi, th ta khng diệt hết. Ta sẽ sửa phạt ngươi c chừng mực, song chẳng hề để cho ngươi khỏi hnh phạt.
12. ức Gi-h-va phn như vầy: Vết thương ngươi khng chữa được, dấu vt ngươi nặng lắm.
13. Chẳng ai lấy cớ ngươi cầu thay, để ngươi được rng buộc; ngươi chẳng c thuốc chữa.
14. Mọi kẻ yu ngươi đ qun ngươi, khng hỏi han ngươi; v ta đ đnh ngươi bị thương như kẻ h đnh, sửa phạt ngươi như người hung c sửa phạt, bởi cớ sự gian c ngươi dồn dập, tội lỗi ngươi thm nhiều.
15. Sao ngươi ku la v vết thương mnh? Sự đa đoan ngươi khng phương chữa. Ấy l v cớ sự gian c ngươi dồn dập, tội lỗi ngươi thm nhiều, m ta đ lm cho những sự nầy.
16. Cho nn mọi kẻ nuốt ngươi sẽ bị nuốt; mọi kẻ đối địch ngươi, mỗi một ngươi, sẽ bị lm phu t; những kẻ bốc lột ngươi sẽ bị bốc lột, cn mọi kẻ cướp giựt ngươi, ta cũng sẽ ph cho sự cướp giựt.
17. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ chữa lnh thn thể ngươi, v chữa vết thương ngươi, v chng n đ gọi ngươi l kẻ bị bỏ, m rằng: Ấy l Si-n, chẳng ai ng ngng đến!
18. ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ đem cc nh trại Gia-cốp trở về khỏi sự phu t, ta sẽ thương xt chỗ ở n; thnh nầy sẽ xy lại trn g n, cung điện sẽ c người ở như thuở xưa.
19. Sự tạ ơn v tiếng của kẻ reo vui sẽ ra từ chng n. Ta sẽ lm cho số chng n thm nhiều ra, v chng n sẽ khng km đi; ta cũng sẽ lm cho chng n vinh hiển, chẳng cn l thấp hn.
20. Con ci chng n sẽ đứng vững trước mặt ta, v ta sẽ phạt mọi kẻ hiếp đp chng n.
21. Vua chng n sẽ ra từ trong chng n, quan cai sẽ ra từ giữa chng n. Ta sẽ khiến người lại gần, th người sẽ đến gần ta: v ai đ c sự dạn dĩ đến gần ta? ức Gi-h-va phn vậy.
22. Như vậy, cc ngươi sẽ lm dn ta, ta sẽ lm ức Cha Trời cc ngươi.
23. Nầy, cơn bo của ức Gi-h-va, tức l cơn thạnh nộ của Ngi, đ pht ra, một cơn bo lớn: n sẽ pht ra trn đầu kẻ dữ.
24. Sự nng giận của ức Gi-h-va chẳng trở về cho đến chừng no Ngi đ lm v đ trọn toan trong lng Ngi. Trong những ngy sau rốt, cc ngươi sẽ hiểu điều đ.

Gi-r-mi 31    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn: Trong lc đ, ta sẽ lm ức Cha Trời của hết thảy họ hng Y-sơ-ra-n; chng n sẽ lm dn ta.
2. ức Gi-h-va phn như vầy: Dn st lại thot khỏi gươm dao, tức l Y-sơ-ra-n, đ được ơn trong đồng vắng, khi ta đi khiến chng n được yn nghỉ.
3. ức Gi-h-va từ thuở xưa hiện ra cng ti v phn rằng: Phải, ta đ lấy sự yu thương đời đời m yu ngươi; nn đ lấy sự nhơn từ m ko ngươi đến.
4. Ta sẽ dựng lại ngươi, th ngươi sẽ được dựng, hỡi gi đồng trinh Y-sơ-ra-n! Ngươi sẽ lại cầm trống cơm lm trang sức, đi lm một với những người nhảy ma vui vẻ.
5. Ngươi sẽ lại trồng vườn nho trn ni Sa-ma-ri, những kẻ trồng sẽ trồng v sẽ được hi tri.
6. Sẽ c ngy, những kẻ canh trn cc ni p-ra-im ku rằng: Hy chổi dậy, chng ta hy ln ni Si-n, đến cng Gi-h-va ức Cha Trời chng ta!
7. ức Gi-h-va phn như vầy: Hy trổi tiếng reo vui v Gia-cốp; hy h ht ln v dn lm đầu cc nước. Kh rao truyền ngợi khen m rằng: Hỡi ức Gi-h-va, xin hy cứu dn Ngi, l dn cn st của Y-sơ-ra-n.
8. Nầy, ta sẽ đem chng n về từ xứ phương bắc, nhm lại từ cc đầu cng đất. Trong vng chng n sẽ c kẻ đui, kẻ qu, đờn b c nghn, đờn b đẻ, hiệp nn một hội lớn m trở về đy.
9. Chng n khc lc m đến, v ta sẽ dắt dẫn trong khi chng n ni xin ta; ta sẽ đưa chng n đi dọc bờ cc sng, theo đường bằng thẳng, chẳng bị vấp ng. V ta lm cha cho Y-sơ-ra-n, cn p-ra-im l con đầu lng ta.
10. Hỡi cc nước, hy nghe lời ức Gi-h-va; hy reo lời ấy ra trong cc c lao xa! Kh ni rằng: ấng đ lm tan lạc Y-sơ-ra-n sẽ thu nhm n lại, sẽ giữ như kẻ chăn giữ bầy mnh.
11. V ức Gi-h-va đ chuộc giải đp, cứu khỏi tay kẻ mạnh hơn.
12. Họ sẽ đến v ht trn nơi cao của Si-n; sẽ tri chảy đến ơn phước của ức Gi-h-va, đến la m, rượu mới, dầu, v con nhỏ của chin v b; lng họ sẽ như vườn đượm nhuần, chẳng buồn rầu chi nữa hết.
13. Bấy giờ gi đồng trinh sẽ vui mừng nhảy ma, cc người trai trẻ v cc ng gi cũng sẽ vui chung; v ta sẽ đổi sự sầu thảm chng n ra vui mừng, yn ủi chng n, khiến được hớn hở khỏi buồn rầu.
14. Ta sẽ lm cho lng cc thầy tế lễ chn ch v đồ ăn bo; dn ta sẽ no n về ơn phước của ta, ức Gi-h-va phn vậy.
15. ức Gi-h-va phn như vầy: Tại Ra-ma nghe c tiếng than thở, khc lc đắng cay. Ra-chn khc con ci mnh, v chng n khng cn nữa!
16. ức Gi-h-va phn như vầy: Hy nn tiếng ngươi, đừng than khc, mắt ngươi đừng sa lụy, v cng việc của ngươi sẽ được thương; chng n sẽ trở về từ xứ kẻ th, ức Gi-h-va phn vậy.
17. ức Gi-h-va phn: Sẽ c sự trng mong cho kỳ sau rốt của ngươi; con ci ngươi sẽ trở về bờ ci mnh.
18. Ta nghe p-ra-im v mnh than thở rằng: Ngi đ sửa phạt ti, ti bị sửa phạt như con b tơ chưa quen ch. Xin Cha cho ti trở lại, th ti sẽ được trở lại; v Cha l Gi-h-va ức Cha Trời ti!
19. Thật, sau khi ti bị trở lại, ti đ ăn năn; sau khi ti được dạy dỗ, ti đ vỗ đi. Ti nhuốc nha hổ thẹn, v đ mang sự sỉ nhục của tuổi trẻ.
20. Vậy th p-ra-im h l con rất thiết của ta, l con m ta ưa thch sao? Mỗi khi ta ni nghịch cng n, ta cn nhớ đến n lắm. Cho nn ta đ động lng v n; phải, ta sẽ thương xt n, ức Gi-h-va phn vậy.
21. Hy dựng nu, đặt trụ chỉ lối; hy để lng về đường ci, nơi đường ngươi đ noi theo. Hỡi gi đồng trinh Y-sơ-ra-n, hy trở về cc thnh nầy thuộc về ngươi!
22. Hỡi gi bội nghịch, ngươi sẽ đi dng di cho đến chừng no? V ức Gi-h-va đ dựng nn một sự mới trn đất: ấy l người nữ sẽ bao bọc người nam.
23. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Khi ta đ đem những phu t trở về, th trong đất Giu-đa v cc thnh n, người ta sẽ cn ni lời nầy: Hỡi chỗ ở của sự cng bnh, ni của sự thnh khiết kia, nguyền xin ức Gi-h-va ban phước cho ngươi!
24. Giu-đa cng mọi thnh n, những người lm ruộng v những kẻ dẫn bầy sẽ ở chung tại đ.
25. V ta đ lm cho lng một mỏi được no n, v mỗi lng buồn rầu lại được đầy dẫy.
26. Bấy giờ ti thức dậy, thấy giấc ngủ ti ngon lắm.
27. ức Gi-h-va phn: Nầy, những ngy đến, bấy giờ ta sẽ lấy giống người v giống th vật m gieo nơi nh Y-sơ-ra-n v nh Giu-đa.
28. Như ta đ canh giữ chng n đặng nhổ, ph, đổ, diệt v lm khốn khổ thể no, th ta cũng sẽ canh giữ để dựng v trồng thể ấy, ức Gi-h-va phn vậy.
29. Trong những ngy đ, người ta sẽ khng cn ni: ng cha ăn tri nho chua m con chu phải gh răng.
30. Nhưng mỗi người sẽ chết v sự gian c mnh; hễ ai ăn tri nho chua, th nầy phải gh răng vậy.
31. ức Gi-h-va phn: Nầy, những ngy đến, bấy giờ ta sẽ lập một giao ước mới với nh Y-sơ-ra-n v với nh Giu-đa.
32. Giao ước nầy sẽ khng theo giao ước m ta đ kết với tổ phụ chng n trong ngy ta nắm tay dắt ra khỏi đất -dp-t, tức giao ước m chng n đ ph đi, dầu rằng ta lm chồng chng n, ức Gi-h-va phn vậy.
33. ức Gi-h-va phn: Nầy l giao ước m ta sẽ lập với nh Y-sơ-ra-n sau những ngy đ. Ta sẽ đặt luật php ta trong bụng chng n v chp vo lng. Ta sẽ lm ức Cha Trời chng n, chng n sẽ lm dn ta.
34. Chng n ai nấy sẽ chẳng dạy kẻ ln cận mnh hay l anh em mnh, m rằng: Hy nhận biết ức Gi-h-va! v chng n thảy đều sẽ biết ta, kẻ nhỏ cũng như kẻ lớn. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ tha sự gian c chng n, v chẳng nhớ tội chng n nữa.
35. ức Gi-h-va, l ấng đ ban mặt trời lm sự sng ban ngy, ban thứ tự mặt trăng v ngi sao soi ban đm, lật biển ln, đến nỗi sng n gầm tht, ức Gi-h-va vạn qun l danh của Ngi phn rằng:
36. Nếu lệ luật đ mất đi khỏi trước mặt ta, th bấy giờ dng giống Y-sơ-ra-n cũng sẽ thi khng lm một nước trước mặt ta đời đời, ức Gi-h-va phn vậy.
37. ức Gi-h-va phn như vầy: Nếu trn c thể đo được trời, dưới c thể d được nền đất; th cũng vậy, ta sẽ bỏ trọn cả dng giống Y-sơ-ra-n v cớ mọi đều chng n đ lm, ức Gi-h-va phn vậy.
38. ức Gi-h-va phn: Nầy, những ngy đến, khi thnh sẽ được xy lại cho ức Gi-h-va, từ thp Ha-na-n-n cho đến cửa gc.
39. Dy đo sẽ giăng thẳng qua trn đồi Ga-rp, v vng quanh đến đất G-a.
40. Cả nơi trũng của thy chết v tro, hết thảy đồng ruộng cho đến kho Xết-rn v đến gc cửa ngựa về pha đng, đều sẽ được biệt ring ra thnh cho ức Gi-h-va, v đời đời sẽ khng bị nhổ đi v đổ xuống nữa.

Gi-r-mi 32    chọn đoạn khc

1. Năm thứ mười về đời vua S-đ-kia nước Giu-đa, c lời ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi. Ấy l năm thứ mười tm về đời vua N-bu-ct-nết-sa.
2. Bấy giờ đạo binh của vua Ba-by-ln vy thnh Gi-ru-sa-lem; cn tin tri Gi-r-mi th đ bị giam nơi hnh lang lnh canh trong cung vua Giu-đa.
3. V S-đ-kia, vua Giu-đa, đ giam người, ni rằng: Lm sao ngươi ni tin tri rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ ph thnh nầy vo tay vua Ba-by-ln, người sẽ chiếm lấy;
4. S-đ-kia, vua Giu-đa, sẽ chẳng trnh khỏi tay người Canh-đ, nhưng chắc sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-ln, sẽ ni cng vua ấy miệng đối miệng, mắt nhn mắt;
5. vua ấy sẽ bắt S-đ-kia về Ba-by-ln, người sẽ ở đ cho đến chừng no ta thăm viếng n, ức Gi-h-va phn vậy; cc ngươi dầu đnh với người Canh-đ sẽ chẳng được may mắn?
6. Gi-r-mi ni: C lời của ức Gi-h-va phn cho ti rằng:
7. Nầy, Ha-na-n-n, con trai Sa-lum ch ngươi, sẽ đến nơi ngươi m ni rằng: Hy mua ruộng của ta tại A-na-tốt; v ngươi c php chuộc để mua lấy.
8. Ha-na-n-n, con trai ch ti, bn theo lời ức Gi-h-va, đến thăm ti trong hnh lang lnh canh, v ni rằng: Ta xin ngươi hy mua ruộng của ta ở A-na-tốt, trong đất Bn-gia-min, v ngươi c php hưởng gia ti v chuộc lấy, kh mua lấy cho mnh. Bấy giờ ti nhn biết rằng ấy l lời của ức Gi-h-va.
9. Vậy ti mua ruộng ở A-na-tốt của Ha-na-m-n, con trai ch ti, v ti cn mười bảy siếc-lơ bạc cho người.
10. Ti viết khế v nim phong, mời người lm chứng v cn bạc trong ci cn.
11. Ti liền lấy tờ khế bn, cả khế đ nim phong theo lề luật v thi tục, v khế để ngỏ nữa.
12. Ti trao khế mua cho Ba-rc, con trai N-ri-gia, chu Ma-a-s-gia, trước mặt Ha-na-m-n, con trai ch ti, v trước mặt những kẻ lm chứng c k tn vo khế nữa, cũng ở trước mặt mọi người Giu-đa đương ngồi trong hnh lang lnh canh.
13. oạn, tại trước mặt họ ti dặn Ba-rc rằng:
14. ức Gi-h-va vạn qun ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Hy lấy những tờ khế nầy, khế mua nim phong, v khế để ngỏ, v để trong một ci bnh đất, đặng những tờ khế ấy cn được lu ngy.
15. V ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Người ta sẽ cn mua nh, ruộng, v vườn nho trong đất nầy.
16. Khi ti đ trao tờ khế mua cho Ba-rc, con trai N-ri-gia, th ti cầu nguyện cng ức Gi-h-va rằng:
17. i! Hỡi Cha Gi-h-va! Chnh Ngi đ dng quyền php lớn v cnh tay giơ ra m lm nn trời v đất; chẳng c sự g l kh qu cho Ngi cả.
18. Ngi to sự thương xt ra cho mun vn, bo trả sự gian c ng cha vo mnh con chu nối sau. Ngi l ức Cha Trời lớn, l ấng ton năng, danh Ngi l ức Gi-h-va vạn qun.
19. Mưu m Ngi lớn lao, v cng việc th c php tắc. Mắt Ngi mở soi trn mọi đường lối con trai loi người, đặng bo cho mỗi người theo đường lối n, v theo quả của việc lm.
20. Ngi đ lm nn những dấu lại sự lạ trong đất -dp-t, cho đến ngy nay, trong Y-sơ-ra-n cũng như trong những người khc, Ngi đ được danh tiếng như mnh hiện c.
21. Ngi đ dng dấu lạ, sự lạ, tay mạnh, v cnh tay giơ ra cng sự kinh khiếp lớn m đem dn Y-sơ-ra-n mnh ra khỏi đất -dp-t.
22. Ngi ban cho họ đất nầy, l đất đượm sữa v mật, m Ngi đ thề ban cho tổ phụ họ xưa kia.
23. Họ đ vo lấy đất nầy lm sản nghiệp, nhưng khng vng theo tiếng Ngi, khng bước theo luật Ngi, chẳng hề lm một điều g về mọi sự m Ngi đ dặn phải lm. V vậy Ngi đ ging mọi tai vạ nầy trn họ.
24. Nầy, những đồn lũy! chng n đ bước tới thnh, để chiếm lấy n. V cớ gươm dao, đi km, n dịch, nn thnh bị nộp trong tay người Canh-đ đương tranh chiến với n. iều Ngi phn th đ xảy đến, v nầy, Ngi thấy!
25. Hỡi Cha Gi-h-va, Ngi đ phn cng ti rằng: Hy dng gi bạc mua ruộng nầy, v mời những người lm chứng. M ka, thnh đ nộp trong tay người Canh-đ!
26. C lời ức Gi-h-va được phn cho Gi-r-mi như vầy:
27. Nầy, ta l Gi-h-va, ức Cha Trời của mọi xc thịt; c sự g kh qu cho ta chăng?
28. Vậy nn, ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ ph thnh nầy vo tay người Canh-đ, vo tay N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, người sẽ chiếm lấy.
29. Những người Canh-đ đương đnh thnh nầy th sẽ đến, đặt lửa v đốt đi, đốt lun những nh m người ta dng hương cho Ba-anh tại trn mi, v lm lễ qun cho cc thần khc, đặng chọc giận ta.
30. Vả, con ci Y-sơ-ra-n v con ci Giu-đa, từ thuở cn trẻ, chỉ lm điều dữ trước mặt ta; v con ci Y-sơ-ra-n chỉ lấy việc lm của tay mnh m chọc giận ta, ức Gi-h-va phn vậy.
31. Thnh nầy đ lm cớ cho ta giận v tức, từ ngy đ xy ln cho đến ngy nay. Vậy nn, ta muốn cất n đi khỏi trước mặt ta,
32. v cớ mọi điều c m con ci Y-sơ-ra-n v con ci Giu-đa đ lm đặng chọc giận ta, chng n, vua, quan trưởng, thầy tế lễ, kẻ tin tri chng n, người Giu-đa v dn cư Gi-ru-sa-lem nữa.
33. Chng n khng xy mặt lại ta, trở xy lưng lại. Dầu ta đ dạy chng n, dậy sớm m răn bảo, nhưng chng n khng nghe, chẳng nhận sự dạy dỗ.
34. Chng n đ để những vật gớm ghiếc trong nh được xưng bởi danh ta, để lm cho uế.
35. Chng n đ xy cc nơi cao của Ba-anh trong nơi trũng con trai Hi-nm, khiến con trai con gi mnh qua lửa, dng cho M-lc, l điều ta khng truyền dạy; ta chẳng hề nghĩ đến rằng chng n c thể phạm một sự gớm ghiếc dường ấy m lm cho Giu-đa phạm tội.
36. Nn bấy giờ, về thnh nầy, m cc ngươi ni rằng n đ ph trong tay vua Ba-by-ln bởi gươm dao, đi km, n dịch, th Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy:
37. Nầy, ta sẽ thu nhm chng n từ mọi nước m ta đ nhơn giận, thạnh nộ, tức mnh qu m đuổi chng n đến; ta sẽ đem chng n về trong chỗ nầy, khiến chng n ở yn ổn.
38. Chng n sẽ lm dn ta, v ta sẽ lm ức Cha Trời chng n.
39. Ta sẽ ban cho chng n một lng một đường lối như nhau, hầu cho knh sợ ta đời đời, để chng n v con chu nối sau đều được phước.
40. Ta sẽ lập giao ước đời đời với chng n rằng: ta sẽ khng xy khỏi chng n để lm phước cho; v ta sẽ đặt sự knh sợ ta vo lng, để chng n khng cn la khỏi ta.
41. Ta sẽ lấy lm vui m lm phước cho, v chắc hết lng hết linh hồn trồng chng n trong đất nầy.
42. ức Gi-h-va phn: Như ta đ ging mọi tai vạ lớn trn dn nầy, ta cũng sẽ ging cho mọi sự lnh ta đ hứa.
43. Người ta sẽ mua ruộng trong đất nầy m chng n ni rằng: Ấy l một nơi hoang vu, khng c loi người, cũng khng c loi th, đ bị nộp trong tay người Canh-đ.
44. Người ta sẽ dng gi bạc mua ruộng tại đ, viết khế bn, nim phong lại, mời người lm chứng, trong đất Bn-gia-min v chung quanh Gi-ru-sa-lem, trong cc thnh Giu-đa v trong cc thnh miền ni, trong cc thnh đồng bằng v cc thnh phương nam. V ta sẽ khiến những phu t trở về, ức Gi-h-va phn vậy.

