Mục Lục

[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16]


R-ma 1    chọn đoạn khc

1. Phao-l, ti tớ của ức Cha Jsus Christ, được gọi lm sứ đồ, để ring ra đặng giảng Tin Lnh ức Cha Trời,
2. l Tin Lnh xưa kia ức Cha Trời đ dng cc đấng tin tri Ngi m hứa trong Kinh Thnh,
3. về Con Ngi, theo xc thịt th bởi dng di vua a-vt sanh ra,
4. theo thần linh của thnh đức, th bởi sự sống lại của Ngi từ trong kẻ chết, được tỏ ra l Con ức Cha Trời c quyền php, tức l ức Cha Jsus Christ, Cha chng ta,
5. nhờ Ngi chng ta đ nhận lnh n điển v chức sứ đồ, để đem mọi dn ngoại đến sự vng phục của đức tin, v danh Ngi,
6. trong cc dn ấy anh em cũng đ được gọi bởi ức Cha Jsus Christ;
7. gởi cho hết thảy những người yu dấu của ức Cha Trời tại thnh R-ma, được gọi lm thnh đồ. Nguyền cho anh em được n điển v sự bnh an từ nơi ức Cha Trời, Cha chng ta, v từ nơi ức Cha Jsus Christ!
8. Trước hết, ti nhờ ức Cha Jsus Christ, v hết thảy anh em m tạ ơn ức Cha Trời ti về đức tin anh em đ đồn khắp cả thế gian.
9. V ức Cha Trời m ti lấy tm thần hầu việc, bởi sự giảng Tin Lnh của Con Ngi, lm chứng cho ti rằng ti nhắc đến anh em khng thi
10. trong mọi khi ti cầu nguyện thường xin ức Cha Trời, bởi muốn Ngi, sau lại c thể gặp dịp tiện đi đến nơi anh em.
11. Thật vậy, ti rất mong mỏi đến thăm anh em, đặng thng đồng sự ban cho thing ling cng anh em, hầu cho anh em được vững vng,
12. tức l ti ở giữa anh em, để chng ta cng nhau giục lng mạnh mẽ bởi đức tin chung của chng ta, nghĩa l của anh em v của ti.
13. Vả, hỡi anh em, ti chẳng muốn anh em khng biết rằng đ ghe phen ti toan đi thăm anh em, đặng hi tri trong anh em cũng như trong dn ngoại khc; song về sự đ ti bị ngăn trở cho đến by giờ.
14. Ti mắc nợ cả người Gờ-rc lẫn người gi man, cả người thng thi lẫn người ngu dốt.
15. Ấy vậy, hễ thuộc về ti, th ti cũng sẵn lng rao Tin Lnh cho anh em, l người ở thnh R-ma.
16. Thật vậy, ti khng hổ thẹn về Tin Lnh đu, v l quyền php của ức Cha Trời để cứu mọi kẻ tin, trước l người Giu-đa, sau l người Gờ-rc;
17. v trong Tin Lnh nầy c by tỏ sự cng bnh của ức Cha Trời, bởi đức tin m được, lại dẫn đến đức tin nữa, như c chp rằng: Người cng bnh sẽ sống bởi đức tin.
18. Vả, cơn giận của ức Cha Trời từ trn trời tỏ ra nghịch cng mọi sự khng tin knh v mọi sự khng cng bnh của những người dng sự khng cng bnh m bắt hiếp lẽ thật.
19. V điều chi c thể biết được về ức Cha Trời th đ trnh by ra cho họ, ức Cha Trời đ tỏ điều đ cho họ rồi,
20. bởi những sự trọn lnh của Ngi mắt khng thấy được, tức l quyền php đời đời v bổn tnh Ngi, th từ buổi sng thế vẫn sờ sờ như mắt xem thấy, khi người ta xem xt cng việc của Ngi. Cho nn họ khng thể chữa mnh được,
21. v họ dẫu biết ức Cha Trời, m khng lm sng danh Ngi l ức Cha Trời, v khng tạ ơn Ngi nữa; song cứ lầm lạc trong l tưởng hư khng, v lng ngu dốt đầy những sự tối tăm.
22. Họ tự xưng mnh l khn ngoan, m trở nn đin dại;
23. họ đ đổi vinh hiển của ức Cha Trời khng hề hư nt lấy hnh tượng của loi người hay hư nt, hoặc của điểu, th, cn trng.
24. Cho nn ức Cha Trời đ ph họ sa vo sự uế theo lng ham muốn mnh, đến nỗi tự lm nhục thn thể mnh nữa,
25. v họ đ đổi lẽ thật ức Cha Trời lấy sự dối tr, knh thờ v hầu việc loi chịu dựng nn thế cho ấng dựng nn, l ấng đng khen ngợi đời đời! A-men.
26. Ấy v cớ đ m ức Cha Trời đ ph họ cho sự tnh dục xấu hổ; v trong vng họ, những người đờn b đ đổi cch dng tự nhin ra cch khc nghịch với tnh tự nhin.
27. Những người đờn ng cũng vậy, bỏ cch dng tự nhin của người đờn b m un đốt tnh dục người nầy với kẻ kia, đờn ng cng đờn ng phạm sự xấu hổ, v chnh mnh họ phải chịu bo ứng xứng với điều lầm lỗi của mnh.
28. Tại họ khng lo nhn biết ức Cha Trời, nn ức Cha Trời đ ph họ theo lng hư xấu, đặng phạm những sự chẳng xứng đng.
29. Họ đầy dẫy mọi sự khng cng bnh, độc c, tham lam, hung dữ; chan chứa những điều ghen ght, giết người, ci lẫy, dối tr, giận dữ;
30. hay mch, gim ch, chẳng tin knh, xấc xược, kiu ngạo, khoe khoang, khn kho về sự lm dữ, khng vng lời cha mẹ;
31. dại dột, tri lời giao ước, khng c tnh nghĩa tự nhin, khng c lng thương xt.
32. Dầu họ biết mạng lịnh ức Cha Trời tỏ ra những người phạm cc tội dường ấy l đng chết, thế m chẳng những họ tự lm thi đu, lại cn ưng thuận cho kẻ khc phạm cc điều ấy nữa.

R-ma 2    chọn đoạn khc

1. Vậy hỡi người kia, ngươi l ai mặc lng, hễ đon xt kẻ khc th khng thể chữa mnh được; v trong khi đon xt họ, ngươi cũng ln n cho chnh mnh ngươi nữa, bởi ngươi đon xt họ, m cũng lm cc việc như họ.
2. Vả, Chng ta biết rằng sự phn xt của ức Cha Trời đối với kẻ lm những việc như thế, l hiệp với lẽ thật.
3. Hỡi người đon xt kẻ phạm những việc dường ấy m mnh cũng phạm kia, vậy ngươi tưởng rằng chnh mnh ngươi sẽ trnh khỏi sự phn xt của ức Cha Trời sao?
4. Hay l ngươi khinh dể sự dư dật của lng nhơn từ, nhịn nhục, khoan dung Ngi, m khng nhận biết lng nhơn từ của ức Cha Trời đem ngươi đến sự ăn năn sao?
5. Bởi lng ngươi cứng cỏi, khng ăn năn, th tự chấp chứa cho mnh sự giận về ngy thạnh nộ, khi sẽ hiện ra sự phn xt cng bnh của ức Cha Trời,
6. l ấng sẽ trả lại cho mỗi người ty theo cng việc họ lm:
7. ai bền lng lm lnh, tm sự vinh hiển, sự tn trọng v sự chẳng hề chết, th bo cho sự sống đời đời;
8. cn ai c lng chống trả khng vng phục lẽ thật, m vng phục sự khng cng bnh, th bo cho họ sự giận v cơn thạnh nộ.
9. Sự hoạn nạn khốn kh ging cho mọi người lm c, trước cho người Giu-đa, sau cho người Gờ-rc;
10. nhưng vinh hiển, tn trọng, cng sự bnh an cho mọi người lm lnh, trước cho người Giu-đa, sau cho người Gờ-rc.
11. V trước mặt ức Cha Trời, chẳng vị nể ai đu.
12. Phm những kẻ khng luật php m phạm tội, cũng sẽ khng luật php m hư mất; cn những kẻ c luật php m phạm tội, th sẽ bị luật php đon xt;
13. V chẳng phải kẻ nghe đọc luật php l người cng bnh trước mặt ức Cha Trời, bn l kẻ lm theo luật php được xưng cng bnh vậy.
14. Vả, dn ngoại vốn khng c luật php, khi họ tự nhin lm những việc luật php dạy biểu, th những người ấy dầu khng c luật php, cũng tự nn luật php cho mnh.
15. Họ tỏ ra rằng việc m luật php dạy biểu đ ghi trong lng họ: chnh lương tm mnh lm chứng cho luật php, cn tưởng mnh khi th co gic mnh, khi th binh vực mnh.
16. Ấy l điều sẽ hiện ra trong ngy ức Cha Trời bởi ức Cha Jsus Christ m xt đon những việc kn nhiệm của loi người, y theo Tin Lnh ti.
17. Cn ngươi, mang lấy danh người Giu-đa, nghĩ trn luật php, khoe mnh về ức Cha Trời ngươi,
18. hiểu muốn Ngi v biết phn biệt phải tri, v ngươi đ được luật php dạy;
19. khoe mnh lm người dẫn đường cho kẻ m, lm sự sng cho kẻ ở nơi tối tăm,
20. lm thầy kẻ ngu, lm người dạy kẻ tầm thường, trong luật php c mẫu mực của sự thng biết v của lẽ thật,
21. vậy ngươi dạy dỗ kẻ khc m khng dạy dỗ chnh mnh ngươi sao! Ngươi giảng rằng chớ nn ăn cắp, m ngươi ăn cắp!
22. Ngươi ni rằng chớ nn phạm tội t dm, m ngươi phạm tội t dm! Ngươi gớm ght hnh tượng m cướp lấy đồ vật của hnh tượng!
23. Ngươi khoe mnh về luật php m bởi phạm luật php lm nhục đến ức Cha Trời!
24. V bởi cớ cc ngươi nn danh ức Cha Trời bị ni phạm trong vng người ngoại, như lời đ chp.
25. Thật thế, nếu ngươi lm theo luật php, th php cắt b c ch; cn nếu ngươi phạm luật php, th dầu chịu cắt b cũng như khng.
26. Vậy nếu kẻ chưa chịu cắt b giữ cc điều răn của luật php th sự chưa chịu cắt b đ h chẳng cầm như đ chịu sao?
27. Kẻ vốn khng chịu cắt b, m lm trọn luật php sẽ đon xt ngươi, l kẻ dẫu c chữ của luật php v php cắt b, lại phạm luật php.
28. V người no chỉ bề ngoi l người Giu-đa, th khng phải l người Giu-đa, cn php cắt b lm về xc thịt ở ngoi, th khng phải l php cắt b;
29. nhưng bề trong l người Giu-đa mới l người Giu-đa, php cắt b bởi trong lng, lm theo cch thing ling, khng theo chữ nghĩa, mới l php cắt b thật. Một người Giu-đa như vậy được khen ngợi, chẳng phải bởi loi người, bn l bởi ức Cha Trời.