Gi-r-mi 33    chọn đoạn khc

1. Trong khi Gi-r-mi cn bị giam trong hnh lang lnh canh, th c lời của ức Gi-h-va phn cng người lầy thứ hai rằng:
2. ức Gi-h-va l ấng lm nn sự nầy, ức Gi-h-va l ấng tạo v lập sự nầy, danh Ngi l Gi-h-va, phn như vầy:
3. Hy ku cầu ta, ta sẽ trả lời cho; ta sẽ tỏ cho ngươi những việc lớn v kh, l những việc ngươi chưa từng biết.
4. Về nh cửa của thnh nầy v cung điện của vua Giu-đa, m người ta đ ph đi để ngự lại đồn lũy v gươm dao của giặc, th Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy:
5. Khi đi đnh cng người Canh-đ, nh cửa nầy sẽ đầy dẫy xc chết của những người m ta đ giết trong cơn giận v thạnh nộ của ta; ấy l v cớ dn nầy hung c m ta đ lnh mặt khỏi thnh đ.
6. Nầy, ta sẽ ban sức mạnh cho n, v chữa lnh; ta sẽ chữa lnh chng n, sẽ tỏ cho chng n thấy dư dật sự bnh an v lẽ thật.
7. Ta sẽ khiến những phu t Giu-đa v phu t Y-sơ-ra-n trở về; gy dựng lại chng n như hồi trước.
8. Ta sẽ lm cho sạch mọi sự gian c chng n đ phạm nghịch cng ta; ta sẽ tha mọi mọi sự gian c chng n đ phạm nghịch cng ta, v đ phạm php nghịch cng ta.
9. Thnh nầy sẽ c danh vui vẻ, ngợi khen, vinh hiển cho ta ở trước mặt mọi dn thin hạ; họ sẽ nghe mọi sự tnh ta lm cho chng n, th đều sợ hi v run rẩy về mọi phước lnh cng mọi sự bnh an m ta sẽ ban cho chng n.
10. ức Gi-h-va phn như vầy: Trong chốn nầy l nơi cc ngươi ni: Ấy l một nơi hoang vu; khng cn c loi người, cũng khng c loi th; trong cc thnh của Giu-đa v cc đường phố Gi-ru-sa-lem, tức những nơi đ bị hoang vu, khng người, khng dn ở, cũng khng loi th,
11. th người ta sẽ cn nghe tiếng ku vui v reo mừng, tiếng của rể mới v du mới, tiếng của những kẻ ni rằng: Hy cảm tạ ức Gi-h-va vạn qun, v ức Gi-h-va l nhận lnh, sự nhơn từ của Ngi cn đời đời! v của những kẻ đến dn của lễ tạ ơn trong nh ức Gi-h-va. V ta sẽ khiến những phu t của đất nầy trở về, lm cho như trước, ức Gi-h-va đ phn.
12. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Trong chỗ nầy l chỗ bị hoang vu, khng c loi người nữa, cũng khng c loi th, v trong mọi thnh n, lại sẽ c những gia cư của kẻ chăn chin khiến bầy mnh nằm nghỉ.
13. Trong những thnh miền ni v những thnh đồng bằng, trong những thnh phương nam, trong đất Bn-gia-min, trong cc nơi chung quanh Gi-ru-sa-lem v trong cc thnh Giu-đa, những bầy sẽ lại qua dưới tay kẻ đếm, ức Gi-h-va phn vậy.
14. ức Gi-h-va lại phn: Nầy, những ngy đến, bấy giờ ta sẽ lm ứng nghiệm lời tốt lnh m ta đ phn về nh Y-sơ-ra-n v nh Giu-đa.
15. Trong những ngy ấy v kỳ đ ta sẽ khiến nẩy ln một Nhnh của sự cng bnh cho a-vt; ấng ấy sẽ lm ra sự cng bnh chnh trực trong đất nầy.
16. Trong những ngy đ, Giu-đa sẽ được cứu; Gi-ru-sa-lem sẽ ở an ổn; danh n sẽ được xưng rằng: ức Gi-h-va, sự cng bnh chng ta.
17. Vả, ức Gi-h-va phn như vầy: a-vt sẽ chẳng thiếu một người nam để ngồi trn ngai nh Y-sơ-ra-n;
18. cc thầy tế lễ, tức l người L-vi, sẽ cũng khng thiếu một người trước mặt ta để dng của lễ thiu, đốt của lễ chay, v dng của lễ hằng ngy.
19. C lời ức Gi-h-va lại phn cho Gi-r-mi rằng:
20. ức Gi-h-va phn như vầy: Nếu cc ngươi c thể ph giao ước ban ngy của ta v giao ước ban đm của ta, đến nỗi chẳng c ngy v đm trong kỳ n nữa,
21. th mới c thể ph giao ước của ta với a-vt, ti tớ ta, m người sẽ khng c con chu trị v trn ngai mnh nữa, v ph giao ước ta với cc thầy tế lễ, tức người L-vi, kẻ hầu việc ta.
22. Người ta khng thể đếm được cơ binh trn trời, v lường ct dưới biển: ta cũng sẽ ban cho a-vt, ti tớ ta, v cho người L-vi hầu việc ta, được dng di đng nhiều như vậy.
23. C lời của ức Gi-h-va lại phn cho Gi-r-mi như vầy:
24. Ngươi h chẳng xt dn nầy ni hay sao? Chng n ni: Hai họ m ức Gi-h-va đ kn chọn, th Ngi bỏ rồi. Như vậy, chng n khinh dể dn ta, coi dn nầy chẳng thnh một nước nữa!
25. Nhưng, nầy l lời ức Gi-h-va phn: Nếu giao ước của ta về ngy v đm chẳng đứng, v nếu ta đ chẳng định luật php cho trời v đất,
26. th cũng vậy, ta sẽ bỏ dng di của Gia-cốp v dng di của a-vt, ti tớ ta, đến nỗi ta sẽ chẳng lấy trong vng dng di người những kẻ cai trị dng di của p-ra-ham, của Y-sc, v của Gia-cốp. V ta sẽ đem những phu t trở về, v thương xt chng n.

Gi-r-mi 34    chọn đoạn khc

1. Nầy l lời từ nơi ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi, khi N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, cng cả đạo binh người, mọi nước trong thế gian phục về người, v mọi dn, đương đnh thnh Gi-ru-sa-lem v cc thnh khc thuộc về n.
2. Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Hy đi ni cng S-đ-kia, vua Giu-đa, rằng: ức Gi-h-va c phn: Nầy, ta sẽ ph thnh nầy vo tay vua Ba-by-ln, người sẽ lấy lửa đốt đi.
3. Chnh ngươi sẽ chẳng thot khỏi tay người; m chắc sẽ bị bắt, ph vo tay người. Mắt ngươi sẽ nhn mắt của vua Ba-by-ln; ngươi sẽ lấy miệng đối miệng m ni cng người, v ngươi sẽ đi qua nước Ba-by-ln.
4. Dầu vậy, hỡi S-đ-kia, vua Giu-đa, hy nghe lời ức Gi-h-va! Về ngươi, ức Gi-h-va phn như vầy: Ngươi sẽ khng chết bởi gươm đu.
5. Ngươi sẽ bnh an m chết; người ta sẽ thiu đốt cho ngươi, cũng như đ thiu đốt cho tổ phụ ngươi, tức cc vua trước ngươi; v sẽ thương khc ngươi m rằng: Ối Cha i! Ấy chnh ta đ phn lời nầy, ức Gi-h-va phn vậy.
6. Tin tri Gi-r-mi bn ni mọi lời ấy cng S-đ-kia, vua Giu-đa, tại Gi-ru-sa-lem,
7. trong khi đạo binh của vua Ba-by-ln đnh Gi-ru-sa-lem v cc thnh của Giu-đa cn st lại, tức thnh La-ki v thnh A-x-ca; v trong cc thnh của Giu-đa chỉ hai thnh bền vững đ cn lại.
8. Lời phn cho Gi-r-mi bởi ức Gi-h-va, sau khi vua S-đ-kia đ lập giao ước với cả dn tại Gi-ru-sa-lem, đặng rao sự tự do cho dn đ,
9. hầu cho ai nấy thả kẻ n hoặc t, tức l người nam hoặc nữ H-bơ-rơ, cho được thong thả, chẳng ai được lại giữ người Giu-đa anh em mnh lm ti mọi nữa.
10. Hết thảy quan trưởng v cả dn đ dự vo giao ước ấy, mỗi người vng lời phải thả đầy tớ trai mnh, mỗi người phải thả đầy tớ gi mnh được thong thả, khng cn giữ lại lm ti mọi nữa. Họ đều ưng theo v thả n t ra.
11. Nhưng rồi lại đổi ; bắt những kẻ ti đi m mnh đ tha cho được thong thả, lại trở về phục sự mnh lm ti đi.
12. Bấy giờ, c lời của ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi rằng:
13. Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n phn như vầy: Ta đ lập giao ước với tổ phụ cc ngươi trong ngy ta đem họ ra khỏi đất -dp-t, khỏi nh n lệ, v đ truyền cho rằng:
14. Khi đ hết bảy năm, trong cc ngươi ai nấy phải bung tha người anh em, l người H-bơ-rơ, đ bn cho mnh v đ phục dịch mnh su năm rồi, ngươi hy bung ra khỏi ngươi cho được thong thả. Nhưng tổ phụ cc ngươi chẳng nghe ta, cũng khng lắng tai mnh.
15. Cn cc ngươi, đ trở lại v lm điều đẹp mắt ta, mỗi người rao cho kẻ ln cận mnh được thong thả; v đ lập giao ước trước mặt ta, tức trong nh được xưng bằng danh ta.
16. Nhưng cc ngươi đ trở , đ lm uế danh ta; cc ngươi lại bắt ti đi m mnh đ bung tha cho tự do ty chng n trở về, v p phải lại lm ti đi mnh như trước.
17. Vậy nn, ức Gi-h-va phn như vầy: Cc ngươi đ chẳng nghe ta, mỗi người rao cho anh em mnh, kẻ ln cận mnh được tự do. ức Gi-h-va phn: Nầy, ta rao sự tự do cho cc ngươi, tức thả cc ngươi ra cho gươm dao, n dịch, đi km, khiến cc ngươi bị nm lại giữa cc nước thế gian.
18. Ta sẽ ph những người nam đ phạm giao ước ta, khng lm theo những lời giao ước đ lập trước mặt ta, khi chng n mổ b con lm đi, v đi qua giữa hai phần nửa n;
19. thật, ta sẽ ph cc quan trưởng Giu-đa v cc quan trưởng Gi-ru-sa-lem, hoạn quan, thầy tế lễ, v phm những người trong đất đ đi qua giữa hai phần nửa b con;
20. ta sẽ ph chng n trong tay kẻ th, kẻ muốn hại mạng chng n; thy chng n sẽ lm đồ ăn cho loi chim trời v loi th đất.
21. Ta cũng sẽ ph S-đ-kia vua Giu-đa, với cc quan trưởng người, trong tay kẻ th v kẻ muốn hại mạng, tức trong tay đạo binh vua Ba-by-ln mới la khỏi cc ngươi.
22. ức Gi-h-va phn: Nầy, ta sẽ truyền lịnh v khiến chng n trở về thnh nầy; chng n sẽ đnh, sẽ chiếm lấy, v lấy lửa đốt đi. Ta sẽ lm cho cc thnh Giu-đa trở nn hoang vu, khng c dn ở.

Gi-r-mi 35    chọn đoạn khc

1. Về đời Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua Giu-đa, c lời từ nơi ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi rằng:
2. Hy đến nh của người R-cp, ni cng chng n; kh đem chng n đến nh ức Gi-h-va, vo trong một ci phng, v cho chng n uống rượu
3. Ti bn đem Gia-a-xa-nia, con trai Gi-r-mi, chu Ha-bt-si-nia, cng cc anh em người, mọi con trai người, v cả nh R-cp nữa.
4. Ti đem họ vo nh ức Gi-h-va, trong phng của những con trai Ha-nan, cho trai Gi-đa-lia, người của ức Cha Trời, l phng gần phng cc quan trưởng v ở trn phng Ma-a-s-gia, con trai Sa-lum, l người canh ngạch cửa.
5. Ti để những bnh đầy rượu v chn trước mặt cc con trai nh người R-cp v ni với họ rằng: Hy uống rượu đi!
6. Nhưng họ đp rằng: Chng ti khng uống rượu no; v tổ chng ti l Gi-na-đp, con trai R-cp c truyền dạy chng ti rằng: Cc ngươi cho đến con chu cc ngươi đời đời chớ kh uống rượu.
7. Cc ngươi chớ xy nh, chớ gieo giống, chớ trồng v chớ c vườn nho; nhưng cc ngươi kh ở nh tạm suốt đời, hầu cho được sống lu trong đất m mnh kiều ngụ.
8. Chng ti vng theo tiếng của Gi-na-đp, con trai R-cp, tổ chng ti, trong mọi điều người đ răn dạy chng ti, th trọn đời chng ti, cho đến vợ con trai, con gi chng ti, cũng khng uống rượu.
9. Chng ti khng xy nh để ở, khng c vườn nho, ruộng, v hột giống,
10. nhưng cứ ở trong trại. Chng ti đ vng lời tổ chng ti l Gi-na-đp như vậy, v lm theo mọi điều người đ răn dạy chng ti.
11. Nhưng xảy ra, khi N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đến trong đất nầy, chng ti ni cng nhau rằng: Hy ln Gi-ru-sa-lem, v sợ đạo binh của người Canh-đ v đạo binh của Sy-ri. Vậy nn chng ti đến ở tại Gi-ru-sa-lem.
12. Bấy giờ c lời ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi rằng:
13. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Hy đi ni cng người Giu-đa v dn cư Gi-ru-sa-lem rằng: ức Gi-h-va phn: Cc ngươi khng chịu dạy, v khng nghe lời ta sao?
14. Lời Gi-na-đp, con trai R-cp, đ răn dạy con chu mnh rằng khng được uống rượu, th thnh sự; chng n khng uống cho đến ngy nay, v đ vng theo mạng lịnh của tổ mnh. Cn ta, đ dậy sớm ni với cc ngươi, m cc ngươi khng nghe ta.
15. Ta cũng đ sai hết thảy đầy tớ ta, tức cc tin tri, đến cng cc ngươi; ta đ dậy sớm sai họ đến đặng ni rằng: Mỗi người trong cc ngươi kh trở lại khỏi đường xấu mnh; hy sửa việc lm cc ngươi lại, chớ theo sau cc thần khc để hầu việc chng n, th cc ngươi sẽ ở trong đất m ta đ ban cho cc ngươi v tổ phụ cc ngươi. Nhưng cc ngươi chẳng để tai vo, v chẳng nghe ta.
16. V cc con trai của Gi-na-đp, con trai R-cp, đ vng giữ lời răn dạy của tổ mnh ban cho cng dn nầy th chẳng nghe ta;
17. cho nn, Gi-h-va, ức Cha Trời vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, ta sẽ ging cho Giu-đa v hết thảy dn cư Gi-ru-sa-lem mọi tai vạ m ta đ rao cho chng n; v ta ni m chng n khng nghe, ta gọi m chng n khng trả lời.
18. oạn, Gi-r-mi ni cng nh người R-cp rằng: ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: V cc ngươi đ vng theo mạng lịnh của tổ mnh l Gi-na-đp, đ giữ mọi điều người đ truyền cho cc ngươi,
19. v cớ đ, ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Gi-na-đp, con trai R-cp, sẽ chẳng thiếu một người nam đứng trước mặt ta đời đời.

Gi-r-mi 36    chọn đoạn khc

1. Năm thứ tư của Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua Giu-đa, lời ức Gi-h-va được phn cho Gi-r-mi rằng:
2. Hy lấy một cuốn sch, chp vo đ mọi lời ta đ phn cng ngươi nghịch cng Y-sơ-ra-n, Giu-đa, v cc dn ngoại, từ ngy ta khởi phn cng ngươi, từ đời Gi-si-a, cho đến ngy nay.
3. Khi người Giu-đa sẽ biết mọi tai vạ ta định ging cho chng n, c lẽ ai nấy đều trở lại khỏi đường xấu mnh, hầu cho ta c thể tha sự gian c v tội lỗi chng n.
4. Gi-r-mi gọi Ba-rc, con trai N-ri-gia, đến, Ba-rc nhờ niệng Gi-r-mi đọc cho, th chp hết mọi lời của ức Gi-h-va phn cho người vo cuốn sch.
5. oạn, Gi-r-mi dạy Ba-rc rằng: Ta bị giam cấm, khng thể vo nh ức Gi-h-va;
6. nn đến ngy king ăn, chnh ngươi hy đi vo nh ức Gi-h-va, kh đọc cho dn sự nghe lời ức Gi-h-va trong sch m ngươi đ cứ miệng ta chp ra. Ngươi cũng kh đọc cho cả dn Giu-đa đến từ cc thnh mnh đều nghe nữa.
7. C lẽ họ sẽ cầu xin ức Gi-h-va v xy lại khỏi đường c mnh; v cơn giận v thạnh nộ m ức Gi-h-va đ rao nghịch cng dn nầy l lớn lắm.
8. Ba-rc, con trai N-ri-gia, theo mọi sự tin tri Gi-r-mi đ dạy đọc lời ức Gi-h-va trong sch, tại nh ức Gi-h-va.
9. Xảy ra thng chn, năm thứ năm về đời Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua Giu-đa, hết thảy dn cư Gi-ru-sa-lem v cả dn sự từ cc thnh Giu-đa đến Gi-ru-sa-lem, rao sự king ăn trước mặt ức Gi-h-va.
10. Ba-rc bn đọc cho cả dn sự nghe mọi lời của Gi-r-mi trong sch, tại nh ức Gi-h-va, trong phng Gh-ma-ria, con trai Sa-phan lm thơ k, nơi hnh lang trn, lối vo cửa mới nh ức Gi-h-va.
11. Khi Mi-ch, con trai Gh-ma-ria, chu Sa-phan, đ nghe đọc mọi lời của ức Gi-h-va trong sch,
12. bn xuống cung vua, trong phng thơ k; v, nầy, hết thảy cc quan trưởng đều ngồi đ: tức -li-sa-ma thơ k, -la-gia con trai S-ma-gia, n-na-than con trai Ạc-bồ, Gh-ma-ria con trai Sa-phan, S-đ-kia con trai Ha-na-nia, v hết thảy cc quan trưởng.
13. Mi-ch thuật cho họ mi lời mnh đ nghe, khi Ba-rc đọc sch vo tai dn sự.
14. Cho nn cc quan trưởng bn sai Gi-hu-đi, con trai N-tha-nia chu S-l-mia, chắt Cu-si, đến cng Ba-rc, m rằng: Hy cầm trong tay cuốn sch m ngươi đ đọc cho dn sự nghe, v đến đy. Ba-rc, con trai N-ri-gia, cầm cuốn sch trong tay mnh, v đến cng họ.
15. Họ bảo người rằng: Hy ngồi v đọc đi cho chng ta nghe. Ba-rc đọc sch cho họ.
16. Nhưng, khi họ nghe hết mọi lời, th sợ m ng nhau, v ni cng Ba-rc rằng: Chng ta chắc sẽ đem mọi lời đ tu cng vua.
17. oạn, họ gạn hỏi Ba-rc rằng: Hy cho chng ta biết thể no ngươi đ chp mọi lời nầy bởi miệng người.
18. Ba-rc đp rằng: Người lấy miệng thuật cho ti những lời nầy, v ti cng mực chp vo cuốn sch.
19. Cc quan trưởng bn ni cng Ba-rc rằng: i đi, ngươi với Gi-r-mi hy lnh mnh, đừng cho ai biết cc ngươi ở đu.
20. Rồi cc quan trưởng cất cuống sch trong phng thơ k -li-sa-ma, vo đến cng vua trong hnh lang, v thật hết mọi lời cho vua nghe.
21. Vua sai Gi-hu-đi lấy cuốn sch; Gi-hu-đi lấy cuốn sch trong phng thơ k -li-sa-ma, v đem đọc cho vua v hết thảy cc quan trưởng đứng chầu bn vua đều nghe.
22. Bấy giờ l thng chn; vua đương ngồi trong cung ma đng, c l than đỏ trước mặt vua.
23. Xảy ra, Gi-hu-đi vừa đọc được ba bốn hng trong sch, vua lấy dao nhỏ cắt đi v nm vo lửa trong l, cho đến sch chy hết trong lửa nơi l.
24. Vua cng cc bầy ti đ nghe mọi lời đ, khng sợ g cả, khng x o mnh.
25. Vả lại, n-na-than, -la-gia v Gh-ma-ria c cầu xin vua đừng đốt cuốn sch, m vua chẳng khứng nghe.
26. Vua truyền cho Gi-rc-m-n, con trai Ham-m-lc cho S-ra-gia, con trai ch-ri-n, v cho S-l-mia, con trai p-đ-n, đi bắt thơ k Ba-rc v tin tri Gi-r-mi; nhưng ức Gi-h-va giấu hai người.
27. Sau khi vua đốt cuốn sch c những lời m Ba-rc đ cứ miệng Gi-r-mi chp ra, c lời ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi như vầy:
28. Hy lấy một cuốn khc, v chp vo đ mọi lời đ chp trong cuốn trước m Gi-h-gia-kim, vua Giu-đa, đ đốt đi.
29. Cn về Gi-h-gia-kim, vua Giu-đa, th ngươi kh ni rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Ngươi đ đốt cuốn nầy v ni rằng: Sao ngươi c chp rằng vua Ba-by-ln chắc sẽ đến, ph đất nầy, v diệt loi người v loi vật?
30. V cớ đ, nầy l lời ức Gi-h-va phn về Gi-h-gia-kim, vua Giu-đa: Chẳng c ai thuộc về n sẽ ngồi trn ngai a-vt; thy n sẽ bị giang nắng ban ngy, v giang sương muối ban đm.
31. Ta sẽ phạt n, phạt con chu v bầy ti n, v gian c chng n. Ta sẽ ging trn chng n, trn dn cư Gi-ru-sa-lem v người Giu-đa, mọi tai nạn ta đ rao cho chng n m chng n khng nghe.
32. Gi-r-mi bn lấy một cuốn khc đưa cho thơ k Ba-rc, con trai N-ri-gia; Ba-rc cứ miệng Gi-r-mi m chp lại mọi lời trong cuốn m Gi-h-gia-kim, vua Giu-đa, đ đốt đi trong lửa. C nhiều lời giống nhau đ thm vo đ.

Gi-r-mi 37    chọn đoạn khc

1. S-đ-kia, con trai Gi-si-a, trị v thay cho Gi-c-nia, con trai Gi-h-gia-kim, v vua của Ba-by-ln l N-bu-ct-nết-sa đ lập người ln lm vua đất Giu-da.
2. Nhưng vua cng bầy ti v dn sự trong đất đều khng nghe những lời m ức Gi-h-va đ phn bởi miệng tin tri Gi-r-mi.
3. Vua S-đ-kia sai Gi-hu-can, con trai S-l-mia, v S-ph-ni, con trai thầy tế lễ Ma-a-s-gia, đến cng tin tri Gi-r-mi m ni rằng: Xin v chng ti cầu Gi-h-va ức Cha Trời chng ta.
4. Bấy giờ Gi-r-mi cn đang đi lại trong dn sự, chưa bị bỏ t.
5. ạo binh của Pha-ra-n đ ra từ -dp-t; những người Canh-đ đương vy thnh Gi-ru-sa-lem nghe tin đ, th mở vy khỏi thnh ấy.
6. Bấy giờ, c lời ức Gi-h-va phn cho tin tri Gi-r-mi rằng:
7. Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Cc ngươi kh tu cng vua Giu-đa, l người đ sai cc ngươi đến hỏi ta, rằng: Nầy, đạo binh của Pha-ra-n đ ra cứu cc ngươi, th sẽ lui về đất mnh, tức trong -dp-t.
8. Những người Canh-đ sẽ trở lại, đnh thnh nầy, chiếm lấy, v dng lửa đốt đi.
9. ức Gi-h-va phn như vầy: Cc ngươi chớ tự dối mnh m rằng: Người Canh-đ chắc sẽ đi khỏi chng ta; v chng n sẽ khng dời khỏi đu.
10. Dầu cc ngươi đnh cả đạo binh của người Canh-đ đến đnh trận nghịch cng cc ngươi, trong chng n chỉ cn lại những kẻ bị thương tch, nhưng ai nấy cũng sẽ từ trong trại mnh dấy ln m dng lửa đốt thnh nầy.
11. Khi đạo binh người Canh-đ mở vy khỏi thnh Gi-ru-sa-lem, v sự đạo binh Pha-ra-n,
12. th Gi-r-mi ra khỏi Gi-ru-sa-lem đặng đi trong đất Bn-gia-min, để nhận phần của mnh giữa dn đ.
13. Nhưng lc đến cửa Bn-gia-min, th c người đốc canh tn l Gi-r-gia, con trai S-l-mia, chu Ha-na-nia, ở đ; tn nầy bắt tin tri Gi-r-mi m rằng: Ngươi l kẻ hng đầu người Canh-đ!
14. Gi-r-mi đp rằng: Ni bướng! ta khng hng đầu người Canh-đ đu. Nhưng Gi-r-gia khng nghe, cứ bắt Gi-r-mi m dắt đến trước mặt cc quan trưởng.
15. Cc quan trưởng giận Gi-r-mi; bn đnh đn v giam trong nh thơ k Gi-na-than; v người ta lấy nh đ lm ci ngục.
16. Gi-r-mi bị bỏ trong ngục, trong buồng tối như vậy, v người ở đ lu ngy.
17. oạn, vua S-đ-kia sai đem Gi-r-mi ra, v hỏi kn người tại trong cung mnh, rằng: ức Gi-h-va c phn lời g chăng? Gi-r-mi thưa: C, đoạn tiếp rằng: Vua sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-ln.
18. Kế đ, Gi-r-mi ni cng vua S-đ-kia rằng: Ti c phạm tội g nghịch cng vua, bầy ti của vua, v dn nầy, m bỏ t ti?
19. Cc tin tri đ ni tin tri rằng: Vua Ba-by-ln sẽ khng đến đnh cc ngươi, đnh đất nầy, th nay ở đu?
20. By giờ, Hỡi vua, cha ti, xin hy nghe, mong rằng lời cầu xin của ti được vua nhận lấy! Xin chớ giao ti lại trong nh thơ k Gi-na-than, kẻo ti sẽ chết tại đ.
21. Vua S-đ-kia bn truyền giữ Gi-r-mi trong nơi hnh lang lnh canh, mỗi ngy pht cho một chiếc bnh của phố hng bnh, cho đến chừng bnh trong thnh hết trơn. Gi-r-mi ở trong hnh lang lnh canh l như vậy.

Gi-r-mi 38    chọn đoạn khc

1. S-pha-tia, con trai Ma-than, Gh-đa-lia, con trai Pha-su-rơ, Giu-can, con trai S-l-mia, v Pha-su-rơ, con trai Manh-ki-gia, cng nghe những lời Gi-r-mi giảng trước mặt cả dn chng, rằng:
2. ức Gi-h-va phn như vầy: Ai ở lại trong thnh th sẽ bị chết bởi gươm dao, đi km, hoặc n dịch; nhưng kẻ no ra đầu hng người Canh-đ th sẽ được sống, được sự sống của n như được của cướp, th n sẽ sống.
3. ức Gi-h-va phn như vầy: Thnh nầy chắc sẽ bị ph vo tay đạo binh vua Ba-by-ln, n sẽ chiếm lấy.
4. Cc quan trưởng tu cng vua rằng: Xin hy sai giết người nầy, v n ni những lời dường ấy, lm cho tay của lnh chiến ở lại trong thnh v của cả dn sự ra yếu đuối; v người nầy khng tm sự cứu thot cho dn, nhưng tm sự hư hại.
5. Vua S-đ-kia đp rằng: Nầy, n đy, n ở trong tay cc ngươi, v vua khng nghịch cng cc ngươi được.
6. Họ bn bắt Gi-r-mi v quăng người xuống hố của Manh-ki-gia, con trai vua, hố ấy ở trong hnh lang lnh canh; họ dng dy m thả Gi-r-mi xuống. Hố khng c nước, chỉ c bn; Gi-r-mi bị lt dưới bn.
7. -bết-M-lết, người -thi--bi, lm hoạn quan trong cung vua, nghe người ta quăng Gi-r-mi xuống hố. Vả, bấy giờ vua đương ngồi tại cửa Bn-gia-min.
8. -bết-M-lết từ trong cung vua đi ra v tu cng vua rằng:
9. Mun tu cha ti, những người nầy đi tin tri Gi-r-mi cch như vậy, vả lại quăng người xuống hố l c lắm. Người sẽ chết đi tại đ, v trong thnh khng cn c bnh nữa.
10. Vua bn truyền cho -bết-M-lết, người -thi--bi, rằng: Hy từ đy đem ba mươi người đi trục tin tri Gi-r-mi ln khỏi hố, trước khi người chưa chết.
11. -bết-M-lết đem những người đ theo mnh v đi vo cung vua, đến một chỗ ở dưới kho. Tại đ, người lấy dẻ v o cũ, dng dy dng xuống dưới hố cho Gi-r-mi.
12. -bết-M-lết, người -thi--bi, ni cng Gi-r-mi rằng: Hy để dẻ v o cũ ấy trn dy, lt dưới nch ng. Gi-r-mi lm như vậy.
13. Họ bn dng dy ko Gi-r-mi ln khỏi hố; rồi Gi-r-mi ở trong hnh lang lnh canh.
14. Vua S-đ-kia sai tm tin tri Gi-r-mi v đem người ring ra tại nơi cửa thứ ba của nh ức Gi-h-va. Vua ni cng Gi-r-mi rằng: Ta c một điều hỏi ngươi, chớ giấu ta g hết!
15. Gi-r-mi bn tu vua S-đ-kia rằng: Nếu ti tỏ cho vua điều ấy, vua h chẳng giết ti sao? cn nếu ti khuyn vua, chắc vua chẳng nghe ti.
16. Vua S-đ-kia thề cch kn cng Gi-r-mi rằng: Thật như ức Gi-h-va hằng sống, l ấng đ lm nn linh hồn nầy cho chng ta, ta sẽ khng giết ngươi, v khng ph ngươi trong tay những người đi mạng sống ngươi.
17. Gi-r-mi bn tu cng S-đ-kia rằng: Gi-h-va, ức Cha Trời vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n phn như vầy: Nếu ngươi ra hng đầu cc quan trưởng của vua Ba-by-ln, th ngươi sẽ được sống, v thnh nầy sẽ khng bị đốt bằng lửa; ngươi sẽ sống với cả nh mnh.
18. Nhưng nếu ngươi khng ra hng đầu cc quan trưởng của vua Ba-by-ln, th thnh nầy sẽ ph trong tay người Canh-đ, họ sẽ dng lửa đốt đi, v ngươi sẽ khng thot khỏi tay họ.
19. Vua S-đ-kia ni cng Gi-r-mi rằng: Ta e người Giu-đa đ hng đầu người Canh-đ, sẽ ph ta vo tay chng n, v ta mắc phải chng n ch cười chăng.
20. Gi-r-mi thưa rằng: Người ta sẽ khng ph vua đu. Xin vua hy vng theo tiếng ức Gi-h-va trong điều ti ni, th vua sẽ được ch v được sống.
21. Nhưng nếu vua khng khứng đi ra, th nầy l lời ức Gi-h-va c tỏ cho ti:
22. Nầy, hết thảy đờn b cn lại trong cung vua Giu-đa sẽ bị dắt đến cng cc quan trưởng của vua Ba-by-ln; những đờn b ấy sẽ ni cng vua rằng: Những bạn thn của vua đ dỗ dnh vua v được thắng; đoạn, chơn vua đ nhng trong bn, th chng n trở lui đi.
23. Hết thảy cung phi hong tử vua sẽ bị điệu đến nơi người Canh-đ; cn vua, sẽ khng thot khỏi tay chng n, nhưng sẽ bị tay vua Ba-by-ln bắt lấy, v vua sẽ lm cho thnh nầy bị đốt bằng lửa.
24. Bấy giờ S-đ-kia ni cng Gi-r-mi rằng: Chớ cho ai biết mọi lời nầy, th ngươi sẽ khng chết.
25. Nếu cc quan trưởng nghe ta đ ni cng ngươi, đến cng ngươi m ni rằng: Hy thuật lại cho chng ta những điều ngươi ni cng vua v vua ni cng ngươi; chớ giấu chng ta, th chng ta khng giết ngươi,
26. ngươi kh trả lời rằng: Ti đ cầu xin vua đừng khiến ti về trong nh Gi-na-than, kẻo ti chết ở đ.
27. Cc quan trưởng đến tm Gi-r-mi v gạn hỏi. Người dng những lời vua đ truyền m đp lại cng cc quan. Họ bn thi ni với người v khng ai biết việc đ.
28. Gi-r-mi ở nơi hnh lang lnh canh như vậy, cho đến ngy Gi-ru-sa-lem bị lấy. Khi thnh bị lấy, người vẫn cn ở đ.