R-ma 3    chọn đoạn khc

1. Vậy th, sự trổi hơn của người Giu-đa l thể no, hay l php cắt b c ch g chăng?
2. ch lớn đủ mọi đng. Trước hết l điều nầy: ấy l lời phn của ức Cha Trời đ ph cho dn Giu-đa.
3. M lm sao! nếu một vi người trong bọn họ khng thnh tn, th sự khng thnh tn của họ c lm cho sự thnh tn của ức Cha Trời ra hư khng sao?
4. chẳng hề như vậy! Th xưng ức Cha Trời l thật v loi người l giả dối, như c chp rằng: Ấy vậy Cha sẽ được xưng cng bnh trong lời phn của Ngi, V sẽ được thắng khi chịu xt đon.
5. Song nếu sự khng cng bnh của chng ta tỏ ra sự cng bnh của ức Cha Trời, th sẽ ni lm sao? Khi ức Cha Trời ging cơn giận th Ngi khng cng bnh sao? (Ti ni như cch người ta ni).
6. Chẳng hề như vậy! Nếu vậy th ức Cha Trời đon xt thế gian thể no?
7. Nhưng, nếu lẽ thật ức Cha Trời bởi sự ni dối của ti m được sự vinh hiển lớn hơn, th sao ti cn bị đon xt như kẻ c tội?
8. vậy th, sao chng ta khng lm sự dữ cho được sự lnh, như kẻ gim pha đ co v quyết rằng chng ta dạy điều ấy? Sự đon phạt những người đ l cng bnh.
9. Thế no! Chng ta c điều g hơn chăng? Chẳng c, v chng ta đ tỏ ra rằng người Giu-đa v người Gờ-rc thảy đều phục dưới quyền tội lỗi,
10. như c chp rằng: Chẳng c một người cng bnh no hết, dẫu một người cũng khng.
11. Chẳng c một người no hiểu biết, Chẳng c một người no tm kiếm ức Cha Trời.
12. Chng n đều sai lạc cả, thảy cng nhau ra v ch; Chẳng c một người lm điều lnh, dẫu một người cũng khng.
13. Họng chng n như huyệt mả mở ra; Dng lưỡi mnh để phỉnh gạt; Dưới mi chng n c nọc rắn hổ mang.
14. Miệng chng n đầy những lời nguyền rủa v cay đắng.
15. Chng n c chơn nhẹ nhng đặng lm cho đổ mu.
16. Trn đường lối chng n rặc những sự tn hại v khổ nạn,
17. Chng n chẳng hề biết con đường bnh an.
18. Chẳng c sự knh sợ ức Cha Trời ở trước mặt chng n.
19. Vả, chng ta biết rằng những điều m luật php ni, l ni cho mọi kẻ ở dưới luật php, hầu cho miệng no cũng phải ngậm lại, cả thin hạ đều nhận tội trước mặt ức Cha Trời;
20. v chẳng c một người no bởi việc lm theo luật php m sẽ được xưng cng bnh trước mặt Ngi, v luật php cho người ta biết tội lỗi.
21. Nhưng hiện by giờ, sự cng bnh của ức Cha Trời, m luật php v cc đấng tin tri đều lm chứng cho, đ by tỏ ra ngoi luật php;
22. tức l sự cng bnh của ức Cha Trời, bởi sự tin đến ức Cha Jsus Christ, cho mọi người no tin, chẳng c phn biệt chi hết,
23. v mọi người đều đ phạm tội, thiếu mất sự vinh hiển của ức Cha Trời,
24. v họ nhờ n điển Ngi m được xưng cng bnh nhưng khng, bởi sự chuộc tội đ lm trọn trong ức Cha Jsus Christ,
25. l ấng ức Cha Trời đ lập lm của lễ chuộc tội, bởi đức tin trong huyết ấng ấy. Ngi đ by tỏ sự cng bnh mnh như vậy, v đ bỏ qua cc tội phạm trước kia,
26. trong buổi Ngi nhịn nhục; tức l Ngi đ tỏ ra sự cng bnh Ngi trong thời hiện tại, tỏ ra mnh l cng bnh v xưng cng bnh kẻ no tin đến ức Cha Jsus.
27. Vậy th sự khoe mnh ở đu? bị trừ bỏ rồi. Bởi luật php no? Luật php của việc lm chăng? Khng phải, nhưng bởi luật php của đức tin;
28. v chng ta kể rằng người ta được xưng cng bnh bởi đức tin, chớ khng bởi việc lm theo luật php.
29. Hay l, ức Cha Trời chỉ l ức Cha Trời của dn Giu-đa sao? H chẳng phải cũng l ức Cha Trời của dn ngoại ư? Phải, Ngi cũng l của dn ngoại nữa;
30. V chỉ c một ức Cha Trời, l ấng lm cho kẻ chịu cắt b được xưng cng bnh bởi đức tin, cũng lm cho kẻ khng chịu cắt b được xưng cng bnh bởi đức tin nữa.
31. Vậy, chng ta nhơn đức tin m bỏ luật php hay sao? Chẳng hề như vậy! Tri lại, chng ta lm vững bền luật php.

R-ma 4    chọn đoạn khc

1. Vậy, chng ta sẽ ni p-ra-ham, tổ phụ chng ta, theo xc thịt đ được ch g?
2. Thật thế nếu p-ra-ham đ được xưng cng bnh bởi việc lm, th c cớ khoe mnh; nhưng trước mặt ức Cha Trời khng c như vậy.
3. V Kinh Thnh c dạy chi? p-ra-ham tin ức Cha Trời, v điều đ kể l cng bnh cho người.
4. Vả, đối với kẻ no lm việc, th tiền cng khng kể l ơn, nhưng kể như l nợ,
5. cn kẻ chẳng lm việc chi hết, nhưng tin ấng xưng người c tội l cng bnh, th đức tin của kẻ ấy kể l cng bnh cho mnh.
6. Ấy vậy, vua a-vt cũng tỏ ra ci phước của người m ức Cha Trời kể cho l cng bnh chẳng bởi việc lm, m rằng:
7. Phước thay cho kẻ, lỗi mnh được tha thứ, Tội mnh được che đậy!
8. Phước thay cho người m Cha chẳng kể tội lỗi cho!
9. Vậy, lời luận về phước đ chỉ chuyn về kẻ chịu cắt b m thi sao? Cũng cho kẻ khng chịu cắt b nữa. Vả, chng ta ni rằng đức tin của p-ra-ham được kể l cng bnh cho người.
10. Nhưng được kể thế no? Khi người đ chịu cắt b rồi, hay l khi người chưa chịu cắt b? Ấy khng phải sau khi người chịu cắt b, bn l trước.
11. Vậy, người đ nhận lấy dấu cắt b, như dấu ấn của sự cng bnh m người đ được bởi đức tin, khi chưa chịu cắt b; hầu cho lm cha hết thảy những kẻ tin m khng chịu cắt b, đặng họ được kể l cng bnh,
12. v cũng lm cha những kẻ chịu cắt b, tức l cha những kẻ khng những chịu cắt b thi, lại cũng noi theo dấu đức tin m p-ra-ham, tổ phụ chng ta, đ c trước khi chưa chịu cắt b vậy.
13. Vả, ấy chẳng phải bởi luật php m c lời hứa cho p-ra-ham hoặc dng di người lấy thế gian lm gia nghiệp, bn l bởi sự cng bnh của đức tin.
14. V, nếu bởi luật php m được hưởng gia nghiệp, th đức tin ra v ch, lời hứa cũng bỏ rồi,
15. v luật php sanh ra sự giận; song đu khng c luật php, th đ cũng khng c sự phạm luật php.
16. Vậy nn, bởi đức tin m người ta trở nn kẻ ăn gia ti, hầu cho sự ấy được bởi n điển, v cho lời hứa được chắc chắn cho cả dng di p-ra-ham, chẳng những cho dng di dưới quyền luật php, m cũng cho dng di c đức tin của p-ra-ham, l tổ phụ hết thảy chng ta,
17. y như lời chp rằng: Ta đ lập ngươi lm cha nhiều dn tộc, thật người l cha chng ta trước mặt ức Cha Trời, tức l ấng người đ tin, l ấng ban sự sống cho kẻ chết, gọi những sự khng c như c rồi.
18. Người cậy trng khi chẳng cn lẽ trng cậy, cứ tin, v trở nn cha của nhiều dn tộc, theo lời đ phn cho người rằng: Dng di ngươi sẽ như thể ấy.
19. Người thấy thn thể mnh hao mn, v đ gần đầy trăm tuổi, v thấy Sa-ra khng thể sanh đẻ được nữa, song đức tin chẳng km.
20. Người chẳng c lưỡng lự hoặc hồ nghi về lời hứa ức Cha Trời, nhưng cng mạnh mẽ trong đức tin, v ngợi khen ức Cha Trời,
21. v tin chắc rằng điều chi ức Cha Trời đ hứa, Ngi cũng c quyền lm trọn được.
22. Cho nn đức tin của người được kể cho l cng bnh.
23. Vả, ấy chẳng phải chỉ v một mnh người m c chp rằng đức tin người đ được kể cho l cng bnh,
24. nhưng cũng v chng ta nữa, đức tin sẽ được kể l cng bnh cho chng ta, l kẻ tin ấng đ lm cho ức Cha Jsus, Cha chng ta, sống lại từ trong kẻ chết,
25. Ngi đ bị nộp v tội lỗi chng ta, v sống lại v sự xưng cng bnh của chng ta.