Gi-r-mi 39    chọn đoạn khc

1. Năm thứ chn về đời S-đ-kia, vua Giu-đa, thng mười, N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đến với cả đạo binh mnh, vy thnh Gi-ru-sa-lem.
2. Năm thứ mười một về đời S-đ-kia, thng tư, ngy mồng chn, thnh bị vỡ.
3. Hết thảy cc quan trưởng của vua Ba-by-ln vo thnh v ngồi cửa giữa. Ấy l Nẹt-gan-Sa-rết-s, Sam-ga-N-b, Sa-s-kim, lm đầu hoạn quan, Nẹt-gan-Sa-rết-s, lm đầu cc bc sĩ, cng cc quan trưởng khc của vua Ba-by-ln.
4. S-đ-kia, vua Giu-đa cng cả lnh chiến vừa ng thấy cc người ấy, liền trốn ra khỏi thnh trong ban đm, theo con đường vườn vua, do cửa giữa hai bức thnh, đi thẳng đến A-ra-ba.
5. Nhưng đạo binh của người Canh-đ đuổi theo, v đuổi kịp S-đ-kia trong đồng Gi-ri-c; th bắt v đem về cho N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, tại Rp-la, trong đất Ha-mt. Tại đ, vua bị N-bu-ct-nết-sa đon xt.
6. Vua Ba-by-ln giết cc con trai S-đ-kia trước mặt vua ấy tại Rp-la; vua Ba-by-ln cũng giết cc kẻ cả nước Giu-đa nữa.
7. oạn, khiến mc mắt vua S-đ-kia, dng xiềng m xiềng lại, để điệu về Ba-by-ln.
8. Người Canh-đ dng lửa đốt cung vua v nh cửa của dn sự, ph tường thnh Gi-ru-sa-lem.
9. N-bu-xa-A-đan, lm đầu thị vệ, bắt những người dn cn st lại trong thnh, v những kẻ hng đầu, cng dn st lại trong đất, đem về lm phu t bn nước Ba-by-ln.
10. Cn những những kẻ ngho kh, khng c sản nghiệp chi hết, th N-bu-xa-A-đan, lm đầu thị vệ, để chng n lại trong đất Giu-đa; cng một lc ấy, người cấp cho chng n những vườn nho v ruộng.
11. N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, truyền lịnh cho N-bu-xa-A-đan, lm đầu thị vệ, về việc Gi-r-mi rằng:
12. Hy đem người đi, săn sc người, v đừng lm hại; nhưng phải đi người theo muốn ring của người.
13. N-bu-xa-A-đan, lm đầu thị vệ, N-bu-sa-ban, lm đầu hoạn quan, Nẹt-gan-Sa-rết-s, lm đầu bc sĩ, v hết thảy cc quan tướng của vua Ba-by-ln,
14. sai tm Gi-r-mi trong hnh lang lnh canh, rồi trao người cho Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, chu Sa-phan, đặng đưa người về trong nh. Người bn ở giữa dn sự.
15. Khi Gi-r-mi cn bị giam trong hnh lang lnh canh, c lời ức Gi-h-va phn cng người như vầy:
16. Ngươi kh đi v bảo -bết-M-lết, người -thi--bi, rằng: ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, đến ngy đ ta sẽ lm ra trước mặt ngươi mọi lời m ta đ phn nghịch cng thnh nầy, cho n mang họa v chẳng được phước.
17. ức Gi-h-va phn: Nhưng trong ngy đ, ta sẽ giải cứu ngươi, th ngươi sẽ khng bị nộp trong tay những người mnh sợ.
18. V ta sẽ cứu ngươi chắc thật, ngươi sẽ khng ng dưới lưỡi gươm; ngươi sẽ lấy được sự sống mnh như của cướp, v đ để lng trng cậy trong ta, ức Gi-h-va phn vậy.

Gi-r-mi 40    chọn đoạn khc

1. Sau khi N-bu-xa-A-đan, lm đầu thị vệ, tha Gi-r-mi ra tại Ra-ma, c lời nầy phn cng người. Khi N-bu-xa-A-đan sai tm, th Gi-r-mi đương bị xiềng ở giữa những phu t khc của Gi-ru-sa-lem v Giu-đa m người ta bắt đem qua Ba-by-ln.
2. Quan lm đầu thị vệ sai dẫn Gi-r-mi đến v ni rằng: Gi-h-va ức Cha Trời ngươi đ rao tai nạn ấy cho chỗ nầy;
3. rồi ức Gi-h-va đ lm y như Ngi đ phn, v cc ngươi phạm tội nghịch cng ức Gi-h-va v khng vng theo tiếng Ngi; nn sự nầy đ xảy đến cho cc ngươi.
4. Nhưng ngươi thấy rằng ngy nay ta cứu ngươi thot khỏi xiềng nơi tay ngươi. Nếu ngươi cho đi với ta sang Ba-by-ln l phải, th hy đi, ta sẽ săn sc ngươi. Nếu ngươi cho đi với ta sang Ba-by-ln l khng phải, th đừng đi; nầy, khắp đất ở trước mặt ngươi, ngươi coi đu tốt v đi đu phải, th đi đ.
5. V Gi-r-mi cn chưa trở về, nn N-bu-xa-A-đan tiếp thm rằng: Hy về cng con trai A-hi-cam, chu Sa-phan, l Gh-đa-lia, tức người m vua Ba-by-ln đ lập lm tổng đốc cc thnh Giu-đa; hy ở cng người giữa dn sự, hay l ngươi thch đi đu th đi đ. oạn, quan lm đầu thị vệ cho người lương thực cng lễ vật, v thả đi.
6. Gi-r-mi bn đến cng Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, ở Mch-ba, v ở với người giữa dn sự cn st lại trong đất.
7. Phm những người đầu đảng cn giữ chốn thn qu cng thủ hạ mnh nghe rằng vua Ba-by-ln đ lập Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, lm tổng đốc trong đất, v nghe vua đ giao ph cho người những đờn ng, đờn b, trẻ con, cng những kẻ rất ngho kh trong đất, chưa bị đem qua Ba-by-ln lm phu t.
8. Họ bn đến cng Gh-đa-lia tại Mch-ba. Ấy l ch-ma-n con trai N-tha-nia, Gi-ha-nan v Gi-na-than, con trai Ca-r-t, S-ra-gia, con trai Tan-hu-mết, cc con trai của -phai ở N-t-pha, v Gi-xa-nia, con trai người Ma-a-ca, cng những người đồng đi với họ.
9. Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, chu Sa-phan, dng lời thề m hứa với cc người ấy cng thủ hạ họ rằng: Chớ ngại lm ti người Canh-đ; hy ở trong đất v lm ti vua Ba-by-ln, th cc vua Ba-by-ln, th cc ngươi sẽ được ch.
10. Về phần ta, nầy, ta sẽ ở lại Mch-ba, đặng chầu những người Canh-đ sẽ đến đy. Nhưng cc ngươi hy thu rượu, tri ma hạ, v dầu; hy đựng vo bnh cc ngươi, v lập nghiệp trong cc thnh mnh đ chiếm lấy.
11. Hết thảy người Giu-đa ở trong M-p, giữa con ci Am-mn, trong -đm v cc xứ, nghe vua Ba-by-ln đ để mấy người cn st ở lại trong Giu-đa, v nghe đ đặt Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, chu Sa-phan, lm tổng đốc.
12. Cc người Giu-đa đ bn từ cc nơi mnh đ bị đuổi đến m trở về trong đất Giu-đa, đến cng Gh-đa-lia tại Mch-ba, thu rượu v tri ma hạ nhiều lắm.
13. Bấy giờ Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, v cc người đầu đảng cn giữ chốn thn qu, đều đến tm Gh-đa-lia, tại Mch-ba, v ni cng người rằng:
14. ng c hay rằng Ba-a-lt, vua của con ci Am-mn, đ sai ch-ma-n, con trai của N-tha-nia, đặng cất lấy mạng sống ng chăng? Nhưng Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, khng tin lời họ.
15. Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, bn ni kn cng Gh-đa-lia tại Mch-ba rằng: Xin cho ti đi, ti sẽ giết ch-ma-n, con trai N-tha-nia, m khng ai biết hết. Lm sao để n cất lấy mạng sống ng, hầu cho mọi người Giu-đa nhm họp xung quanh ng sẽ tan lạc, v dn st của Giu-đa chết mất?
16. Nhưng Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, trả lời cho Gi-ha-nn, con trai Ca-r-t, rằng: Chớ lm điều đ; v sự ngươi ni về ch-ma-n l dối tr.

Gi-r-mi 41    chọn đoạn khc

1. Thng bảy, ch-ma-n, con trai N-tha-nia, chu -li-sa-ma, vốn dng tn thất, v lm một bật đại thần của vua, đem mười người với mnh đến cng Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, tại Mch-ba. Họ ăn bnh với nhau tại đ.
2. oạn, ch-ma-n, con trai N-tha-nia, cng mười người đi với mnh đứng dậy lấy gươm đnh Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, chu Sa-phan, v giết người, tức l người m vua Ba-by-ln lập lm tổng đốc trong đất như vậy.
3. ch-ma-n cũng giết lun mọi người Giu-đa đương ở với Gh-đa-lia tại Mch-ba, v lnh chiến người Canh-đ ở đ.
4. Ngy thứ hai sau khi người đ giết Gh-đa-lia, chưa ai biết sự đ,
5. th c tm mươi người cạo ru, mặc o rch, tự cắt mnh, từ Si-chem, Si-l, Sa-ma-ri m đến, cầm những của lễ chay v nhũ hương trong tay mnh đặng đem đến nh ức Gi-h-va.
6. ch-ma-n, con trai N-tha-nia, từ Mch-ba ra đn cc người ấy, vừa đi vừa khc. Khi đến cng họ rồi, ni rằng: Hy đến cng Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam.
7. Vừa khi những người đ đi đến giữa thnh, ch-ma-n, con trai N-tha-nia, cng những kẻ đi với mnh, giết bọn họ v quăng thy xuống hố.
8. Nhưng trong bọn họ c mười người ni với ch-ma-n rằng: Chớ giết chng ti, v chng ti c những đồ lương thực giấu trong đồng; la m, tiểu mạch, dầu, v mật. ch-ma-n bn thi, khng giết họ lun với anh em họ.
9. ch-ma-n, con trai N-tha-gia, quăng những thy mnh đ giết vo trong hố, ở kề bn Gh-đa-lia, tức l hố vua A-sa đ đo, v sợ Ba--sa, vua Y-sơ-ra-n. Ấy l cng một ci hố đ m ch-ma-n, con trai N-tha-nia, đ lấp đầy xc chết.
10. oạn, ch-ma-n bắt hết thảy dn sự cn st lại tại Mch-ba đem đi lm phu t; tức cc con gi vua, v cả dn bỏ lại ở Mch-ba m quan lm đầu thị vệ N-ba-xa-A-đan đ gia phổ cho Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam. ch-ma-n, con trai N-tha-nia, bắt những người ấy điệu đi lm phu t, v đi qua nơi con ci Am-mn.
11. Khi Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, v cc người đầu đảng theo mnh, nghe mọi điều c m ch-ma-n, con trai N-tha-nia, đ lm,
12. th nhm mọi thủ hạ mnh lại v khởi đi đnh ch-ma-n, con trai N-tha-nia, v đuổi kịp tại nơi gần hồ lớn Ga-ba-n.
13. C xảy ra, khi đội qun theo ch-ma-n ng thấy Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, v hết thảy cc tướng đầu đảng ở với người th thảy đều vui mừng.
14. Cả dn m ch-ma-n đ điệu đi từ Mch-ba đều trở mặt về với Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t.
15. Cn ch-ma-n, con trai N-tha-nia, th cng tm người trốn khỏi Gi-ha-nan v đi đến nơi con ci Am-mn.
16. Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, cng cc tướng đầu đảng theo mnh chiếm lấy đội binh mới vừa giải cứu khỏi tay ch-ma-n, con trai N-tha-mia, khi ch-ma-n ko đi từ Mch-ba sau lc giết Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam. Hết thảy những lnh chiến, đờn b, trẻ con hoạn quan, Gi-ha-nan đều từ Ga-ba-n đem về.
17. Họ khỡi đi v đỗ tại trạm Kim-ham, gần Bết-l-hem, đặng rt qua -dp-t,
18. xa người Canh-đ; v sợ người Canh-đ, bởi cớ ch-ma-n, con trai N-tha-nia, giết Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, l người m vua Ba-by-ln đ lập lm tổng đốc trong đất.

Gi-r-mi 42    chọn đoạn khc

1. Bấy giờ cc ngươi đầu đảng, Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, Gi-xa-nia, con trai H-sa-gia, v cả dn sự kẻ nhỏ người lớn,
2. đều đến ni cng tin tri Gi-r-mi rằng: Xin nhậm lời chng ti ni xin, v cầu thay Gi-h-va ức Cha Trời ng cho chng ti, tức l những kẻ cn st lại. Vả, chng ti trước vốn đng người, nay cn lại rất t, như mắt ng c thấy.
3. Xin Gi-h-va ức Cha Trời ng, chỉ cho chng ti đường phải theo v sự phải lm!
4. Tin tri Gi-r-mi bn đp rằng: Ta nghe rồi. Nầy, ta sẽ cầu Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, theo lời cc ngươi đ xin. Phm điều chi ức Gi-h-va trả lời, ta sẽ cho cc ngươi biết, khng giấu cht no.
5. Cc người ấy ni cng Gi-r-mi rằng: Nếu chng ti khng lm theo mọi lời Gi-h-va ức Cha Trời ng sẽ sai ng bảo cho chng ti, nguyền xin ức Gi-h-va lm chứng trung tn thật th giữa chng ta!
6. Khng cứ điều lnh hoặc điều dữ, chng ti sẽ vng theo tiếng Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, l ấng m chng ti sai ng đến; để khi vng lời Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, th chng ti sẽ được phước.
7. Khỏi mười ngy, c lời ức Gi-h-va phn cng Gi-r-mi.
8. Người gọi Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, hết thảy cc đầu đảng v cả dn sự, kẻ nhỏ người lớn đều đến,
9. m ni cng họ rằng: Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, l ấng cc ngươi đ sai ta đến để tỏ lời cầu xin trước mặt Ngi, phn như vầy:
10. Nếu cc ngươi cứ ở trong đất nầy, th ta sẽ gy dựng cho m khng ph đi, vun trồng cho m khng nhổ đi; v ta ăn năn về sự họa m ta đ ging cho cc ngươi.
11. Chớ sợ vua Ba-by-ln, l người cc ngươi đương sợ; ức Gi-h-va phn, đừng sợ vua ấy, v ta ở với cc ngươi đặng cứu vớt v giải thot cc ngươi khỏi tay người.
12. Ta sẽ thương xt cc ngươi, hầu cho vua ấy cũng thương xt cc ngươi, v cho cc ngươi trở về trong đất mnh.
13. Nhưng nếu cc ngươi ni rằng: Chng ti khng khứng ở trong đất nầy; m cc ngươi khng vng theo tiếng Gi-h-va ức Cha Trời mnh,
14. m ni rằng: Khng, chng ti muốn đi trong đất -dp-t, l nơi chng ti sẽ khng thấy giặc gi nữa, sẽ khng nghe tiếng kn nữa, tại đ chng ti sẽ khng thiếu bnh; ấy l nơi chng ti sẽ đến ở,
15. th, hy cc ngươi, l dn Giu-đa cn st kia, hy nghe lời của ức Gi-h-va. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Khi cc ngươi xy mặt vo -dp-t đặng tr ngụ ở đ,
16. th gươm dao m cc ngươi sợ hi sẽ đuổi kịp cc ngươi trong đất -dp-t; sự đi km m cc ngươi kinh khiếp cũng sẽ đuổi theo cc ngươi trong -dp-t, v cc ngươi sẽ chết tại đ.
17. Ấy vậy, phm những kẻ xy mặt vo -dp-t đặng tr ngụ ở đ, th sẽ chết bởi gươm dao, đi km, v n dịch. Trong bọn họ, chẳng c ai sống st lại; chẳng c ai thot khỏi họa m ta sẽ ging cho.
18. Thật thế, ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Như cơn giận v sự thạnh nộ của ta đ đổ ra cho dn cư Gi-ru-sa-lem thể no, th, khi cc ngươi vo -dp-t, cơn giận của ta cũng sẽ đổ ra cho cc ngươi thể ấy; tại đ cc ngươi sẽ lm cớ cho người ta tr ẻo, gở lạ, rủa sả, v sỉ nhục; v cc ngươi sẽ chẳng lại thấy chỗ nầy nữa.
19. Hỡi cc ngươi, l dn Giu-đa cn st lại, ức Gi-h-va đ phn về cc ngươi rằng: Chớ qua nước -dp-t; hy biết r rằng ngy nay ta đ đối chứng cho cc ngươi.
20. V chnh cc ngươi lm sự dối tr nghịch cng linh hồn mnh; cc ngươi đ sai ta đến cng Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, m ni cng ta rằng: Kh v chng ti cầy tay nơi Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, v cho chng ti biết mọi điều Gi-h-va ức Cha Trời chng ti sẽ ni cng ng; th chng ti sẽ lm theo.
21. Vả, ngy nay ta đ bảo cc ngươi rồi; nhưng cc ngươi chẳng vng theo tiếng Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi trong điều no m Ngi cậy ta truyền cho cc ngươi.
22. Bấy giờ, hy biết r rằng cc ngươi sẽ chết bởi gươm dao, đi km, n dịch, trong chỗ m cc ngươi muốn đến tr ngụ tại đ.

Gi-r-mi 43    chọn đoạn khc

1. Khi Gi-r-mi đ thuật hết cho cả dn sự mọi lời m Gi-h-va ức Cha Trời chng n, l lời Gi-h-va ức Cha Trời chng n đ sai người ni cho chng nghe, tức l những lời nầy,
2. th A-xa-ria, con trai H-sa-gia, v Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, cng mọi người kiu ngạo ni với Gi-r-mi rằng: Ngươi ni dối! ức Gi-h-va ức Cha Trời chng ta chưa hề sai ngươi truyền cho chng ta rằng: Chớ sang nước -dp-t m tr ngụ;
3. nhưng ấy l Ba-rc, con trai N-ri-gia, xui ngươi nghịch cng chng ta, để nộp chng ta trong tay người Canh-đ, đặng giết chng ta hay l điệu về lm phu t nước Ba-by-ln.
4. Ấy vậy, Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, cc đầu đảng v mọi dn sự, chẳng vng theo tiếng ức Gi-h-va truyền cho mnh lại trong đất Giu-đa.
5. Gi-ha-nan, con trai Ca-r-t, v cc đầu đảng đem những người Giu-đa cn st lại, tức hết thảy những kẻ trở về từ cả cc nước khc m mnh đ bị đuổi đến, m trong đất Giu-đa,
6. đờn ng, đờn b, trẻ con, cng cc con gi nh vua, v mọi người m N-ba-xa-A-đan, quan lm đầu thị vệ, đ để lại cho Gh-đa-lia, con trai A-hi-cam, chu Sa-phan, lại cũng đem lun tin tri Gi-r-mi v Ba-rc, con trai N-ri-gia,
7. vo đất -dp-t, đến Tc-pha-nết; v họ khng vng theo tiếng ức Gi-h-va.
8. Tại Tc-pha-nết, c lời ức Gi-h-va phn cho Gi-r-mi như vầy:
9. Hy lấy trong tay ngươi những cục đ lớn, đem giấu trong đất st lm gạch trước cửa nh Pha-ra-n, tại Tc-pha-nt, trước mắt người Giu-đa đều thấy.
10. Ngươi kh bảo họ rằng: ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, ta sẽ sai v lấy ti tớ ta l N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, v đặt ngai vua ấy trn những đ nầy m ta mới vừa giấu; vua ấy sẽ căng mn mnh ln trn.
11. Vua ấy sẽ đến, đnh đất -dp-t; những kẻ phải chết th lm cho chết, những kẻ phải bị phu t th bắt lm phu t, những kẻ phải bị gươm gio th cho gươm gio!
12. Ta sẽ đốt lửa nơi cc cha miễu của cc thần -dp-t; N-bu-ct-nết-sa sẽ đốt đi hết, v đem đi lm phu t; vua ấy lấy đất -dp-t mặc cho mnh cũng như kẻ chăn chin mặc o mnh, v vua ấy sẽ đi ra cch bnh an.
13. Người sẽ bẻ gy cc cột của Bết-S-mết trong đất -dp-t, v sẽ lấy lửa đốt cc cha miễu của cc thầy -dp-t.

Gi-r-mi 44    chọn đoạn khc

1. C lời truyền cho Gi-r-mi về hết thảy người Giu-đa ở trong đất -dp-t, tại Mt-đn, Tc-pha-nết, Nốp, v trong xứ Pha-trốt, rằng:
2. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Cc ngươi c thấy mọi tai vạ m ta đ ging cho Gi-ru-sa-lem v cc thnh của Giu-đa. Ka, những thnh ấy ngy nay hoang vu khng dn ở,
3. v cớ tội c dn chng n đ phạm để chọc giận ta, đi đốt hương v hầu việc cc thần khc m chng n v cc ngươi cng tổ phụ cc ngươi cũng chưa từng biết đến.
4. Dầu vậy, ta đ sai mọi ti tớ ta, tức cc tin tri, đến cng cc ngươi; ta dậy sớm sai họ đến đặng bả cc ngươi rằng: i! sự gớm ghiếc m ta ght đ th đừng phạm đến.
5. Nhưng chng n chẳng nghe, chẳng để tai vo, chẳng chừa sự dữ, v cứ đốt hương cho cc thần khc.
6. V vậy cơn giận v sự thạnh nộ của ta đ đổ ra như lửa đốt nơi cc thnh của Giu-đa v cc đường phố của Gi-ru-sa-lem; v chng n bị đổ nt hoang vu như c ngy nay.
7. By giờ Gi-h-va, ức Cha Trời vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Sao cc ngươi phạm tội trọng dường ấy nghịch cng mạng sống mnh, để cho đờn ng, đờn b, trẻ con, trẻ đương b, bị cất khỏi giữa Giu-đa, đến nỗi dn cc ngươi khng cn lại cht no;
8. bởi cc ngươi chọc giận ta bằng những việc tay mnh lm ra, đốt hương cho cc thần khc trong đất -dp-t, l nơi cc ngươi mới đến tr ngụ; đến nỗi cc ngươi chuốc lấy sự hủy diệt cho mnh, đem mnh lm cớ rủa sả sỉ nhục giữa cc dn thin hạ?
9. Cc ngươi đ qun điều c của tổ phụ mnh, điều c của cc vua Giu-đa, điều c của cc hong hậu, điều c của chnh cc ngươi cng vợ mnh đ phạm trong đất Giu-đa v trong cc đường phố Gi-ru-sa-lem hay sao?
10. Chng n chẳng hạ mnh xuống cho đến ngy nay, chẳng knh sợ, chẳng bước theo luật php mạng lịnh ta đ để trước mặt cc ngươi v tổ phụ cc ngươi.
11. Vậy nn ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, ta sẽ để mặt ta nghịch cng cc ngươi m ging họa cho, v diệt cả Giu-đa.
12. Ta sẽ lấy dn Giu-đa st lại, tức những kẻ đ xy mặt vo đất -dp-t đặng tr ngụ ở đ; chng n sẽ bị diệt tại đ hết thảy. Chng n sẽ ng trn đất -dp-t, chết dưới gươm hay l bởi đi km. Kẻ nhỏ người lớn sẽ đều chết v gươm v đi km, l cớ cho người ta tr ẻo, gở lạ, rủa sả, sỉ nhục.
13. Ta sẽ phạt những kẻ ở trong đất -dp-t, như đ phạt Gi-ru-sa-lem bằng gươm dao, đi km, v n dịch;
14. đến nỗi trong những dn Giu-đa st lại đến -dp-t đặng tr ngụ, th chẳng c ai thot khỏi, hay st lại, đặng trở về đất Giu-đa, l nơi chng n cn mong trở về ở. Chng n sẽ khng trở về được, trừ ra những kẻ trnh khỏi m thi.
15. Bấy giờ, hết thảy những người biết vợ mnh đốt hương cho cc thần khc, hết thảy đờn b đứng tại đ nhm thnh một hội đng, tức mọi dn sự ở trong đất ức Cha Trời, tại Pha-trốt, đp cng Gi-r-mi rằng:
16. Về sự ng nhơn danh ức Gi-h-va m ni cng chng ti, th chng ti khng khứng nghe đu.
17. Nhưng chng ta chắc sẽ lm trọn mọi lời đ ra từ miệng chng ti, sẽ đốt hương v lm lễ qun cho nữ vương trn trời, như chng ti cng tổ phụ, vua, quan trưởng chng ti đ lm trong cc thnh của Giu-đa v cc đường phố Gi-ru-sa-lem; v lc bấy giờ chng ti c bnh đặng no mnh, hưởng phước, chẳng thấy tai vạ g.
18. Nhưng, từ khi chng ti thi đốt hương v lm lễ qun cho nữ vương trn trời, th chng ti thiếu thốn mọi sự, v bị nuốt bởi gươm dao đi km.
19. Vả lại, khi chng ti đốt hương v lm lễ qun cho nữ vương trn trời, chng ti lm bnh để thờ lạy người, v dng lễ qun cho người nữa, th chồng chng ti h chẳng biết hay sao?
20. Gi-r-mi bn ni cng cả dn sự, đờn ng, đờn b, v mọi kẻ đ trả lời cho người như vậy, rằng:
21. Cc ngươi cng tổ phụ, cc vua cc quan trưởng mnh, v dn trong đất, đ đốt hương trong cc thnh Giu-đa v trong cc đường phố Gi-ru-sa-lem, ức Gi-h-va h chẳng đ nhớ lấy v đ ghi trong tưởng Ngi sao?
22. V cớ sự hung c của việc lm cc ngươi v sự gớm ghiếc cc ngươi đ phạm, nn ức Gi-h-va khng chịu được nữa. V vậy đất cc ngươi đ trở nn hoang vu, gở lạ, v sự rủa sả, chẳng c ai ở, như c ngy nay.
23. Ấy l bởi cc ngươi đ đốt hương v đ phạm tội nghịch cng ức Gi-h-va, bởi cc ngươi chẳng vng theo tiếng ức Gi-h-va, v khng bước theo luật php, mạng lịnh, v sự dạy dỗ của Ngi, nn tai vạ nầy đ đến cho cc ngươi, như c ngy nay.
24. Gi-r-mi lại ni cng dn sự v mọi người đờn b rằng: Hỡi cả dn Giu-đa hiện ở trong đất -dp-t, hy nghe lời của ức Gi-h-va.
25. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Cc ngươi v vợ cc ngươi đ ni ra từ miệng mnh, v lấy tay lm trọn điều mnh đ ni rằng: Thật chng ta sẽ lm thnh lời mnh đ khấn nguyện, đốt hương, v lm lễ qun cho nữ vương trn trời. Vậy cc ngươi kh giữ vững lời nguyện mnh v lm trọn lời nguyện.
26. Cho nn, hỡi cả dn Giu-đa hiện ở trong đất -dp-t, hy nghe lời ức Gi-h-va. ức Cha Trời c phn: Nầy ta lấy danh lớn mnh m thề, trong khắp đất -dp-t sẽ chẳng c một người Giu-đa no cn mở miệng xưng danh ta nữa, m rằng: Thật như Cha Gi-h-va hằng sống!
27. Nầy, ta sẽ tỉnh thức đặng xuống họa cho chng n m khng xuống phước; mọi người Giu-đa ở trong đất -dp-t sẽ đều bị vồ nuốt bởi gươm dao đi km cho đến đ diệt hết.
28. Chỉ c một số rất t người sẽ được thot khỏi gươm dao, từ đất -dp-t trở về trong đất Giu-đa; v mọi người Giu-đa cn st lại, tức những kẻ đ đến đặng tr ngụ trong đất -dp-t nầy, th sẽ biết lời no được nghiệm, lời của ta hay l lời của chng n.
29. ức Gi-h-va phn: Nầy l dấu m cc ngươi bởi đ biết ta sẽ hnh phạt cc ngươi trong nơi nầy, để cc ngươi biết rằng lời ta phn về tai họa cc ngươi chắc ứng nghiệm.
30. ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ ph Pha-ra-n-Hốp-ra, vua -dp-t, trong tay kẻ th n v kẻ đi mạng n, như đ ph S-đ-kia, vua Giu-đa, trong tay N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, l kẻ th v đi mạng S-đ-kia.

Gi-r-mi 45    chọn đoạn khc

1. Nầy l lời của tin tri Gi-r-mi ni cng Ba-rc, con trai N-ri-gia, khi người chp trong một quyển sch những lời bởi miệng Gi-r-mi ni ra, về năm thứ tư đời Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua Giu-đa:
2. Hỡi Ba-rc! Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn cho ngươi như vầy:
3. Ngươi đ ni: Khốn nạn cho ta, v ức Gi-h-va thm sự buồn rầu cho sự đau đớn ta; ta mệt nhọc v than thở, chẳng được nghỉ ngơi!
4. Ngươi kh ni cng n rằng: ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, vật ta đ dụng th ta ph đi, vật ta đ trồng th ta nhổ đi, sự đ khắp trong cả đất.
5. Cn ngươi, ngươi cn tm việc lớn cho mnh hay sao? Chớ c tm kiếm, v nầy, ta sẽ ging tai vạ cho mọi loi xc thịt; nhưng ngươi, hễ đi đến đu, ta cũng sẽ ban mạng sống cho ngươi lm của cướp, ức Gi-h-va phn vậy.