R-ma 5    chọn đoạn khc

1. Vậy chng ta đ được xưng cng bnh bởi đức tin, th được ha thuận với ức Cha Trời, bởi ức Cha Jsus Christ chng ta,
2. l ấng đ lm cho chng ta cậy đức tin vo trong ơn nầy l ơn chng ta hiện đương đứng vững; v chng ta khoe mnh trong sự trng cậy về vinh hiển ức Cha Trời.
3. No những thế thi, nhưng chng ta cũng khoe mnh trong hoạn nạn nữa, v biết rằng hoạn nạn sanh sự nhịn nhục,
4. sự nhịn nhục sanh sự rn tập, sự rn tập sanh sự trng cậy.
5. Vả, sự trng cậy khng lm cho hổ thẹn, v sự yu thương của ức Cha Trời rải khắp trong lng chng ta bởi ức Thnh Linh đ được ban cho chng ta.
6. Thật vậy, khi chng ta cn yếu đuối, ấng Christ đ theo kỳ hẹn chịu chết v kẻ c tội.
7. Vả, họa mới c kẻ chịu chết v người nghĩa; dễ thường cũng c kẻ bằng lng chết v người lnh.
8. Nhưng ức Cha Trời tỏ lng yu thương Ngi đối với chng ta, khi chng ta cn l người c tội, th ấng Christ v chng ta chịu chết.
9. Huống chi nay chng ta đ nhờ huyết Ngi được xưng cng bnh, th sẽ nhờ Ngi được cứu khỏi cơn thạnh nộ l dường no!
10. V nếu khi chng ta cn l th nghịch cng ức Cha Trời, m đ được ha thuận với Ngi bởi sự chết của Con Ngi, th huống chi nay đ ha thuận rồi, chng ta sẽ nhờ sự sống của Con ấy m được cứu l dường no!
11. No những thế thi, chng ta lại cn khoe mnh trong ức Cha Trời bởi ức Cha Jsus Christ chng ta, nhờ Ngi m chng ta hiện nay đ được sự ha thuận.
12. Cho nn, như bởi một người m tội lỗi vo trong thế gian, lại bởi tội lỗi m c sự chết, th sự chết đ trải qua trn hết thảy mọi người như vậy, v mọi người đều phạm tội.
13. V, trước khi chưa c luật php, tội lỗi đ c trong thế gian, song chưa c luật php, th cũng khng kể l tội lỗi.
14. Nhưng từ A-đam cho đến Mi-se, sự chết đ cai trị cả đến những kẻ chẳng phạm tội giống như tội của A-đam, l người lm hnh bng của ấng phải đến.
15. Song tội lỗi chẳng phải như sự ban cho của n điển. V nếu bởi tội lỗi của chỉ một người m mọi kẻ khc đều phải chết, th huống chi ơn của ức Cha Trời v sự ban cho trong ơn Ngi tỏ ra bởi một người l ức Cha Jsus Christ, chan chứa cho hết thảy mọi người khc l dường no!
16. Lại sự ban cho nầy chẳng phải như việc xảy đến bởi một người phạm tội đu: sự phn xt bởi chỉ một tội m lm nn đon phạt; nhưng sự ban cho của n điển th sau nhiều tội rồi, dẫn đến sự xưng cng bnh.
17. Vả, nếu bởi tội một người m sự chết đ cai trị bởi một người ấy, th huống chi những kẻ nhận n điển v sự ban cho của sự cng bnh cch dư dật, họ sẽ nhờ một mnh ức Cha Jsus Christ m cai trị trong sự sống l dường no!
18. Vậy, như bởi chỉ một tội m sự đon phạt rải khắp hết thảy mọi người thể no, th bởi chỉ một việc cng bnh m sự xưng cng bnh, l sự ban sự sống, cũng rải khắp cho mọi người thể ấy.
19. V, như bởi sự khng vng phục của một người m mọi người khc đều thnh ra kẻ c tội, th cũng một lẽ ấy, bởi sự vng phục của một người m mọi người khc sẽ đều thnh ra cng bnh.
20. Vả, luật php đ xen vo, hầu cho tội lỗi gia thm; nhưng nơi no tội lỗi đ gia thm, th n điển lại cng dư dật hơn nữa,
21. hầu cho tội lỗi đ cai trị lm nn sự chết thể no, th n điển cũng cai trị bởi sự cng bnh thể ấy, đặng ban cho sự sống đời đời bởi ức Cha Jsus Christ, l Cha chng ta.

R-ma 6    chọn đoạn khc

1. Vậy chng ta sẽ ni lm sao? Chng ta phải cứ ở trong tội lỗi, hầu cho n điển được dư dật chăng?
2. Chẳng hề như vậy! Chng ta đ chết về tội lỗi, lẽ no cn sống trong tội lỗi nữa?
3. Hay l, anh em chẳng biết rằng chng ta thảy đều đ chịu php bp tem trong ức Cha Jsus Christ, tức l chịu php bp tem trong sự chết Ngi sao?
4. Vậy chng ta đ bị chn với Ngi bởi php bp tem trong sự chết Ngi, hầu cho ấng Christ nhờ vinh hiển của Cha được từ kẻ chết sống lại thể no, th chng ta cũng sống trong đời mới thể ấy.
5. V nếu chng ta lm một cng Ngi bởi sự chết giống như sự chết của Ngi, th chng ta cũng sẽ lm một cng Ngi bởi sự sống lại giống nhau:
6. v biết r rằng người cũ của chng ta đ bị đng đinh trn thập tự gi với Ngi, hầu cho thn thể của tội lỗi bị tiu diệt đi, v chng ta khng phục dưới tội lỗi nữa.
7. V ai đ chết th được thot khỏi tội lỗi.
8. Vả, nếu chng ta đ cng chết với ấng Christ, th chng ta tin rằng mnh cũng sẽ cng sống với Ngi,
9. bởi biết rằng ấng Christ đ từ kẻ chết sống lại, th chẳng chết nữa; sự chết khng cn cai trị trn Ngi.
10. V nếu Ngi đ chết, ấy l chết cho tội lỗi một lần đủ cả; nhưng hiện nay Ngi sống, ấy l sống cho ức Cha Trời.
11. Vậy anh em cũng hy coi mnh như chết về tội lỗi v như sống cho ức Cha Trời trong ức Cha Jsus Christ.
12. Vậy, chớ để tội lỗi cai trị trong xc hay chết của anh em, v chớ chiều theo tư dục n.
13. Chớ nộp chi thể mnh cho tội lỗi, như l đồ dng gian c, nhưng hy ph chnh mnh anh em cho ức Cha Trời, dường như đ chết m nay trở nn sống, v dng chi thể mnh cho ức Cha Trời như l đồ dng về sự cng bnh.
14. V tội lỗi khng cai trị trn anh em đu; bởi anh em chẳng thuộc dưới luật php, m thuộc dưới n điển.
15. Vậy th lm sao! V chng ta khng thuộc dưới luật php, nhưng thuộc dưới n điển, th chng ta sẽ phạm tội hay sao? Chẳng hề như vậy!
16. Anh em h chẳng biết rằng nếu anh em đ nộp mnh lm ti mọi đặng vng phục kẻ no, th l ti mọi của kẻ mnh vng phục, hoặc của tội lỗi đến sự chết, hoặc của sự vng phục để được nn cng bnh hay sao?
17. Nhưng, tạ ơn ức Cha Trời, v sau khi anh em lm ti mọi tội lỗi, th đ từ lng vng phục đạo l l sự đ ban lm mực thước cho mnh!
18. Vậy, anh em đ được bung tha khỏi tội lỗi, trở nn ti mọi của sự cng bnh rồi.
19. Ti ni theo cch loi người, v xc thịt của anh em l yếu đuối. Vậy, anh em từng đặt chi thể mnh lm ti sự uế gian c đặng phạm tội c thể no, th by giờ, hy đặt chi thể mnh lm ti sự cng bnh đặng lm nn thnh cũng thể ấy.
20. Vả, khi anh em cn lm ti mọi tội lỗi, th đối với sự cng bnh anh em được tự do.
21. Thế th anh em đ được kết quả g? Ấy l quả m anh em hiện nay đương hổ thẹn; v sự cuối cng của những điều đ tức l sự chết.
22. Nhưng by giờ đ được bung tha khỏi tội lỗi v trở nn ti mọi của ức Cha Trời rồi, th anh em được lấy sự nn thnh lm kết quả, v sự sống đời đời lm cuối cng.
23. V tiền cng của tội lỗi l sự chết; nhưng sự ban cho của ức Cha Trời l sự sống đời đời trong ức Cha Jsus Christ, Cha chng ta.