Gi-r-mi 46    chọn đoạn khc

1. C lời của ức Gi-h-va phn cho tin tri Gi-r-mi, luận về cc dn tộc.
2. Về -dp-t. Luận về đạo qun của vua -dp-t, Pha-ra-n-N-c, bấy giờ đng gần sng Ơ-phơ-rt, tại Cạt-k-mt; tức đạo qun bị N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đnh đuổi, về năm thứ tư đời vua Gi-h-gia-kim, con trai Gi-si-a, vua của Giu-đa.
3. Hỡi sửa soạn thuẫn lớn thuẫn nhỏ, v đi ra trận!
4. Hỡi lnh kỵ, hy thắng ngựa, cỗi ln! Kh đội mo trụ vo mặc gip!
5. Lm sao ta đ thấy sự đ! Chng n bị kinh hi, đều quay lưng lại; lnh chiến vỡ tan, chạy trốn chẳng ng lại đng sau. Sự kinh khiếp khắp tứ bề, ức Gi-h-va phn vậy.
6. Người rất lẹ cũng khng thể thot, người rất mạnh cũng khng thể trốn. Về phương bắc, trn bờ sng Ơ-phơ-rt, ka, chng n vấp v ng!
7. Ka, kẻ dấy ln như sng Ni-lơ, như sng lớn nổi sng si bọt l ai?
8. Ấy l -dp-t dấy ln như sng Ni-lơ, cc dng nước n si bọt như cc sng. N ni: Ta sẽ dấy ln, bao phủ cả đất; ta sẽ hủy ph cc thnh v dn cư.
9. Ngựa, hy xng tới; xe binh, hy ruổi mau; hy ko tới, lnh chiến kia; người Ct v người Pht đều mang thuẫn, cn nhiều Ly-đi cầm cung v giương ra.
10. Ngy đ thuộc về Cha, l ức Gi-h-va vạn qun; ấy l người bo th, Ngi sẽ bo kẻ th nghịch mnh. Gươm nuốt m no, uống huyết chng n cho đầy; v Cha, l ức Gi-h-va vạn qun, c tế-tự trong xứ phương bắc, bn sng Ơ-phơ-rt.
11. Hỡi nữ đồng trinh, con gi của -dp-t! hy ln Ga-la-t, m lấy nhũ hương; ngươi dng nhiều thứ thuốc cũng v ch, chẳng chữa lnh cho ngươi được!
12. Cc nước đều nghe sự xấu hổ của ngươi, tiếng rn siếc của ngươi đầy khắp đất; v lnh chiến chạm lnh chiến, cả hai cng ng với nhau.
13. Nầy l lời ức Gi-h-va phn cho tin tri Gi-r-mi, về sự N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, sẽ đến đnh đất -dp-t:
14. Hy rao tin trong -dp-t; truyền cho Mt-đn, bo cho Nốp v Tc-pha-nết, ni rằng: Hy đứng sắp hng, chực sẵn, v gươm đ nuốt chung quanh ngươi.
15. V sao những người mạnh của ngươi bị cất mất? Chng n khng đứng được, v ức Gi-h-va đuổi chng n.
16. Ngi lm cho nhiều người đi xiu t, người nầy ng trn kẻ khc, m rằng: i h, trở về nơi dn ta, trong đất chng ta sanh ra, xa nơi gươm dao ức hiếp!
17. Tại đ, họ ku ln rằng: Pha-ra-n, vua -dp-t, bị diệt rồi; đ để dịp tiện qua đi.
18. ức Vua, danh Ngi l Gi-h-va vạn qun, phn: Thật như ta sống, kẻ th đến, như ni Tha-b dấy ln giữa cc ni khc, như Cạt-mn th ra ngoi biển.
19. Hỡi gi đồng trinh ở -dp-t, hy sắm đồ lề đi lm phu t; v Nốp sẽ trở nn hoang vu; sẽ bị đốt, khng c dn ở nữa.
20. -dp-t l một con b ci tơ đẹp đẽ, nhưng bị ong lỗ từ phương bắc đến chch n.
21. Những qun thu ở giữa n cũng như b con bo. Nhưng chng n cũng xy lưng lại, thảy cng nhau trốn trnh, khng đứng vững được. V ngy tai họa, kỳ thăm phạt, đ đến trn chng n rồi.
22. Tiếng n như rắn đi; v qun nghịch n ko tới mạnh lắm, cầm ba ru đến trn n, như thể thợ rừng.
23. ức Gi-h-va phn: Qun nghịch đốn chặt rừng n, rừng n khng thể d xem được. V chng n đng hơn co co, khng thể đếm được.
24. Con gi -dp-t sẽ mang xấu hổ, sẽ bị nộp trong tay dn phương bắc.
25. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn rằng: Nầy, ta sẽ phạt A-mn, l thần của N, lun cả Pha-ra-n, v -dp-t, với cc thần v cc vua n: tức Pha-ra-n cng những kẻ nhờ cậy người.
26. Ta sẽ ph chng n trong tay những kẻ đi mạng chng n, tức trong tay N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, v trong tay ti tớ người; về sau -dp-t sẽ cn c dn ở như ngy xưa. ức Gi-h-va phn vậy.
27. Hỡi ti tớ ta l Gia-cốp, chớ sợ chi; hỡi Y-sơ-ra-n, chớ kinh hi! V ta sẽ cứu ngươi từ xứ xa, sẽ khiến dng di ngươi ra từ đất mnh bị lm phu t. Gia-cốp sẽ trở về, được bnh an yn ổn, chẳng ai lm cho sợ hi.
28. ức Gi-h-va phn: Hỡi Gia-cốp ti tớ ta, ngươi chớ sợ, v ta ở cng ngươi. Ta sẽ diệt hết cc nước m ta đ đuổi ngươi đến; cn ngươi, th ta khng diệt hết đu, nhưng sẽ sửa trị ngươi cch chừng mực, v khng thể no khng phạt ngươi.

Gi-r-mi 47    chọn đoạn khc

1. Nầy l lời từ ức Gi-h-va phn cho tin tri Gi-r-mi về người Phi-li-tin, trước khi Pha-ra-n chưa đnh Ga-xa.
2. ức Gi-h-va phn như vầy: Ka, những luồng sng từ phương bắc nhảy ln, sẽ trở nn sng vỡ bờ, sẽ lm ngập đất v mọi vậy ở đất, ngập thnh v dn cư ở đ. Người ta đều cất tiếng ku, hết thảy dn cư trong đất đều than thở.
3. Nghe tiếng v ngựa, v tiếng xe cộ ầm ạc, bnh xe rầm rầm, th kẻ lm cha chẳng xy lại xem con ci mnh, v tay mnh yếu đuối.
4. Ấy l đến ngy diệt hết đến Phi-li-tin v cất khỏi Ty-rơ v Si-đn những kẻ cn lại gip n. V ức Gi-h-va sẽ diệt dn Phi-li-tin, tức những kẻ cn st lại ở c lao Cp-t.
5. Ga-xa đ trở nn trọc trọi; ch-ca-ln cng cc đồng bằng xung quanh đ ra hư khng; cc ngươi tự cắt thịt mnh cho đến bao giờ?
6. Hỡi gươm của ức Gi-h-va, cn bao lu nữa mầy nghĩ? Hy trở vo vỏ mầy, thi đi, ở cho yn lặng.
7. Khi ức Gi-h-va đ truyền lịnh cho, th mầy nghĩ thế no được ư? V Ngi đ định n nghịch cng ch-ca-ln v bờ biển.

Gi-r-mi 48    chọn đoạn khc

1. Về M-p. ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Khốn cho N-b, v đ trở nn hoang vu! Ki-ri-a-ta-im mang xấu hổ, v bị bắt lấy; Nt-gp bị x đổ v nhuốc nha.
2. Sự ngợi khen của M-p chẳng cn c nữa; tại Hết-bn, người ta mưu hại n m rằng: Hy đến, hủy diệt dn nầy, cho n khng được kể vo số cc nước nữa! Hỡi Mt-mn, ngươi cng sẽ trở nn im lặng; gươm sẽ đuổi theo ngươi.
3. C tiếng kỳ lạ khởi từ H-r-an-im rằng: Sự hoang vu v hủy hoại lớn thay!
4. M-p tan nt rồi. Những con trẻ n ku la vang tiếng!
5. Chng n sẽ ln giốc Lu-ht, khc lc, chẳng thi; xuống giốc H-r-na-im, nghe tiếng hủy hoại thảm sầu.
6. Hy trốn đi, cứu lấy sự sống mnh, như cy thạch thảo nơi đồng vắng!
7. V ngươi đ trng cậy sự mnh lm ra v của bu mnh, ngươi cũng sẽ bị bắt lấy. K-mốt cng cc thầy tế lễ v cc quan trưởng mnh sẽ đi lm phu t.
8. Kẻ hủy diệt sẽ vo trong mọi thnh, chẳng c thnh no thot khỏi; nơi trũng sẽ bị hủy hoại, đồng bằng bị ph tan, như ức Gi-h-va đ phn.
9. Hy cho M-p những cnh, đặng n bay đi trốn; cc thnh n sẽ nn hoang vu, chẳng cn ai ở.
10. ng rủa thay l kẻ lm việc ức Gi-h-va cch dối d! ng rủa thay l kẻ từ chối mu nơi gươm mnh.
11. M-p từ lc cn trẻ vốn yn lặng, như rượu đứng cặn, chưa từ bnh nầy rt qua bnh khc: n cũng chẳng đi lm phu t; nn giữ được vị nguyn của mnh, mi thơm cn chưa đổi.
12. Vậy nn, ức Gi-h-va phn: Nầy, ngy đến, bấy giờ ta sẽ sai đến cng n những kẻ đổ ra, chng n sẽ đổ n ra, lm trống bnh n đi, v đập cc bnh ra từng mảnh.
13. M-p sẽ bị xấu hổ bởi K-mốt, cũng như nh Y-sơ-ra-n đ bị xấu hổ bởi B-tn mnh trng cậy.
14. Lm sao cc ngươi ni được rằng: Chng ta l anh hng, l người mạnh mẽ nơi chiến trận?
15. M-p bị ph hoại, kẻ th nghịch n đi ln tiến vo cc thnh n; kẻ giỏi nhứt trong bọn trai trẻ n bị giết, ức Vua, danh Ngi l ức Gi-h-va vạn qun, phn vậy.
16. Sự tai hại của M-p gần đến; họa n tới rất mau.
17. Hỡi cc ngươi l kẻ ở chung quanh n, hy than khc n! Hết thảy cc ngươi l kẻ biết danh n, kh ni rằng: Ci gậy cứng mạnh, ci gậy đẹp đẽ nầy đ gy đi l dường no!
18. Hỡi con gi ở trong i-bn! hy xuống khỏi ngi vinh hiển mnh, ngồi cch kh kht. V kẻ hủy diệt N-p ln nghịch cng ngươi, ph đồn lũy ngươi.
19. Hỡi dn cư A-r-e! Hy đứng bn đường v ng. Hy hỏi đờn ng đi trốn v đờn b thot nạn, rằng: Việc đ xảy ra lm sao?
20. M-p bị xấu hổ, sức mạnh n đ tan nt. Hy than thở, cất tiếng ku ln! Hy rao trn bờ Ạt-nn rằng M-p bị ph hại.
21. Sự đon phạt đ đổ xuống trn xứ đồng bằng, trn H-ln, Gia-sa, M-pht,
22. i-bn, N-b, Bết-p-la-tha-im,
23. Ki-ri-a-ta-im, Bết-Ga-mun, Bết-M-n,
24. K-ri-giốt, Bốt-ra, v trn hết thảy cc thnh xứ M-p, nơi gần v xa.
25. ức Gi-h-va phn: Sừng của M-p đ chặt rồi, cnh tay n đ gy.
26. Hy lm cho n say sưa, v n đ ln mnh nghịch cng ức Gi-h-va. M-p sẽ đẵm mnh trong sự mửa thổ, cũng lm cớ cho người ta ch cười.
27. Ngươi h chẳng từng ch cười Y-sơ-ra-n sao? Vậy th n c bị bắt được trong vng kẻ trộm chăng, m hễ khi ngươi ni đến n th lắc đầu?
28. Hỡi dn cư M-p, hy la bỏ cc thnh, đi trong vầng đ; kh như chim b cu lm ổ trn miệng vực su.
29. M-p kiu ngạo v chừng, sự xất xược, sự cậy mnh, sự khoe khoang của lng kiu ngạo n, chng ta đều nghe cả.
30. ức Gi-h-va phn: Ta biết sự giận của n l hư khng, sự khoe khoang của n l v ch.
31. Vậy nn ta khc thương M-p, v cả dn sự M-p m ku la. Người ta than khc cho dn Kiệt-H-re.
32. Hỡi cy nho Sp-ma, nhnh nhc ngươi vuợt qua biển, kịp tới biển Gia--xe; kẻ hủy diệt đ đến cướp lấy tri ma hạ v ma nho ngươi, nn ta v ngươi khc lc hơn l v Gia--xe khc lc.
33. Sự vui mừng hớn hở đ mất đi trong ruộng mu mỡ v đất M-p; ta đ lm cho rượu cạn kh trong cc bn p. Người ta chẳng reo vui m đạp tri nho nữa: sự reo vui của n chẳng phải l reo vui.
34. Tiếng than khc từ Hết-bn nghe thấu -l-a-l cho đến Gia-ht, từ Xoa cho đến H-r-na-im v đến -lt-S-li-sia. V cc dng nước ở Nim-rim cũng đều nn hoang vu.
35. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ cất khỏi M-p kẻ dng tế lễ trn nơi cao, v kẻ đốt hương cho cc thần mnh.
36. Bởi vậy, lng ta v M-p trổi tiếng như ống so; lng ta trổi tiếng v dn Kiệt-H-re như ống so; cho nn sự dư dật n đ thu gp th mất hết rồi.
37. ầu đều trọc hết, ru đều cắt hết; mọi tay đều bị dấu cắt, mọi lưng đều mang bao gai.
38. Trn cc nc nh M-p v trong cc đường phố n, rặt l những sự than khc, v ta đ đập bể M-p như bnh chẳng ai ưa thch, ức Gi-h-va phn vậy.
39. Ka, n đ đổ nt dường no! Chng n than thở dường no! M-p xy lưng lại cch hổ thẹn dường no! M-p sẽ trở nn cớ nhạo cười v sợ hi cho hết thảy người chung quanh.
40. ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, qun nghịch liệng như chim ưng, s cnh nghịch cng M-p.
41. K-ri-giốt bị lấy, cc đồn lũy bị chon rồi; ngy đ, lng những người mạnh mẽ của M-p trở nn như lng đờn b đau đẻ.
42. M-p sẽ bị diệt, khng thnh một dn nữa, v n đ ln mnh nghịch cng ức Gi-h-va.
43. ức Gi-h-va phn: Hỡi dn M-p! sự kinh hi, hầm hố, bẫy d đương lm trn ngươi.
44. Kẻ no trốn khỏi sự kinh hi sẽ sa trong hầm hố, kẻ no ln khỏi hầm hố sẽ mắc phải bẫy d. V ta sẽ khiến năm thăm phạt đến trn M-p, ức Gi-h-va phn vậy.
45. Kẻ trốn trnh kiệt sức rồi th np dưới bng Hết-bn; v c lửa pht ra từ Hết-bn, ngọn lửa từ giữa Si-hn, thiu nuốt gc M-p, v sọ của con kẻ hỗn ho.
46. Hỡi M-p, khốn nạn cho ngươi! dn K-mốt mất rồi! Cc con trai v con gi ngươi đ bị bắt đi lm phu t.
47. Nhưng, đến những ngy sau rốt, ta sẽ đem cc phu t M-p trở về, ức Gi-h-va phn vậy. Lời xt đon về M-p đến đ m thi.