R-ma 7    chọn đoạn khc

1. Hỡi anh em (v ti ni với những kẻ biết luật php), vậy anh em h chẳng biết rằng luật php chỉ cai trị người ta khi cn sống hay sao?
2. Cho nn, đờn b c chồng, hễ chồng cn sống bao lu, th luật php buộc phải theo chồng bấy lu; nhưng nếu chồng chết, th người vợ được thot khỏi luật php đ buộc mnh với chồng.
3. Vậy nếu đương lc chồng cn sống, m vợ đi lấy người khc, th phải bị ku l đờn b ngoại tnh; nhưng nếu chồng chết, th vợ được bung tha khỏi luật php, dầu lấy người khc cũng chẳng phải l đờn b ngoại tnh vậy.
4. Hỡi anh em ta, anh em cũng như vậy, bởi thn thể của ấng Christ, anh em đ chết về luật php, đặng thuộc về người khc, tức l người đ từ kẻ chết sống lại, hầu cho chng ta được kết quả cho ức Cha Trời.
5. V khi chng ta cn sống theo xc thịt, th cc tnh dục xấu xa bị luật php xui khiến, hnh động trong chi thể chng ta v kết quả cho sự chết.
6. Nhưng by giờ chng ta đ chết về luật php, l điều bắt buộc mnh, th được bung tha khỏi luật php đặng hầu việc ức Cha Trời theo cch mới của Thnh Linh, chớ khng theo cch cũ của văn tự.
7. Vậy chng ta sẽ ni lm sao? Luật php h l tội lỗi sao? Chẳng hề như vậy! Nhưng ti chỉ bởi luật php m biết tội lỗi; v nếu luật php khng ni: Người chớ tham lam, th ti đ khng biết sự tham lam.
8. Ấy l tội lỗi đ nhơn dịp, bởi điều răn m sanh ra mọi thứ ham muốn trong lng ti: v khng c luật php th tội lỗi chết đi.
9. Ngy xưa ti khng c luật php m ti sống; nhưng khi điều răn đến, th tội lỗi lại sống,
10. cn ti th chết; vậy th t ra điều răn vốn nn lm cho ti sống, đ dắt ti đến sự chết.
11. V tội lỗi đ nhơn dịp, dng điều răn dỗ dnh ti v nhơn đ lm cho ti chết.
12. Ấy vậy, luật php l thnh, điều răn cũng l thnh, cng bnh v tốt lnh.
13. Vậy th điều lnh trở lm cớ cho ti chết sao? Chẳng hề như vậy! Nhưng ấy l tội lỗi đ lm cho ti chết, hầu khi n nhơn điều lnh lm chết ti, tự by ra n l tội lỗi; đến nỗi tội lỗi nhơn điều răn trở nn cực c.
14. Vả, chng ta biết luật php l thing ling; nhưng ti l tnh xc thịt đ bị bn cho tội lỗi.
15. V ti khng hiểu điều mnh lm: ti chẳng lm điều mnh muốn, nhưng lm điều mnh ght.
16. Song nếu ti lm điều mnh chẳng muốn, th bởi đ nhận biết luật php l tốt lnh.
17. Bấy giờ chẳng phải ti lm điều đ nữa, nhưng ấy l tội lỗi ở trong ti.
18. Vả, ti biết điều lnh chẳng ở trong ti đu, nghĩa l trong xc thịt ti, bởi ti c muốn lm điều lnh, nhưng khng c quyền lm trọn;
19. v ti khng lm điều lnh mnh muốn, nhưng lm điều dữ mnh khng muốn.
20. V bằng ti lm điều mnh khng muốn, ấy chẳng phải l ti lm điều đ nữa, nhưng l tội lỗi ở trong ti vậy.
21. Vậy ti thấy c luật nầy trong ti: khi ti muốn lm điều lnh, th điều dữ dnh dấp theo ti.
22. V theo người bề trong, ti vẫn lấy luật php ức Cha Trời lm đẹp lng;
23. nhưng ti cảm biết trong chi thể mnh c một luật khc giao chiến với luật trong tr mnh, bắt mnh phải lm phu t cho luật của tội lỗi, tức l luật ở trong chi thể ti vậy.
24. Khốn nạn cho ti! Ai sẽ cứu ti thot khỏi thn thể hay chết nầy?
25. Cảm tạ ức Cha Trời, nhờ ức Cha Jsus Christ, l Cha chng ta! Như vậy, th chnh mnh ti lấy tr khn phục luật php của ức Cha Trời, nhưng lấy xc thịt phục luật php của tội lỗi.

R-ma 8    chọn đoạn khc

1. Cho nn hiện nay chẳng cn c sự đon phạt no cho những kẻ ở trong ức Cha Jsus Christ;
2. v luật php của Thnh Linh sự sống đ nhờ ức Cha Jsus Christ bung tha ti khỏi luật php của sự tội v sự chết.
3. V điều chi luật php khng lm nổi, tại xc thịt lm cho luật php ra yếu đuối, th ức Cha Trời đ lm rồi: Ngi đ v cớ tội lỗi sai chnh Con mnh lấy xc thịt giống như xc thịt tội lỗi chng ta, v đ đon phạt tội lỗi trong xc thịt,
4. hầu cho sự cng bnh m luật php buộc phải lm được trọn trong chng ta, l kẻ chẳng noi theo xc thịt, nhưng noi theo Thnh Linh.
5. Thật thế, kẻ sống theo xc thịt th chăm những sự thuộc về xc thịt; cn kẻ sống theo Thnh Linh th chăm những sự thuộc về Thnh Linh.
6. Vả, chăm về xc thịt sanh ra sự chết, cn chăm về Thnh Linh sanh ra sự sống v bnh an;
7. v sự chăm về xc thịt nghịch với ức Cha Trời, bởi n khng phục dưới luật php ức Cha Trời, lại cũng khng thể phục được.
8. Vả, những kẻ sống theo xc thịt, th khng thể đẹp lng ức Cha Trời.
9. Về phần anh em, nếu thật quả Thnh Linh ức Cha Trời ở trong mnh, th khng sống theo xc thịt đu, nhưng theo Thnh Linh; song nếu ai khng c Thnh Linh của ấng Christ, th người ấy chẳng thuộc về Ngi.
10. Vậy nếu ấng Christ ở trong anh em, th thn thể chết nhơn cớ tội lỗi, m thần linh sống nhơn cớ sự cng bnh.
11. Lại nếu Thnh Linh của ấng lm cho ức Cha Jsus sống lại từ trong kẻ chết ở trong anh em, th ấng lm cho ức Cha Jsus Christ sống lại từ trong kẻ chết cũng sẽ nhờ Thnh Linh Ngi ở trong anh em m khiến thn thể hay chết của anh em lại sống.
12. Vậy, hỡi anh em, chng ta chẳng mắc nợ xc thịt đu, đặng sống theo xc thịt.
13. Thật thế, nếu anh em sống theo xc thịt th phải chết; song nếu nhờ Thnh Linh, lm cho chết cc việc của thn thể, th anh em sẽ sống.
14. V hết thảy kẻ no được Thnh Linh của ức Cha Trời dắt dẫn, đều l con của ức Cha Trời.
15. Thật anh em đ chẳng nhận lấy thần tr của ti mọi đặng cn ở trong sự sợ hi; nhưng đ nhận lấy thần tr của sự lm con nui, v nhờ đ chng ta ku rằng: A-ba! Cha!
16. Chnh ức Thnh Linh lm chứng cho lng chng ta rằng chng ta l con ci ức Cha Trời.
17. Lại nếu chng ta l con ci, th cũng l kẻ kế tự: kẻ kế tự ức Cha Trời v l kẻ đồng kế tự với ấng Christ, miễn chng ta đều chịu đau đớn với Ngi, hầu cho cũng được vinh hiển với Ngi.
18. Vả, ti tưởng rằng những sự đau đớn by giờ chẳng đng so snh với sự vinh hiển hầu đến, l sự sẽ được by ra trong chng ta.
19. Thật thế, mun vật ước ao, nng nảy m trng đợi con ci ức Cha Trời được tỏ ra.
20. V mun vật đ bị bắt phục sự hư khng, chẳng phải tự mnh, bn l bởi cớ ấng bắt phục.
21. Mun vật mong rằng mnh cũng sẽ được giải cứu khỏi lm ti sự hư nt, đặng dự phần trong sự tự do vinh hiển của con ci ức Cha Trời.
22. V chng ta biết rằng mun vật đều than thở v chịu kh nhọc cho đến ngy nay;
23. khng những mun vật thi, lại chng ta, l kẻ c tri đầu ma của ức Thnh Linh, cũng than thở trong lng đang khi trng đợi sự lm con nui, tức l sự cứu chuộc thn thể chng ta vậy.
24. V chng ta được cứu trong sự trng cậy, nhưng khi người ta đ thấy điều mnh trng cậy rồi, ấy khng phải l trng nữa: mnh thấy rồi, sao cn trng lm chi?
25. Song nếu chng ta trng điều mnh khng thấy, ấy l chng ta chờ đợi điều đ cch nhịn nhục.
26. Cũng một lẽ ấy, ức Thnh Linh gip cho sự yếu đuối chng ta. V chng ta chẳng biết sự mnh phải xin đặng cầu nguyện cho xứng đng; nhưng chnh ức Thnh Linh lấy sự thở than khng thể ni ra được m cầu khẩn thay cho chng ta.
27. ấng d xt lng người hiểu biết tưởng của Thnh Linh l thể no, v ấy l theo ức Cha Trời m Ngi cầu thế cho cc thnh đồ vậy.
28. Vả, chng ta biết rằng mọi sự hiệp lại lm ch cho kẻ yu mến ức Cha Trời, tức l cho kẻ được gọi theo muốn Ngi đ định.
29. V những kẻ Ngi đ biết trước, th Ngi cũng đ định sẵn để nn giống như hnh bng Con Ngi, hầu cho Con nầy được lm Con cả ở giữa nhiều anh em;
30. cn những kẻ Ngi đ định sẵn, th Ngi cũng đ gọi, những kẻ Ngi đ gọi, th Ngi cũng đ xưng l cng bnh, v những kẻ Ngi đ xưng l cng bnh, th Ngi cũng đ lm cho vinh hiển.
31. vậy th chng ta sẽ ni lm sao? Nếu ức Cha Trời va gip chng ta, th cn ai nghịch với chng ta?
32. Ngi đ khng tiếc chnh Con mnh, nhưng v chng ta hết thảy m ph Con ấy cho, th Ngi h chẳng cũng sẽ ban mọi sự lun với Con ấy cho chng ta sao?
33. Ai sẽ kiện kẻ lựa chọn của ức Cha Trời: ức Cha Trời l ấng xưng cng bnh những kẻ ấy.
34. Ai sẽ ln n họ ư? ức Cha Jsus Christ l ấng đ chết, v cũng đ sống lại nữa. Ngi đang ngự bn hữu ức Cha Trời, cầu nguyện thế cho chng ta.
35. Ai sẽ phn rẽ chng ta khỏi sự yu thương của ấng Christ? c phải hoạn nạn, khốn cng, bắt bớ, đi kht, trần truồng, nguy hiểm, hay l gươm gio chăng?
36. Như c chp rằng: V cớ Ngi, chng ti bị giết cả ngy; Họ coi chng ti như chin định đem đến hng lm thịt.
37. Tri lại, trong mọi sự đ, chng ta nhờ ấng yu thương mnh m thắng hơn bội phần.
38. V ti chắc rằng bất kỳ sự chết, sự sống, cc thin sứ, cc kẻ cầm quyền, việc by giờ, việc hầu đến, quyền php,
39. bề cao, hay l bề su, hoặc một vật no, chẳng c thể phn rẽ chng ta khỏi sự yu thương m ức Cha Trời đ chứng cho chng ta trong ức Cha Jsus Christ, l Cha chng ta.