Gi-r-mi 49    chọn đoạn khc

1. Về con ci Am-mn. ức Gi-h-va phn như vầy: Y-sơ-ra-n h chẳng c con trai sao? h chẳng c con kế tự sao? V sao Minh-cm được lấy đất Gt lm cơ nghiệp, dn n ở trong cc thnh của Gt?
2. ức Gi-h-va phn: Nầy, những ngy đến, bấy giờ ta sẽ lm cho tiếng ku về giặc gi vang ra nghịch cng Rp-bt, tức thnh của con ci Am-mn, n sẽ trở nn một đống đổ nt; cc con gi n sẽ bị lửa đốt chy, bấy giờ Y-sơ-ra-n sẽ chiếm lấy những kẻ đ chiếm lấy mnh, ức Gi-h-va phn vậy.
3. Hỡi Hết-bn, hy than khc, v A-hi đ bị cướp ph! Hỡi con gi Rp-bt, hy ku la; hy mang bao gai, chạy đi chạy lại giữa cc hng ro m than khc! V Minh-cm sẽ đi lm phu t cng cc thầy tế lễ v cc quan trưởng mnh.
4. Hỡi con gi bội nghịch kia, sao khoe mnh về cc nơi trũng ngươi, về nơi trũng mu mỡ ngươi? Ngươi tin cậy ở của bu mnh, v ni rằng: Ai đến được cng ta?
5. Cha, l ức Gi-h-va vạn qun, phn: Nầy, ta sẽ khiến sự kinh hi từ mọi nơi chung quanh ngươi đến cng ngươi; mỗi người trong cc ngươi sẽ bị đuổi v chạy thẳng, chẳng ai sẽ thu nhm những người đi trốn.
6. Nhưng về sau ta sẽ đem cc con ci Am-mn bị phu t trở về, ức Gi-h-va phn vậy.
7. Về -đm. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Trong Th-man h khng cn c sự khn ngoan sao? Những người khn đ dứt mưu luận của mnh sao? Sự khn ngoan của họ đ mất rồi sao?
8. Hỡi dn cư -đan, hy trốn, xy lưng lại, đi ở trong cc chỗ su; v ta sẽ khiến tai vạ của -sau đến trn n, l kỳ ta sẽ thăm phạt n.
9. Kẻ hi nho đến nh ngươi, h chẳng để st lại một t sao? Kẻ trộm ban đm h chẳng hủy hoại cho đến mnh c đủ sao?
10. Nhưng ta đ bc lột hết -sau, lm cho chỗ kn n la lồ ra, khng thể giấu mnh được. Con chu, anh em, kẻ ln cận n đều bị diệt, v chnh mnh n khng con.
11. Hy bỏ những kẻ mồ ci của ngươi; chnh ta sẽ giữ mạng sống chng n; cc kẻ ga bụa của ngươi kh trng cậy ta!
12. ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, những kẻ vốn khng phải uống chn nầy, chắc sẽ uống lấy; v ngươi h khỏi hnh phạt được hết sao? Ngươi sẽ khng khỏi hnh phạt, nhưng chắc sẽ uống chn ấy.
13. ức Gi-h-va phn: V ta đ chỉ chnh mnh ta m thề, Bốt-sa sẽ nn gở lạ v sỉ nhục, bị ph tn v rủa sả; cc thnh n sẽ trở nn g đống đời đời.
14. Nầy l tin m ức Gi-h-va cho ta nghe, v c một sứ giả được sai đến giữa cc nước: Hy nhm lại đi đnh n, hy đứng dậy m chiến đấu!
15. V nầy, ta đ lm ngươi nn nhỏ mọn giữa cc nước, v bị khinh dể giữa người ta.
16. Hỡi ngươi ở trong bộng đ lớn, chon trn đỉnh ni kia, cho mnh l đng sợ, lng kiu ngạo đ dối tr ngươi; dầu ngươi lt ổ mnh cao như ổ chim ưng, ta cũng lm cho ngươi từ đ rớt xuống, ức Gi-h-va phn vậy.
17. -đm sẽ nn gở lạ, mọi người đi qua sẽ lấy lm lạ; thấy tai vạ của n, th đều xỉ bng.
18. Ấy sẽ giống như sự hủy hoại của S-đm, G-m-rơ, v cc thnh ln cận, ức Gi-h-va phn vậy. -đm sẽ khng c người ở nữa, chẳng c một con người kiều ngụ tại đ.
19. Nầy, n như sư tử ln từ cc rừng rậm rạp của Gi-đanh m nghịch cng chỗ ở kin cố. Thnh lnh ta sẽ lm cho -đm trốn khỏi, v ta sẽ lập người m ta đ chọn để cai trị n: v ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? c kẻ chăn no sẽ đứng trước mặt ta?
20. Vậy hy nghe mưu ức Gi-h-va đ định nghịch cng -đm, v định Ngi đ lập nghịch cng dn cư Th-man: Thật, những con nhỏ trong bầy chng n sẽ bị ko đi; nơi chng n sẽ bị lm hoang vu.
21. Nghe tiếng chng n đổ xuống, đất đều chuyển động, tiếng ku của chng n nghe thấu đến Biển đỏ.
22. Nầy, kẻ th bay như chim ưng, liệng v s cnh nghịch cng Bốt-ra. Ngy đ, lng anh hng -đm trở nn như lng người đờn b đang đẻ.
23. Về a-mch. Ha-mt v Ạt-bt đều bị hổ thẹn; v chng n nghe tin xấu m tan chảy: biển đương đau đớn, khng yn lặng được.
24. a-mch đ trở nn yếu đuối, xy lại đi trốn, sự run rẩy đ bắt lấy n: sự buồn rầu đau đớn cầm lấy n, như đờn b đang đẻ.
25. Vậy người ta sao chẳng bỏ thnh c tiếng khen, l thnh lm sự vui vẻ cho ta?
26. ức Gi-h-va vạn qun phn: Bởi vậy, trong ngy đ, những kẻ trai trẻ n sẽ ng trong cc đường phố n, mọi lnh chiến sẽ phải nn lặng.
27. Ta sẽ đốt lửa nơi tường thnh a-mch, n sẽ thiu hủy cc cung điện Bn-Ha-đt.
28. Về K-đa v cc nước ở Ht-so m N-bu-ct-nết-sa vua Ba-by-ln đ đnh. ức Gi-h-va phn như vầy: Hy đứng dậy, đi đnh K-đa, v ph diệt cc con ci phương đng.
29. Chng n sẽ cất lấy trại v bầy vật chng n, cướp lấy mn chng, đồ lề, v lạc đ, m ku ln cng chng n rằng: Sự kinh hi bao bọc cc ngươi tư bề!
30. ức Gi-h-va phn: Hỡi dn cư Ht-so, hy thot mnh! Hy lnh đi xa! Hy ở trong chỗ su, v N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đ toan mưu nghịch cng cc ngươi, định lm hại cc ngươi.
31. ức Gi-h-va phn: Hy đứng dậy, đi đnh dn ở yn ổn khng lo lắng g. Dn ấy khng c cửa đng, khng c then chốt, v cũng ở một mnh.
32. Những lạc đ n sẽ lm của cướp, bầy vật đng đc n sẽ lm mồi. Ta sẽ lm cho những kẻ cảo ru chung quanh tan lạc khắp bốn phương; ta sẽ khiến tai vạ từ mọi nơi đến trn chng n, ức Gi-h-va phn vậy.
33. Ht-so sẽ trở nn hang ch đồng, lm nơi hoang vu đời đời. Chẳng ai ở đ nữa, chẳng c một con người no tr ngụ đ!
34. Lc S-đ-kia vua Giu-đa mới trị v, c lời ức Gi-h-va phn cng tin tri Gi-r-mi, về -lam, rằng:
35. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Nầy, ta sẽ bẻ cung của -lam, l sức mạnh thứ nhất của n.
36. Ta sẽ khiến bốn gi từ bốn phương trời thổi đến nghịch cng -lam, sẽ lm tan lạc chng n đến mọi gi đ; chẳng c nước no m những kẻ bị đuổi của -lam chẳng đến.
37. Ta sẽ lm cho người -lam kinh hi trước mặt kẻ th nghịch v kẻ đi mạng chng n. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ khiến sự tai hại, tức thạnh nộ phừng phừng của ta, đổ xuống trn chng n; v sai gươm theo sau, cho đến chừng no ta hủy diệt chng n.
38. ức Gi-h-va phn: Ta sẽ đặt ngai ta trong -lam; vua v cc quan trưởng n, ta sẽ diệt đi.
39. Nhưng sẽ xảy ra trong những ngy sau rốt, ta sẽ đem cc phu t của -lam trở về, ức Gi-h-va phn vậy.

Gi-r-mi 50    chọn đoạn khc

1. Nầy l lời ức Gi-h-va bởi tin tri Gi-r-mi phn về Ba-by-ln, về đất của người Canh-đ:
2. Hy rao, hy bảo cho cc nước, v dựng cờ x; hy rao truyền đi, đừng c giấu! Hy ni rằng: Ba-by-ln bị bắt lấy; Bn đầy hổ thẹn; M-r-đc bị kinh hi; hnh tượng n mang xấu hổ, thần tượng n bị ph đổ!
3. V một dn đến từ phương bắc nghịch cng n, lm cho đất n ra hoang vu, khng c dn ở nữa; người v sc vật đều trốn trnh, v đi mất.
4. ức Gi-h-va phn: Trong những ngy đ, trong kỳ đ, con ci Y-sơ-ra-n v con ci Giu-đa cng nhau trở lại, vừa đi vừa khc, tm kiếm Gi-h-va ức Cha Trời mnh.
5. Chng n hướng mặt về Si-n, hỏi thăm về n m rằng: Hy đến, lin kết với ức Gi-h-va bởi một giao ước đời đời sẽ khng qun!
6. Dn ta vốn l một bầy chin lạc mất; những kẻ chăn lm cho lộn đường, để chng n lầm lạc trn cc ni, đi từ ni qua g, qun chỗ mnh an nghỉ.
7. Phm những kẻ gặp, đều vồ nuốt chng n; v những kẻ nghịch chng n đều ni rằng: Chng ta khng đng tội, v chng n đ phạm tội nghịch cng ức Gi-h-va, l nơi ở của sự cng bnh, tức l ức Gi-h-va, sự trng cậy của tổ phụ chng n.
8. Hy trốn ra ngoi Ba-by-ln, ra khỏi đất người Canh-đ, hy đi như d đực đi đầu bầy!
9. V nầy, ta sẽ khiến nhiều dn tộc dấy ln từ xứ phương bắc, v đến nghịch cng Ba-by-ln, cc dn ấy sẽ dn trận đnh Ba-by-ln, v từ đ n bị hm lấy. Tn chng n bắn như tn của lnh chiến giỏi, chẳng trở về khng.
10. Canh-đ sẽ bị cướp lấy, phm kẻ cướp lấy n sẽ được no n, ức Gi-h-va phn vậy.
11. Hỡi kẻ cướp sản nghiệp ta, v cc ngươi vui mừng hớn hở, v cc ngươi bung lung như b ci tơ đạp la, reo h như ngựa mập mạnh;
12. bởi vậy, mẹ cc ngươi rất mang xấu hổ, kẻ đẻ cc ngươi bị thẹn thuồng. Ka, n sẽ lm cuối cng hng cc nước, một đồng vắng, một đất kh khan, một nơi sa mạc.
13. Bởi cơn giận của ức Gi-h-va, n sẽ khng c người ở nữa, chỉ thnh ra nơi hoang vu cả; phm những kẻ đi qua gần Ba-by-ln sẽ lấy lm lạ, v xỉ bng về cc tai nạn n.
14. Hỡi cc ngươi l kẻ hay giương cung! hy dn trận nghịch cng Ba-by-ln chung quanh; hy bắn n, đừng tiếc tn: v n đ phạm tội nghịch cng ức Gi-h-va.
15. Kh ku la nghịch cng n khắp tư bề. N đ hng đầu, lũy n sập xuống, tường thnh n nghing đổ: ấy l sự bo th của ức Gi-h-va! Hy trả th n: lm cho n như n đ lm.
16. Hy diệt những kẻ gieo giống trong Ba-by-ln, cng kẻ cầm liềm trong ma gặt; v sợ gươm kẻ ức hiếp, ai nầy sẽ trở về dn mnh, ai nầy sẽ trốn về đất mnh.
17. Y-sơ-ra-n l một con chin tan lạc, bị sư tử đuổi theo. Trước hết vua A-si-ri đ vồ nuốt n; nay sau hết N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đ lm tan xương n ra.
18. Vậy nn, ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Nầy, ta sẽ phạt vua Ba-by-ln v đất n, như đ phạt vua A-si-ri.
19. oạn ta sẽ đem Y-sơ-ra-n về trong đồng cỏ n. N sẽ ăn cỏ trn Cạt-mn v Ba-san, lng n sẽ được no n trn cc đồn p-ra-im v Ga-la-t.
20. ức Gi-h-va phn: Trong những ngy đ bấy giờ, người ta sẽ tm sự gian c của Y-sơ-ra-n, m khng c nữa; tm tội lỗi của Giu-đa, m chẳng thấy nữa đu; v ta sẽ tha tội cho những kẻ trong vng chng n m ta đ chừa lại.
21. ức Gi-h-va phn: Hy ln đnh đất M-ra-tha-im, v dn cư Ph-cốt; hy giết v diệt hết theo sau n, v lm y như mọi điều ta đ dặn ngươi!
22. Tiếng ku về giặc gi vang động trong đất; tai vạ lớn lắm.
23. Ci ba của cả đất đ bị bẻ gy l dường no! Ba-by-ln đ trở nn hoang vu gia cc nước l dường no!
24. Hy Ba-by-ln, ta đ gi bẫy, v ngươi đ mắc vo l khng biết! Ngươi đ bị tm v bắt được, v đ tranh cạnh cng ức Gi-h-va.
25. ức Gi-h-va đ mở kho kh giới mnh, lấy binh kh của sự thạnh nộ ra; v Cha, l ức Gi-h-va vạn qun, c việc phải lm ra trong đất người Canh-đ.
26. Hy đến từ bờ ci rất xa nghịch cng n; hy mở kho tng n ra, chất ln như đống, hy diệt hết cả, đừng để lại cht g!
27. Hy giết mọi b đực n, đem xuống hng thịt! Kin nhẫn cho chng n, v ngy chng n đ đến, ấy l kỳ thăm phạt chng n!
28. Hy nghe tiếng ku của kẻ đi trốn, của những kẻ thot khỏi đất Ba-by-ln, đặng rao ra trong Si-n sự bo th của Gi-h-va ức Cha Trời chng ta, sự bo th về đền thờ Ngi.
29. Hy gọi hết thảy những kẻ cầm cung, mọi người giương cung đến đnh Ba-by-ln; đng trại chung quanh n; đừng để cho ai thot khỏi! Hy theo cng việc n m bo trả, lm cho n trọn như n đ lm; v n ln mnh kiu ngạo nghịch cng ức Gi-h-va, nghịch cng ấng Thnh của Y-sơ-ra-n.
30. Vậy nn, bọn trai trẻ n sẽ ng trn cc đường phố, v trong ngy đ, những người đnh giặc của n sẽ phải nn lặng, ức Gi-h-va phn vậy.
31. Cha, l ức Gi-h-va vạn qun, phn: Hỡi dn kiu ngạo, nầy, ta hờn giận ngươi: v ngy ngươi đ đến, ấy l kỳ ta sẽ thăm phạt ngươi.
32. Kẻ kiu ngạo sẽ xiu t, vấp ng, khng ai dựng lại. Ta sẽ đốt lửa nơi cc thnh n, thiu nuốt mọi sự chung quanh.
33. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Con ci Y-sơ-ra-n v con ci Giu-đa thảy cng nhau chịu h hiếp. Phm những kẻ bắt chng n đi lm phu t đều giu chng n lại, chẳng khứng thả ra.
34. ấng Cứu chuộc chng n l mạnh mẽ, danh Ngi l ức Gi-h-va vạn qun. Ngi sẽ đối nại việc chng n chắc chắn, đặng cho cả đất được nghĩ, v lm bối rối dn cư Ba-by-ln.
35. ức Gi-h-va phn: Gươm dao ở trn người Canh-đ, trn dn cư Ba-by-ln, trn cc quan trưởng v cc người khn ngoan n.
36. Gươm dao trn những người khoe khoang, chng n sẽ nn người dại dột! Gươm dao ở trn những kẻ mạnh mẽ, chng n sẽ bị kinh khiếp!
37. Gươm dao ở trn những xe, ngựa, cng mọi dn lộn giống giữa n, chng n sẽ trở nn như đờn b! Gươm dao ở trn những kho tng n đều bị cướp giựt!
38. Sự hạn hn ở trn cc dng nước n đều bị cạn kh! V ấy l xứ những tượng chạm, chng n v thần tượng m đin cuồng.
39. Vậy nn, những th rừng nơi sa mạc sẽ cng ch rừng lm ở tại đ, những chim đ cũng chon lm chỗ ở mnh; Ba-by-ln sẽ khng hề c dn cư nữa, vả từ đời nầy đến đời kia người ta sẽ khng ở đ.
40. ức Gi-h-va phn: N sẽ giống như S-đm, G-m-rơ, v cc thnh ln cận, khi ức Cha Trời hủy diệt cc thnh ấy; sẽ khng c dn ở nữa, chẳng một con người no đến tr ngụ đ.
41. Nầy, một dn đến từ phương bắc; một nước lớn v nhiều vua từ cc phương đất rất xa bị xui giục.
42. Họ cầm cung v gio, hung dữ chẳng c lng thương xt. Tiếng họ giống như biển gầm; hỡi con gi Ba-by-ln, họ đ cỡi ngựa m đến, dn trận để đnh ngươi.
43. Vua Ba-by-ln đ nghe tin đ, th tay người trở nn rả rời; sự buồn rầu bắt lấy người như cơn đau của người đờn b đang đẻ.
44. Nầy, kẻ th như sư tử ln từ cc rừng rậm rợp của Gi-đanh m nghịch cng chỗ ở kin cố. Thnh lnh, ta sẽ lm cho người Canh-đ trốn khỏi, v lập người m ta đ chọn cai trị n. V, ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? ai l kẻ chăn đứng được trước mắt ta?
45. Vậy hy nghe mưu ức Gi-h-va đ toan nghịch cng Ba-by-ln, v định Ngi đ lập nghịch cng đất người Canh-đ. Thật, những con nhỏ trong bầy chng n sẽ bị ko đi, lm cho nơi ở chng n trở nn hoang vu!
46. Nghe tiếng Ba-by-ln bị bắt lấy, đất đều rng động, v c tiếng ku nghe ra giữa cc người.