R-ma 9    chọn đoạn khc

1. Ti ni thật trong ấng Christ, ti khng ni dối, lương tm ti lm chứng cho ti bởi ức Thnh Linh:
2. ti buồn bực lắm, lng ti hằng đau đớn.
3. Bởi ti ước ao c thể chnh mnh bị dứt bỏ, la khỏi ấng Christ, v anh em b con ti theo phần xc,
4. tức l dn Y-sơ-ra-n, l dn được những sự lm con nui, sự vinh hiển, lời giao ước, luật php, sự thờ phượng v lời hứa;
5. l dn sanh hạ bởi cc tổ phụ, v theo phần xc, bởi dn ấy sanh ra ấng Christ, l ấng trn hết mọi sự, tức l ức Cha Trời đng ngợi khen đời đời. A-men.
6. Ấy chẳng phải lời ức Cha Trời l v ch. V những kẻ bởi Y-sơ-ra-n sanh hạ, chẳng phải v đ m hết thảy đều l người Y-sơ-ra-n.
7. cũng khng phải v l dng di của p-ra-ham th hết thảy đều l con ci người; nhưng c chp rằng: Ấy l bởi Y-sc m ngươi sẽ c một dng di gọi theo tn ngươi;
8. nghĩa l chẳng phải con ci thuộc về xc thịt l con ci ức Cha Trời, nhưng con ci thuộc về lời hứa th được kể l dng di p-ra-ham vậy.
9. Vả, lời nầy thật l một lời hứa: Cũng kỳ nầy ta sẽ lại đến, Sa-ra sẽ c một con trai.
10. No những thế thi, về phần R-be-ca, khi b ấy bởi tổ phụ chng ta l Y-sc m c thai đi cũng vậy.
11. V, khi hai con chưa sanh ra, chưa lm điều chi lnh hay dữ hầu cho được giữ vững chỉ ức Cha Trời, l định sẵn bởi sự kn chọn tự do của Ngi, chẳng cứ việc lm, nhưng cứ ấng ku gọi
12. th c lời phn cho mẹ của hai con rằng: ứa lớn sẽ lm ti đứa nhỏ;
13. như c chp rằng: Ta yu Gia-cốp v ght -sau.
14. Vậy chng ta sẽ ni lm sao? C sự khng cng bnh trong ức Cha Trời sao? Chẳng hề như vậy!
15. V Ngi phn cng Mi-se rằng: Ta sẽ lm ơn cho kẻ ta lm ơn, ta sẽ thương xt kẻ ta thương xt.
16. Vậy điều đ chẳng phải bởi người no ao ước hay người no bn ba m được, bn l bởi ức Cha Trời thương xt.
17. Trong Kinh Thnh cũng c phn cng Pha-ra-n rằng: Nầy l cớ v sao ta đ dấy ngươi ln, ấy l để tỏ quyền php ta ra trong ngươi, hầu cho danh ta được truyền ra khắp đất.
18. Như vậy, Ngi muốn thương xt ai th thương xt, v muốn lm cứng lng ai th lm.
19. Vậy th ngươi sẽ hỏi ta rằng: Sao Ngi cn quở trch? V c ai chống lại muốn Ngi được chăng?
20. Nhưng, hỡi người, ngươi l ai, m dm ci lại cng ức Cha Trời? C lẽ no ci bnh bằng đất st lại ni với kẻ nắn nn mnh rằng: Sao ngươi đ lm nn ta như vậy?
21. Người thợ gốm h chẳng c quyền trn đất st, cng trong một đống m lm ra hạng bnh để dng việc sang trọng, lại hạng khc để dng việc hn hạ sao?
22. Nếu ức Cha Trời muốn tỏ ra cơn thạnh nộ v lm cho biết thế quyền php Ngi, đ lấy lng khoan nhẫn lớn chịu những bnh đng giận sẵn cho sự hư mất,
23. để cũng lm cho biết sự giu c của vinh hiển Ngi bởi những bnh đng thương xt m Ngi đ định sẵn cho sự vinh hiển, th cn ni chi được ư?
24. ti ni về chng ta, l kẻ Ngi đ gọi, chẳng những từ trong người Giu-đa, m cũng từ trong dn ngoại nữa.
25. Như Ngi phn trong sch -s rằng: Ta sẽ gọi kẻ chẳng phải dn ta l dn ta, Kẻ chẳng được yu dấu l yu dấu;
26. Lại xảy ra trong nơi Ngi phn cng họ rằng: Cc ngươi chẳng phải l dn ta đu, Cũng tại nơi đ họ sẽ được xưng l con của ức Cha Trời hằng sống.
27. Cn -sai ni về dn Y-sơ-ra-n m ku ln rằng: Dầu số con ci Y-sơ-ra-n như ct dưới biển, chỉ một phần st lại sẽ được cứu m thi;
28. v Cha sẽ lm ứng nghiệm lời Ngi cch trọn vẹn v vội vng trn đất.
29. Lại như -sai đ ni tin tri rằng: Nếu Cha vạn qun chẳng để lại một ci mầm của dng giống chng ta, Th chng ta đ trở nn như thnh S-đm v giống như thnh G-m-rơ vậy.
30. Vậy chng ta sẽ ni lm sao? Những dn ngoại chẳng tm sự cng bnh, th đ được sự cng bnh, nhưng l sự cng bnh đến bởi đức tin;
31. cn như dn Y-sơ-ra-n tm luật php của sự cng bnh, th khng đạt đến luật php ấy.
32. Tại sao? Tại họ chẳng bởi đức tin m tm, nhưng bởi việc lm. Họ đ vấp phải hn đ ngăn trở,
33. như c chp rằng: Nầy ta để tại Si-n một hn đ ngăn trở, tức l hn đ lớn lm cho vấp ng; Hễ ai tin đến th khỏi bị hổ thẹn.

R-ma 10    chọn đoạn khc

1. Hỡi anh em, sự ước ao trong lng ti v lời ti v dn Y-sơ-ra-n cầu nguyện cng ức Cha Trời, ấy l cho họ được cứu.
2. V ti lm chứng cho họ rằng họ c lng sốt sắng về ức Cha Trời, nhưng lng sốt sắng đ l khng phải theo tr khn.
3. Bởi họ khng nhận biết sự cng bnh của ức Cha Trời v tm cch lập sự cng bnh ring của mnh, nn khng chịu phục sự cng bnh của ức Cha Trời;
4. v ấng Christ l sự cuối cng của luật php, đặng xưng mọi kẻ tin l cng bnh.
5. Vả, Mi-se luận sự cng bnh đến bởi luật php cch nầy: Hễ ai lm theo điều đ th nhờ đ m sống.
6. Nhưng sự cng bnh đến bởi đức tin, th ni như vầy: Chớ ni trong lng ngươi rằng: Ai sẽ ln trời? ấy l để đem ấng Christ xuống;
7. hay l: Ai sẽ xuống vực su? ấy l để đem ấng Christ từ trong kẻ chết lại ln.
8. Nhưng ni lm sao? ạo ở gần ngươi, ở trong miệng v trong lng ngươi. Ấy l đạo đức tin m chng ta giảng dạy.
9. Vậy nếu miệng ngươi xưng ức Cha Jsus ra v lng ngươi tin rằng ức Cha Trời đ khiến Ngi từ kẻ chết sống lại, th ngươi sẽ được cứu;
10. v tin bởi trong lng m được sự cng bnh, cn bởi miệng lm chứng m được sự cứu rỗi.
11. Vả, Kinh-Thnh ni rằng: Kẻ no tin Ngi sẽ chẳng bị hổ thẹn.
12. Trong người Giu-đa v người Gờ-rc khng c sự phn biệt g hết, v họ c chung một Cha, giu ơn đối với mọi kẻ ku xin Ngi.
13. V ai ku cầu danh Cha th sẽ được cứu.
14. Nhưng họ chưa tin Ngi th ku cầu sao được? Chưa nghe ni về Ngi th lm thể no m tin? Nếu chẳng ai rao giảng, th nghe lm sao?
15. Lại nếu chẳng ai được sai đi, th rao giảng thể no? như c chp rằng: Những bn chơn kẻ rao truyền tin Lnh l tốt đẹp biết bao!
16. Nhưng chẳng phải mọi người đều nghe theo tin lnh đu; v -sai c ni rằng: Lạy Cha, ai tin lời chng ti rao giảng?
17. Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, m người ta nghe, l khi lời của ấng Christ được rao giảng.
18. Nhưng ti hỏi: C phải l họ chưa nghe chăng? Tri lại, Tiếng của cc sứ giả đ vang khắp đất, V lời của sứ giả đ đạt đến cng thế gian.
19. Ti lại hỏi: Thế m dn Y-sơ-ra-n chẳng biết chi hết sao? Mi-se đ ni rằng: Ta sẽ giục lng ganh tị cc ngươi bởi kẻ chẳng phải l dn; Ta sẽ chọc giận cc ngươi bởi một dn ngu dốt.
20. Lại -sai ni cch bạo dạn rằng: Những kẻ chẳng tm kiếm ta th đ gặp thấy ta, Ta đ tỏ mnh ra cho kẻ chẳng hỏi han ta.
21. Song về dn Y-sơ-ra-n, th rằng: Ta đ giơ tay ra cả ngy hướng về dn bội nghịch v hay ni tri.

R-ma 11    chọn đoạn khc

1. Vậy ti ni: ức Cha Trời c bỏ dn Ngi chăng? Chẳng hề như vậy; v chnh ti l dn Y-sơ-ra-n, dng di p-ra-ham, về chi phi Bn-gia-min.
2. ức Cha Trời chẳng từng bỏ dn Ngi đ biết trước. Anh em h chẳng biết Kinh Thnh chp về chuyện -li sao? thể no người kiện dn Y-sơ-ra-n trước mặt ức Cha Trời m rằng:
3. Lạy Cha, họ đ giết tin tri Ngi, hủy ph bn thờ Ngi; ti cn lại một mnh, v họ tm giết ti.
4. Nhưng ức Cha Trời đp lại thể no? Ta đ để dnh cho ta bảy ngn người nam chẳng hề qu gối trước mặt Ba-anh.
5. Ngy nay cũng vậy, c một phần cn st lại theo sự lựa chọn của n điển.
6. Nhưng nếu bởi ơn th chẳng phải bởi việc lm nữa; bằng chẳng, th ơn khng cn phải l ơn.
7. Vậy th lm sao? Ấy l dn Y-sơ-ra-n chẳng được điều mnh tm; song những kẻ lựa chọn th đ được, v những kẻ khc th bị cứng lng,
8. như c chp rằng: ức Cha Trời đ cho họ mờ tối, con mắt chẳng thấy, lỗ tai chẳng nghe, cho đến ngy nay.
9. Lại, a vt c ni: Ước g bn tiệc của họ trở nn bẫy, Lưới, nn dịp vấp chơn v sự phạt cng bnh cho họ;
10. Ước g mắt họ m khng thấy được, V lưng họ cứ khom lun.
11. Ti lại hỏi rằng: C phải dn Y-sơ-ra-n vấp chơn dường ấy hầu cho t xuống chăng? Chẳng hề như vậy! Nhưng ấy l bởi tội lỗi họ m sự cứu đ đến cho dn ngoại, hầu để giục lng tranh đua của họ.
12. Vả, nếu tội lỗi họ đ lm giu cho thế gian, sự km st họ đ lm giu cho dn ngoại, th huống chi l sự thạnh vượng của họ!
13. Ti ni cng anh em l người ngoại: bấy lu ti lm sứ đồ cho dn ngoại, ti lm vinh hiển chức vụ mnh,
14. cố sức để giục lng tranh đua của những kẻ đồng tộc ti, v để cứu mấy người trong đm họ.
15. V nếu sự dứt bỏ họ ra đ lm sự ha thuận cho thin hạ, th sự họ trở lại trong n điển h chẳng phải l sự sống lại từ trong kẻ chết sao?
16. Vả, nếu tri đầu ma l thnh, th cả đồng cũng thnh; v nếu rễ l thnh, th cc nhnh cũng thnh.
17. V bằng c một hai nhnh bị cắt đi, v ngươi vốn l cy -li-ve hoang được thp vo chỗ cc nhnh ấy để c phần về nhựa v rễ của cy -li-ve,
18. th chớ khoe mnh hơn cc nhnh đ. Nhưng nếu ngươi khoe mnh, th hy biết rằng ấy chẳng phải l ngươi chịu đựng ci rễ, bn l ci rễ chịu đựng ngươi.
19. Ngươi sẽ ni rằng: Cc nhnh đ bị cắt đi, để ta được thp vo chỗ n.
20. Phải lắm; cc nhnh đ đ bị cắt bởi cớ chẳng tin, v ngươi nhờ đức tin m cn; chớ kiu ngạo, hy sợ hi.
21. V nếu ức Cha Trời chẳng tiếc cc nhnh nguyn, th Ngi cũng chẳng tiếc ngươi nữa.
22. Vậy hy xem sự nhơn từ v sự nghim nhặt của ức Cha Trời: sự nghim nhặt đối với họ l kẻ đ ng xuống, cn sự nhơn từ đối với ngươi, miễn l ngươi cầm giữ mnh trong sự nhơn từ Ngi: bằng chẳng, ngươi cũng sẽ bị chặt.
23. Về phần họ, nếu khng gh mi trong sự chẳng tin, th cũng sẽ được thp; v ức Cha Trời c quyền lại thp họ vo.
24. Nếu chnh ngươi đ bị cắt khỏi cy -li-ve hoang thuận tnh mnh, m được thp vo cy -li-ve tốt nghịch tnh, th huống chi những kẻ ấy l nhnh nguyn sẽ được thp vo chnh cy -li-ve mnh!
25. Vả, hỡi anh em, ti khng muốn anh em chẳng biết sự mầu nhiệm nầy, e anh em khoe mnh khn ngoan chăng: ấy l một phần dn Y-sơ-ra-n đ sa vo sự cứng lng, cho đến chừng no số dn ngoại nhập vo được đầy đủ;
26. vậy th cả dn Y-sơ-ra-n sẽ được cứu, như c chp rằng: ấng Giải cứu sẽ đến từ Si-n, Cất sự v đạo ra khỏi Gia-cốp;
27. Ấy l sự giao ước m ta sẽ lập với họ, Khi ta xa tội lỗi họ rồi.
28. Nếu luận về Tin Lnh th họ l nghịch th bởi cớ anh em, cn luận về sự lựa chọn, th họ được yu thương bởi cớ cc tổ phụ;
29. v cc sự ban cho v sự ku gọi của ức Cha Trời chẳng hề đổi lại được bao giờ.
30. Lại như khi trước anh em đ nghịch cng ức Cha Trời, m by giờ được thương xt bởi sự nghịch của họ,
31. th cũng một thể ấy, by giờ họ đ nghịch, hầu cho cũng được thương xt bởi sự thương xt đ tỏ ra với anh em.
32. V ức Cha Trời đ nhốt mọi người trong sự bạn nghịch, đặng thương xt hết thảy.
33. i! su nhiệm thay l sự giu c, khn ngoan v thng biết của ức Cha Trời! Sự phn xt của Ngi no ai thấu được, đường nẻo của Ngi no ai hiểu được!
34. V, ai biết tưởng Cha, ai l kẻ bn luận của Ngi?
35. Hay l ai đ cho Cha trước, đặng nhận lấy điều g Ngi bo lại?
36. V mun vật đều l từ Ngi, bởi Ngi, v hướng về Ngi. Vinh hiển cho Ngi đời đời, v cng! A-men.