Gi-r-mi 51    chọn đoạn khc

1. ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ khiến gi hủy diệt, dất ln nghịch cng Ba-by-ln, nghịch cng những người ở trong Lp-Ca-mai.
2. Ta sẽ sai những người dn ngoại đến sng sảy Ba-by-ln, v lm điu hao đất n; v đến ngy khốn nạn, chng n sẽ đến trn Ba-by-ln khắp tư bề.
3. Kh giương cung cự lại kẻ cầm cung, v cự lại kẻ mặc o gip đi xng xnh! Chớ chừa những lnh chiến trai trẻ của Ba-by-ln; hy diệt trọn hết cả đạo binh n.
4. Chng n sẽ bị giết, ng xuống trong đất người Canh-đ, v bị đm trong cc đường phố n.
5. Y-sơ-ra-n cng Giu-đa chẳng bị la bỏ bởi ức Cha Trời mnh, bởi ức Gi-h-va vạn qun; dầu đất chng n đầy tội lỗi nghịch cng ấng Thnh của Y-sơ-ra-n.
6. Hy trốn khỏi giữa Ba-by-ln, ai nầy kh thot mạng mnh; chớ v tội n m bị chết mất. V ấy l kỳ trả th của ức Gi-h-va, Ngi sẽ bo cho n.
7. Ba-by-ln vốn l một ci chn vng trong tay ức Gi-h-va, lm cho say cả đất; cc nước đ uống rượu n, v đ m trở nn đin cuồng.
8. Ba-by-ln thnh lnh bị đổ xuống v tan nt. Hy v n than khc! Hy lấy nhũ hương chữa đau đớn n, hoặc n được chữa lnh chăng?
9. Chng ta vẫn muốn chữa lnh cho Ba-by-ln, song n khng được chữa. Hy la bỏ n, ai nấy trở về xứ mnh; v sự phn xt n thấu đến tận trời v ln tận vng khung.
10. ức Gi-h-va đ tỏ ra sự cng bnh chng ta. Hy đến, rao ra trong Si-n cng việc của Gi-h-va ức Cha Trời chng ta.
11. Hy chuốc tn, cầm thuẫn cho chắc! ức Gi-h-va đ giục lng cc vua ở M-đi, v Ngi đ định hủy diệt Ba-by-ln. V đy l sự bo th của ức Gi-h-va, Ngi trả th về đền thờ của Ngi.
12. Hy dựng cờ x đnh cc tường thnh Ba-by-ln! Kh thm lnh giữ, đặt vọng canh, sắp qun phục! V ức Gi-h-va đ định v đ lm ra sự Ngi đ phn về dn cư Ba-by-ln.
13. Hỡi thnh giu c của bu, ở trn nhiều dng được kia, sự cuối cng ngươi đ đến, ci lượng sự tham lam ngươi đ đầy!
14. ức Gi-h-va vạn qun đ chỉ mnh m thề rằng: Ta chắc sẽ lm cho ngươi đầy người ta, đng như co co; chng n sẽ trổi tiếng ku la nghịch cng ngươi.
15. Chnh Ngi l ấng đ lấy quyền năng mnh dựng nn đất, lấy sự khn ngoan mnh lập thnh thế gian, lấy sự sng suốt mnh giương cc từng trời ra.
16. Nghe tiếng Ngi, những nước trong cc từng trời om sm. Ngi khiến hơi nước ln từ cc đầu cng đất, khiến chớp theo mưa, từ trong kho tng mnh pht ra gi.
17. Vậy nn phm những người đều m muội, lảng tr; thợ vng đều xấu hổ về tượng đc của mnh; v tượng đc n chỉ l giả dối, chẳng c hơi thở ở trong.
18. Những thần tượng chỉ l hư khng, l việc phỉnh dối; đến ngy thăm phạt sẽ diệt mất cả.
19. Nhưng cơ nghiệp của Gia-cốp th chẳng giống như chng n, v chnh Ngi l ấng đ tạo nn mọi vật, cn Y-sơ-ra-n l chi phi của cơ nghiệp Ngi. Danh Ngi l ức Gi-h-va vạn qun.
20. Ngươi lm ba v kh giới đnh giặc cho ta; ta sẽ dng ngươi ph tan cc dn v diệt cc nước.
21. Ta sẽ dng ngươi ph tan ngựa v người cưỡi ngựa, ph tan xe v kẻ cỡi xe.
22. Ta sẽ dng ngươi ph tan đờn ng, đờn b, gi v trẻ; ta sẽ dng ngươi ph tan trai trẻ v gi đồng trinh.
23. Ta sẽ dng ngươi ph tan kẻ chăn v bầy n, kẻ cy ruộng v đi b n. Ta sẽ dng ngươi ph tan cc quan cai trị v cc quan đề hnh.
24. Nhưng trước mắt cc ngươi, ta sẽ bo cho Ba-by-ln v mọi dn cư Canh-đ phm điều c chi m chng n đ lm tại Si-n, ức Gi-h-va phn vậy.
25. ức Gi-h-va phn: Hỡi ni hay hủy diệt, nầy, ta nghịch cng ngươi, l kẻ đ ph tan cả thế gian! Ta sẽ gi tay trn ngươi, sẽ x ngươi lăn xuống từ trn cc vầng đ, lm cho ngươi thnh ra ni bị chy.
26. Người ta sẽ chẳng từ nơi ngươi lấy đ lm gc cng đ lm nền nữa, nhưng ngươi sẽ l hoang vu đời đời, ức Gi-h-va phn vậy.
27. Hy dựng cờ x trong đất; thổi kn trong cc nước; sửa soạn cc dn đnh n! Hy gọi những nước A-ra-rt, Min-ni, ch-k-na, đến đnh n! Hy lập một quan tướng đạo binh! Hy khiến những ngựa ln như co co!
28. Hy sửa soạn cc nước đnh n, tức cc vua M-đi, cc quan cai trị n, cc quan đề hnh n, v cả đất m những người ấy cai quản!
29. ất rng động v sầu thảm, v chỉ của ức Gi-h-va nghịch cng Ba-by-ln đ đứng vững, để lm cho Ba-by-ln thnh ra hoang vu khng c dn ở.
30. Những lnh chiến của Ba-by-ln thi đnh, cứ ở trong cc đồn lũy; sức chng n đ kiệt, trở nn giống như đờn b. Nh của n bị đốt, then gi cửa n bị bẻ.
31. Lnh trạm gặp nhau, sứ giả đụng đầu đặng bo tin cho vua Ba-by-ln rằng thnh vua ấy bị đnh lấy khắp tư bề,
32. đ giang bị chiếm giữ, đồng lầy bị đốt chy bằng lửa, v những lnh chiến đ hoảng hồn.
33. V ức Gi-h-va vạn qun, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, phn như vầy: Con gi Ba-by-ln giống như sn đạp la đến kỳ đạp la; cn t lu nữa, kỳ ma gặt sẽ đến cho n.
34. N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đ nuốt ta, nghiền ta; bỏ ta như bnh trống khng; nuốt ta như con vật lớn; lấy của ngon ta lm no bụng người; đuổi ta ra khỏi.
35. Dn cư Si-n sẽ ni rằng: Nguyền sự bạo ngược đ lm cho ta, v xc thịt ta xuống trn Ba-by-ln! Gi-ru-sa-lem sẽ ni rằng: Nguyền cho huyết ta đổ trn dn cư Canh-đ!
36. Vậy nn, ức Gi-h-va phn như vầy: Nầy, ta sẽ đối nại việc ngươi, trả th cho ngươi; ta sẽ lm kh biển n v lm cạn tắt nguồn n.
37. Ba-by-ln sẽ trở nn đống hư nt, hang ch rừng, tr gở lạ v xỉ bng, khng c dn ở nữa.
38. Chng n sẽ cng nhau gầm tht như sư tử tơ, rống như sư tử con.
39. Khi chng n cng nng nảy lắm, ta sẽ dọn tiệc cho, v lm cho say, hầu cho chng n được vui mừng, v ngủ một giấc đời đời, khng thức dậy nữa; ức Gi-h-va phn vậy.
40. Ta sẽ lm cho chng n xuống hng thịt như chin con, chin đực, v d đực vậy.
41. S-sc đ bị chiếm lấy, v thnh m cả thin hạ đều ngợi khen đ bị bắt l thể no! Ba-by-ln đ trở nn sự hoang vu giữa cc nước l thể no!
42. Biển ln ngập Ba-by-ln, n bị mun vn luồng sng bao bọc lấy.
43. Cc thnh n đ trở nn hoang vu, đất kh, nơi sa mạc, đất khng dn ở, khng con người no đi qua.
44. Ta sẽ đon phạt Bn trong Ba-by-ln, sẽ mc vật n đ nuốt ra khỏi miệng n; cc nước sẽ chẳng đổ về n nữa. Tường thnh Ba-by-ln cũng sẽ xiu đổ!
45. Hỡi dn ta, hy ra khỏi giữa n, ai nấy kh cứu mnh khỏi cơn giận phừng phừng của ức Gi-h-va!
46. Lng cc ngươi chớ nht nht, chớ sợ hi v những tin đồn ra trong đất nầy. V năm nay một tin đồn đến, rồi sau năm khc cũng c tin đồn; c sự bạo ngược trong đất, kẻ cai trị nghịch cng kẻ cai trị.
47. Vậy nn, nầy, những ngy đến, ta sẽ đon phạt cc tượng chạm của Ba-by-ln; cả đất n sẽ bị xấu hổ; những người bị giết sẽ ng xuống giữa n.
48. Lc đ, cc từng trời, đất, v mọi vật trn đất đều cất tiếng reo vui v Ba-by-ln; v những kẻ hủy hại từ cc miền phương bắc o đến trn n, ức Gi-h-va phn vậy.
49. Như Ba-by-ln đ lm cho kẻ bị giết của Y-sơ-ra-n ng xuống, cũng vậy, kẻ bị giết của Ba-by-ln cũng sẽ ng xuống trong cả đất mnh.
50. Cc ngươi l kẻ đ trnh khỏi gươm, hy đi, đừng đứng lại! Từ phương xa hy nhớ đến ức Gi-h-va, v tưởng tới Gi-ru-sa-lem!
51. Chng ta hổ ngươi v sự sỉ nhục m mnh đ nghe; sự hổ thẹn đần mặt chng ta; v kẻ ngoại đ xm vo nơi thnh của nh ức Gi-h-va.
52. Vậy nn, ức Gi-h-va phn: Nầy, những ngy đến, ta sẽ đon phạt cc tượng chạm của Ba-by-ln; cả trong đất n, những người bị thương sẽ rn siếc.
53. Dầu Ba-by-ln dấy ln tận trời, dầu n lm thnh rất cao cho kin cố, ta cũng sẽ sai những kẻ hủy hại đến nghịch cng n. ức Gi-h-va phn vậy.
54. Từ Ba-by-ln dấy ln tiếng khc than, v tiếng hủy hoại lớn vang ra từ đất người Canh-đ!
55. V ức Gi-h-va lm cho Ba-by-ln ra hoang vu, dứt tiếng ồn o trong ấy. Sng chng n gầm tht như nhiều nước; tiếng chng n vang ra.
56. Thật, kẻ tn hại đ o đến trn Ba-by-ln. Những kẻ mạnh mẽ của n bị bắt, cung chng n bị gy; v ức Gi-h-va l ức Cha Trời hay bo trả, Ngi chắc sẽ bo trả cho.
57. ức Vua, danh Ngi l ức Gi-h-va vạn qun, phn: Ta sẽ lm cho say cc quan trưởng, cc kẻ khn ngoan, cc quan cai trị, cc quan đề hnh, cng những lnh chiến của n; chng n sẽ ngủ một giấc đời đời v khng tỉnh thức nữa.
58. ức Gi-h-va vạn qun phn như vầy: Tường thnh Ba-by-ln dầu rộng lắm, sẽ bị đổ xuống hết, cửa n dầu cao lắm, sẽ bị lửa đốt chy. Ấy vậy, cc dn kh nhọc m chẳng được g, cc nước lm việc cho lửa, v đều mệt mỏi.
59. Nầy l lời của tin tri Gi-r-mi dặn S-ra-gia, con trai N-ri-gia, chu Na-ha-s-gia, khi người đi với S-đ-kia vua Giu-đa qua nước Ba-by-ln trong năm thứ tư đời vua ấy. Bấy giờ S-ra-gia lm quan nội đại thần.
60. Gi-r-mi chp vo sch hết thảy cc tai nạn phải đến cho Ba-by-ln, tức mọi lời đ được chp về Ba-by-ln.
61. Gi-r-mi ni với S-ra-gia rằng: Khi ngươi đ đến Ba-by-ln, kh lo đọc hết những lời nầy.
62. Rồi ngươi kh ni: Hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ phn rằng sẽ hủy diệt thnh nầy, v nơi nầy sẽ khng ai ở nữa, từ loi người cho ch loi vật cũng khng, song sẽ nn một nơi hoang vu đời đời.
63. Khi ngươi đ đọc sch nầy xong, th kh cột vo sch một cục đ, m nm xuống giữa sng Ơ-phơ-rt,
64. v kh ni rằng: Ba-by-ln sẽ chm xuống như vậy! N sẽ chẳng cn chổi dậy nữa v tai nạn m ta sẽ ging trn n, chng n sẽ mi miệt. Lời của Gi-r-mi đến đy.

Gi-r-mi 52    chọn đoạn khc

1. Khi S-đ-kia ln lm vua, c hai mươi mốt tuổi; trị v mười một năm tại thnh Gi-ru-sa-lem. Mẹ vua tn l Ha-mu-ta, con gi của Gi-r-mi, người Lp-na.
2. Vua ấy lm đều dữ trước mắt ức Gi-h-va, như mọi việc vua Gi-h-gia-kim đ lm.
3. V cớ ức Gi-h-va nổi giận, th điều đ xảy ra trong Gi-ru-sa-lem v Giu-đa, cho đến Ngi nm bỏ chng n khỏi trước mặt mnh. S-đ-kia dấy loạn nghịch cng vua Ba-by-ln.
4. Ngy mồng mười, thng mười, năm thứ chn đời vua S-đ-kia, th N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, đem cả đạo binh mnh đi đnh Gi-ru-sa-lem, đng trại nghịch cng n, v chng n lập đồn vy lấy.
5. Thnh bị vy mi đến năm thứ mười một đời vua S-đ-kia.
6. Ngy mồng chn thng tư, trong thnh bị đi km lắm, đến nỗi dn của đất nầy khng c bnh nữa.
7. Vch thnh bị ph vỡ, hết thảy những lnh chiến bn trốn ra khỏi thnh lc ban đm, v do cửa ở giữa hai ci vch, gần vườn vua, m đi ra; trong khi người Canh-đ đương vy thnh, th chng n chạy trốn hướng về A-ra-ba.
8. Nhưng đạo binh của người Canh-đ đuổi theo vua; khi đ đuổi kịp S-đ-kia tại đồng bằng Gi-ri-c, th qun vua chạy tan v bỏ vua lại.
9. Người Canh-đ bắt vua v dẫn đến cng vua Ba-by-ln, tại Rp-la, trong đất Ha-mt, nơi đ vua bị vua Ba-by-ln xử đon.
10. Vua Ba-by-ln khiến giết cc con trai của S-đ-kia trước mắt người, cũng khiến giết mọi quan trưởng Giu-đa tại Rp-la.
11. oạn sai mc mắt S-đ-kia, lấy xiềng xiềng lại. Vua Ba-by-ln đem S-đ-kia về Ba-by-ln, khiến giam trong ngục cho đến ngy người chết.
12. Ngy mồng mười thng năm, năm thứ mười chn về đời N-bu-ct-nết-sa, vua Ba-by-ln, th N-bu-xa-A-đan, quan đầu thị vệ, hầu vua Ba-by-ln, vo thnh Gi-ru-sa-lem.
13. Người sai đốt nh ức Gi-h-va, cung vua, v hết thảy nh cửa trong thnh Gi-ru-sa-lem. Mọi nh lớn cũng đều ph cho lửa.
14. Rồi cả đạo binh của người Canh-đ thuộc quyền quan đầu thị vệ, ph hết thảy cc vch thnh chung quanh Gi-ru-sa-lem.
15. Những kẻ rất ngho trong dn, với những kẻ sống st đương ở trong thnh, những kẻ đ hng đầu vua Ba-by-ln, v từ trong đm đng st lại, th N-bu-xa-A-đan, qua đầu thị vệ, bắt đem đi lm phu t hết thảy.
16. N-bu-xa-A-đan, quan đầu thị vệ, chỉ để những người rất ngho kh lại trong đất, đặng trồng vườn nho v lm ruộng.
17. Qun Canh-đ ph tan cc cột đồng trong nh ức Gi-h-va, cả đến đế tảng v biển đồng trong nh ức Gi-h-va, rồi đem những đồng đ về Ba-by-ln.
18. Những nồi, v, ko, chậu tha, cng hết thảy kh mạnh bằng đồng về việc thờ phượng, chng n cũng đều đem đi nữa.
19. Quan đầu thị vệ, lại khun đi cả những chn, lư hương, chậu, nồi, chơn đn, tha, v bt, phm những đồ g lm bằng vng th lấy vng, đồ g lm bằng bạc th lấy bạc.
20. Cn như hai cột đồng, biển đồng, v mười hai con b đồng dng lm đế n, m vua Sa-l-mn đ chế tạo cho nh ức Gi-h-va, đồng của những đồ ấy, th khng thể cn được.
21. Mỗi cột cao mười tm thước, yu vi mười hai thước; trong tầm phổng, dầy bằng bốn ngn tay.
22. Trn đầu cột c chp đồng, cao năm thước, chung quanh chp c lưới v tri lựu, đều bằng đồng cả. Cột kia giống như cột nầy, cũng c lưới v tri lựu.
23. Bốn bề c chn mươi su tri lựu, v hết thảy những tri lựu đặt xung quanh lưới cọng l một trăm.
24. Quan đầu thị vệ bắt S-ra-gia, thầy tế lễ cả, v S-ph-ni, thầy tế lễ ph, cng ba người giữ cửa đền.
25. Cũng bắt tại trong thnh một hoạn quan coi lnh chiến, bảy người cận thần của vua ở trong thnh, một vin thơ k của qua chnh lnh binh, coi việc mộ dn trong đất, cng su mươi người dn đất đ gặp tại trong thnh.
26. N-bu-xa-A-đan, quan đầu thị vệ, đem hết thảy những t ấy về cho vua Ba-by-ln, tại Rp-la.
27. Vua Ba-by-ln sai đnh v giết họ tại Rp-la, trong đất Ha-mt. Ấy vậy người Giu-đa bị điệu đi lm phu t khỏi đất mnh.
28. Nầy l dn m N-bu-ct-nết-sa đ đem đi lm phu t; năm thứ bảy, ba ngn hai mươi ba người Giu-đa.
29. Năm thứ mười tạm đời N-bu-ct-nết-sa, từ thnh Gi-ru-sa-lem bắt đi tm trăm ba mươi hai người.
30. Năm thứ hai mươi ba đời vua ấy, N-bu-xa-A-đan, quan đầu thị vệ, đem đi bảy trăm bốn mươi lăm người Giu-đa. Hết thảy l bốn ngn su trăm người.
31. Năm thứ ba mươi bảy, sau khi vua Giu-đa l Gi-h-gia-kin bị bắt, tức l năm đầu vua Ba-by-ln l -vinh-M-r-đc mới ln ngi, ngy hai mươi lăm thng mười hai, vua nầy trả lại chức vua cho Gi-h-gia-kin vua Giu-đa, v đem ra khỏi ngục;
32. lấy lời lnh ni với, v lập ngi người cai hơn ngi cc vua cng ở với mnh tại Ba-by-ln.
33. Lại sai đổi o t, Gi-h-gia-kin đến ngồi bn với vua trọn đời mnh.
34. Gi-h-gia-kin cn sống bao lu, th vua Ba-by-ln ban đồ cần dng hằng ngy cho mi mi, trọn đời người.