R-ma 12    chọn đoạn khc

1. Vậy, hỡi anh em, ti lấy sự thương xt của ức Cha Trời khuyn anh em dng thn thể mnh lm của lễ sống v thnh, đẹp lng ức Cha Trời, ấy l sự thờ phượng phải lẽ của anh em.
2. ừng lm theo đời nầy, nhưng hy biến ha bởi sự đổi mới của tm thần mnh, để thử cho biết muốn tốt lnh, đẹp lng v trọn vẹn của ức Cha Trời l thể no.
3. Vậy, nhờ ơn đ ban cho ti, ti ni với mỗi người trong anh em chớ c tư tưởng cao qu lẽ, nhưng phải c tm tnh tầm thường, y theo lượng đức tin m ức Cha Trời đ ph cho từng người.
4. Vả, như trong một thn chng ta c nhiều chi thể, v cc chi thể khng lm một việc giống nhau,
5. th cũng vậy, chng ta l nhiều người m hiệp nn một thn trong ấng Christ, v hết thảy chng ta đều l cc phần chi thể của nhau.
6. V chng ta c cc sự ban cho khc nhau, ty theo ơn đ ban cho chng ta, ai được ban cho ni tin tri, hy tập ni theo lượng đức tin;
7. ai được gọi đến lm chức vụ, hy buộc mnh vo chức vụ; ai dạy dỗ, hy chăm m dạy dỗ;
8. ai gnh việc khuyn bảo, hy khuyn bảo; ai bố th, hy lấy lng rộng ri m bố th; ai cai trị, hy sing năng m cai trị; ai lm sự thương xt, hy lấy lng vui m lm.
9. Lng yu thương phải cho thnh thật. Hy gớm sự dữ m mến sự lnh.
10. Hy lấy lng yu thương mềm mại m yu nhau như anh em; hy lấy lẽ knh nhường nhau.
11. Hy sing năng m chớ lm biếng; phải c lng sốt sắng; phải hầu việc Cha.
12. Hy vui mừng trong sự trng cậy, nhịn nhục trong sự hoạn nạn, bền lng m cầu nguyện.
13. Hy cung cấp sự cần dng cho cc thnh đồ; hy n cần tiếp khch.
14. Hy chc phước cho kẻ bắt bớ anh em; hy chc phước, chớ nguyền rủa.
15. Hy vui với kẻ vui, khc với kẻ khc.
16. Trong vng anh em phải ở cho hiệp nhau; đừng ước ao sự cao sang, nhưng phải ưa thch sự khim nhường. Chớ cho mnh l khn ngoan.
17. Chớ lấy c trả c cho ai; phải chăm tm điều thiện trước mặt mọi người.
18. Nếu c thể được, th hy hết sức mnh m ha thuận với mọi người.
19. Hỡi kẻ rất yu dấu của ti ơi, chnh mnh chớ trả th ai, nhưng hy nhường cho cơn thạnh nộ của ức Cha Trời; v c chp lời Cha phn rằng: Sự trả th thuộc về ta, ta sẽ bo ứng.
20. Vậy nếu kẻ th mnh c đi, hy cho ăn; c kht, hy cho uống; v lm như vậy, khc no mnh lấy những than lửa đỏ m chất trn đầu người.
21. ừng để điều c thắng mnh, nhưng hy lấy điều thiện thắng điều c.

R-ma 13    chọn đoạn khc

1. Mọi người phải vng phục cc đấng cầm quyền trn mnh; v chẳng c quyền no m khng đến bởi ức Cha Trời, cc quyền đều bởi ức Cha Trời chỉ định.
2. Cho nn ai chống cự quyền php, tức l đối địch với mạng lịnh ức Cha Trời đ lập; v những kẻ đối địch th chuốc lấy sự phn xt vo mnh.
3. Vả, cc quan quyền khng phải để cho người lm lnh sợ, m để cho người lm dữ sợ. Ngươi muốn khng sợ quyền php chăng? Hy lm điều lnh, sẽ được khen thưởng;
4. v quan quyền l chức việc của ức Cha Trời để lm ch cho ngươi. Song nếu ngươi lm c, th hy sợ, v người cầm gươm chẳng phải l v cớ; người l chức việc của ức Cha Trời để lm ra sự cng bnh v phạt kẻ lm dữ.
5. Vậy nn cần phải vng phục, chẳng những v sợ hnh phạt thi, nhưng cũng v cớ lương tm.
6. Ấy cũng bởi lẽ đ m anh em nộp thuế, v cc quan quyền l đầy tớ của ức Cha Trời, hằng giữ việc ấy.
7. Phải trả cho mọi người điều mnh đ mắc: nộp thuế cho kẻ mnh phải nộp thuế; đng gp cho kẻ mnh phải đng gp; sợ kẻ mnh đng sợ; knh kẻ mnh đng knh.
8. ừng mắc nợ ai chi hết, chỉ mắc nợ về sự yu thương nhau m thi, v ai yu kẻ ln cận mnh, ấy l đ lm trọn luật php.
9. Vả, những điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội t dm, chớ giết người, chớ trộm cướp, chớ tham lam, m mọi điều răn khc nữa, bất luận điều no, đều tm lại trong một lời nầy: Ngươi phải yu kẻ ln cận mnh như mnh.
10. Sự yu thương chẳng hề lm hại kẻ ln cận; vậy yu thương l sự lm trọn luật php.
11. Hy ăn ở như vậy, v biết thời kỳ đương lc chng ta đy: giờ anh em từ ngủ thức dậy đ đến, bởi sự cứu hiện nay đ gần chng ta hơn lc chng ta mới tin.
12. m đ khuya, ngy gần đến; vậy chng ta hy lột bỏ những việc tối tăm m mặc lấy o gip sng lng.
13. Hy bước đi cch hẳn hoi như giữa ban ngy. Chớ nộp mnh vo sự qu độ v say sưa, bung tuồng v bậy bạ, rầy r v ghen ght;
14. nhưng hy mặc lấy ức Cha Jsus Christ, chớ chăm nom về xc thịt m lm cho phỉ lng dục n.

R-ma 14    chọn đoạn khc

1. Hy bằng lng tiếp lấy kẻ km đức tin, chớ ci lẫy về sự nghi ngờ.
2. Người nầy tin c thể ăn được cả mọi thứ; người kia l kẻ yếu đuối, chỉ ăn rau m thi.
3. Người ăn chớ khinh dể kẻ khng ăn; v người khng ăn chớ xt đon kẻ ăn, v ức Cha Trời đ tiếp lấy người.
4. Ngươi l ai m dm xt đon ti tớ của kẻ khc? N đứng hay ng, ấy l việc chủ n; song n sẽ đứng, v Cha c quyền cho n đứng vững vng.
5. Người nầy tưởng ngy nầy hơn ngy khc, kẻ kia tưởng mọi ngy đều bằng nhau; ai nấy hy tin chắc ở tr mnh.
6. Kẻ giữ ngy l giữ v Cha; kẻ ăn l ăn v Cha, v họ tạ ơn ức Cha Trời; kẻ chẳng ăn cũng chẳng ăn v Cha, họ cũng tạ ơn ức Cha Trời.
7. Vả, chẳng c người no trong chng ta v chnh mnh m sống, cũng chẳng c người no trong chng ta v chnh mnh m chết;
8. v nếu chng ta sống, l sống cho Cha, v nếu chng ta chết, l chết cho Cha. Vậy nn chng ta hoặc sống hoặc chết, đều thuộc về Cha cả.
9. ấng Christ đ chết v sống lại, ấy l để lm Cha kẻ chết v kẻ sống.
10. Nhưng ngươi, sao xt đon anh em mnh? Cn ngươi, sao khinh dể anh em mnh? V chng ta hết thảy sẽ ứng hầu trước ta n ức Cha Trời.
11. Bởi c chp rằng: Cha phn: Thật như ta hằng sống, mọi đầu gối sẽ qu trước mặt ta, V mọi lưỡi sẽ ngợi khen ức Cha Trời.
12. Như vậy, mỗi người trong chng ta sẽ khai trnh việc mnh với ức Cha Trời.
13. Vậy chng ta chớ xt đon nhau; nhưng th nhứt định đừng để hn đ vấp chơn trước mặt anh em mnh, v đừng lm dịp cho người sa ng.
14. Ti biết v tin chắc trong ức Cha Jsus rằng, chẳng c vật g vốn l dơ dy; chỉn c ai tưởng vật no l dơ dy, th n l dơ dy cho người ấy m thi.
15. Vả, nếu v một thức ăn, ngươi lm cho anh em mnh lo buồn, th ngươi chẳng cn cư xử theo đức yu thương nữa. Chớ nhơn thức ăn lm hư mất người m ấng Christ đ chịu chết cho.
16. Vậy chớ để sự lnh mnh trở nn cớ gim ch.
17. V nước ức Cha Trời chẳng tại sự ăn uống, nhưng tại sự cng bnh, bnh an, vui vẻ bởi ức Thnh Linh vậy.
18. Ai dng cch ấy m hầu việc ấng Christ, th đẹp lng ức Cha Trời v được người ta khen.
19. Vậy chng ta hy tm cch lm nn ha thuận v lm gương sng cho nhau.
20. Chớ v một thức ăn m hủy hoại việc ức Cha Trời. Thật mọi vật l thanh sạch; nhưng ăn lấy m lm dịp cho kẻ khc vấp phạm, th l c.
21. iều thiện ấy l đừng ăn thịt, đừng uống rượu, v king cữ mọi sự chi lm dịp vấp phạm cho anh em mnh.
22. Ngươi c đức tin chừng no, hy v chnh mnh ngươi m giữ lấy trước mặt ức Cha Trời. Phước thay cho kẻ khng định tội cho mnh trong sự mnh đ ưng!
23. Nhưng ai c lng ngần ngại về thức ăn no, th bị định tội rồi, v chẳng bởi đức tin m lm; vả, phm lm điều chi khng bởi đức tin th điều đ l tội lỗi.

R-ma 15    chọn đoạn khc

1. Vậy chng ta l kẻ mạnh, phải gnh vc sự yếu đuối cho những kẻ km sức, chớ lm cho đẹp lng mnh.
2. Mỗi người trong chng ta nn lm đẹp lng kẻ ln cận mnh, đặng lm điều ch v nn gương tốt.
3. V ấng Christ cũng khng lm cho đẹp lng mnh, như c chp rằng: Lời của những kẻ nguyền rủa Cha đ đổ trn mnh ti.
4. Vả, mọi sự đ chp từ xưa đều để dạy dỗ chng ta, hầu cho bởi sự nhịn nhục v sự yn ủi của Kinh Thnh dạy m chng ta được sự trng cậy.
5. Xin ức Cha Trời hay nhịn nhục v yn ủi ban cho anh em được đồng lng ở với nhau theo ức Cha Jsus Christ;
6. để anh em lấy một lng một miệng m ngợi khen ức Cha Trời, l Cha của ức Cha Jsus Christ chng ta.
7. Vậy th, anh em hy tiếp lấy nhau, cũng như ấng Christ đ tiếp anh em, để ức Cha Trời được vinh hiển.
8. Vả, ti ni rằng ức Cha Jsus Christ đ lm chức vụ mnh nơi người chịu cắt b, đặng tỏ by sự thnh tn của ức Cha Trời, v lm quả quyết lời hứa cng cc tổ phụ chng ta,
9. lại khiến dn ngoại khen ngợi ức Cha Trời v sự thương xt của Ngi, như c chp rằng: Bởi đ ti sẽ ngợi khen Cha giữa cc dn ngoại, V ca tụng danh Ngi.
10. Lại c chp rằng: Hỡi dn ngoại, hy đồng vui cng dn Cha.
11. Lại rằng: Hỡi hết thảy dn ngoại, Hy khen ngợi Cha, mun dn nn ngợi khen Ngi!
12. -sai cũng ni rằng: Từ cội rễ Gie-s Sẽ nứt ln ci chồi cai trị dn ngoại, Dn ngoại sẽ trng cậy chồi ấy.
13. Vậy xin ức Cha Trời của sự trng cậy, lm cho anh em đầy dẫy mọi điều vui vẻ v mọi điều bnh an trong đức tin, hầu cho anh em nhờ quyền php ức Thnh Linh được dư dật sự trng cậy!
14. Hỡi anh em, về phần anh em, ti cũng tin chắc rằng anh em c đầy lng nhơn từ, đủ điều thng biết trọn vẹn, lại c ti khuyn bảo nhau.
15. Nếu ti đ lấy lng thật dạn dĩ m viết thơ ni điều nầy điều kia với anh em, ấy l để nhắc lại cho anh em nhớ, bởi ơn ức Cha Trời đ lm cho ti
16. nn chức việc của ức Cha Jsus Christ giữa dn ngoại, lm chức tế lễ của Tin Lnh ức Cha Trời, hầu cho dn ngoại được lm của lễ vừa Cha, v nn thnh bởi ức Thnh Linh.
17. Vậy ti c cớ khoe mnh trong ức Cha Jsus Christ về điều hầu việc ức Cha Trời.
18. V ti chẳng dm ni những sự khc hơn sự m ấng Christ cậy ti lm ra để khiến dn ngoại vng phục Ngi, bởi lời ni v bởi việc lm,
19. bởi quyền php của dấu kỳ php lạ, bởi quyền php của Thnh Linh ức Cha Trời. Ấy l từ thnh Gi-ru-sa-lem v cc miền xung quanh cho đến xứ I-ly-ri, ti đ đem đạo Tin Lnh của ấng Christ đi khắp chốn.
20. Nhưng ti lấy lm vinh m rao Tin Lnh ở nơi no danh ấng Christ chưa được truyền ra, để cho khỏi lập ln trn nền người khc,
21. như c chp rằng: Những kẻ chưa được tin bo về Ngi th sẽ thấy Ngi, những kẻ chưa nghe ni về Ngi th sẽ biết Ngi.
22. Ấy cũng l điều đ nhiều lần ngăn trở ti đi đến thăm anh em.
23. Nhưng by giờ chẳng cn c chi cầm buộc ti lại trong cc miền nầy nữa; vả lại, đ mấy năm nay, ti rất ước ao đến cng anh em;
24. vậy nếu ti c thể đi xứ Y-pha-nho được, th mong rằng sẽ tiện đng gh thăm anh em; sau khi được cht thỏa lng ở với anh em rồi, th nhờ anh em sai đưa ti qua xứ ấy.
25. Nay ti qua thnh Gi-ru-sa-lem đặng gip việc cc thnh đồ.
26. V người xứ Ma-x-đoan v xứ A-chai vui lng quyn tiền để gip những thnh đồ ở thnh Gi-ru-sa-lem đang ngho tng.
27. Họ vui lng lm sự đ, v cũng mắc nợ cc người đ nữa; v nếu người ngoại đ c phần về của cải thing ling người Giu-đa, th cũng phải lấy của cải thuộc về phần đời m gip cho người Giu-đa.
28. Vậy khi ti lm xong việc ấy, v giao quả phước nầy cho họ rồi, ti sẽ gh nơi anh em đặng đi đến sứ Y-pha-nho.
29. Ti biết khi ti sang với anh em, th sẽ đem ơn phước dồi do của ấng Christ cng đến.
30. Vậy, hỡi anh em, nhờ ức Cha Jsus Christ chng ta, v nhờ sự yu thương sanh bởi ức Thnh Linh, ti khuyn anh em phải cng ti chiến đấu trong những lời cầu nguyện m anh em v ti trnh cng ức Cha Trời,
31. hầu để ti được thot khỏi những người chẳng tin trong xứ Giu-đ, v của lm phước m ti đem qua thnh Gi-ru-sa-lem sẽ được cc thnh đồ vui lng nhậm lấy.
32. Bấy giờ ti c thể vui mừng đi đến anh em, v nếu vừa ức Cha Trời, cũng nếm mi an nghĩ với anh em nữa.
33. Nguyền xin ức Cha Trời bnh an ở với anh em hết thảy! A-men.

R-ma 16    chọn đoạn khc

1. Ti gởi gắm Ph-b, người chị em chng ta cho anh em, người lm nữ chấp sự của Hội thnh Xen-cơ-r.
2. Hy n cần tiếp rước người trong Cha chng ta, một cch xứng đng với thnh đồ, v hy gip đỡ người trong mọi dịp m người sẽ cần đến anh em; v chnh người đ gip nhiều kẻ, v cũng gip ti nữa.
3. Hy cho B-rt-sin v A-qui-la, kẻ cng lm việc với ti trong ức Cha Jsus Christ,
4. l hai người liều chết để cứu sự sống ti; ấy chẳng những một mnh ti tạ ơn hai người, nhưng cả cc Hội thnh của dn ngoại nữa.
5. Cũng hy cho Hội thnh nhm tại nh hai người. Hy cho -bai-nết, l người rất thiết với ti, v đ nn tri đầu ma trong xứ A-si cho ấng Christ.
6. Hy cho Ma-ri, l người c nhiều cng kh v anh em.
7. Hy cho An-tr-ni-cơ v Giu-ni-a, tức l b con v bạn đồng t với ti, l hai người c danh vọng trong cc sứ đồ v thuộc về ấng Christ trước ti vậy.
8. Hy cho Am-li-a, người rất yu dấu của ti trong Cha.
9. Hy cho U-rơ-banh, bạn cng lm việc với ti trong ấng Christ, v ch-ta-chy, l kẻ rất thiết với ti.
10. Hy cho A-be-lơ, người được tiếp nạp trong ấng Christ. Hy cho cc ngươi ở nh A-rch-t-bu.
11. Hy cho H-r-đi-n, l b con ti. Hy cho cc người ở nh Nạt-xt, l những kẻ ở trong Cha.
12. Hy cho Try-phe-nơ v Try-ph-sơ, l hai người lm việc cho Cha. Hy cho Bẹt-si-đơ, người rất thn với ti, v đ lm việc nhiều cho Cha.
13. Hy cho Ru-phu, người được chọn của Cha, v cho mẹ người, cũng l mẹ ti.
14. Hy cho A-sin-cơ-rch, Phơ-l-gn, Hẹt-me, Ba-tr-ba, Hẹt-ma, v cc anh em ở với họ.
15. Hy cho Phi-l-l-gơ v Giu-li, N-r v chị người, -lim, v hết thảy cc thnh đồ ở với họ.
16. Anh em hy lấy ci hn thnh m cho nhau. Hết thảy cc Hội thnh của ấng Christ cho anh em.
17. Hỡi anh em, ti khuyn anh em coi chừng những kẻ gy nn b đảng v lm gương xấu, nghịch cng sự dạy dỗ m anh em đ nhận. Phải trnh xa họ đi,
18. v những kẻ đ chẳng hầu việc ấng Christ, Cha chng ta, song hầu việc ci bụng họ, v lấy những lời ngọt ngo dua nịnh dỗ dnh lng kẻ thật th.
19. Sự anh em vng phục th ai ai cũng biết rồi, vậy ti v anh em vui mừng, mong rằng anh em khn ngoan về điều lnh, v thanh sạch đối với điều dữ.
20. ức Cha Trời bnh an sẽ kp giy đạp quỉ Sa-tan dưới chơn anh em. Nguyền xin n điển của ức Cha Jsus chng ta ở cng anh em!
21. Ti-m-th, kẻ cng lm việc với ti cho anh em, Lu-si-t, Gia-sn v S-xi-ba-t, l b con ti cũng vậy.
22. Ti l Tẹt-tiu, người chp bức thơ nầy, cho thăm anh em trong Cha.
23. Gai-t l người tiếp đi ti cng tiếp đi cả Hội thnh, cho anh em.
24. -rt, quan kho bạc thnh phố, v Qua-rơ-tu, người anh em chng ta, cũng cho anh em nữa.
25. Ngợi khen ấng c quyền lm cho vững ch anh em theo Tin Lnh của ti v lời giảng ức Cha Jsus Christ, theo sự tỏ ra về lẽ mầu nhiệm, l lẽ đ giấu kn từ mọi đời trước,
26. m by giờ được by ra, v theo lịnh ức Cha Trời hằng sống, bởi cc sch tin tri, by ra cho mọi dn đều biết, đặng đem họ đến sự vng phục của đức tin,
27. nhơn ức Cha Jsus Christ, nguyền xin vinh hiển về nơi ức Cha Trời khn ngoan c một, đời đời v cng! A-men.